1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Toán 2 - Tuần 9 đến tuần 16

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : 1 Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập củng cố kĩ năng tính cộng và giải bài toán về tìm tổng của hai số.. Ghi đầu bài.[r]

Trang 1

Ngµy so¹n 20,21 th¸ng 9n¨m 2009

TuÇn 9

BÀI 41 :

Lít

I/ Mục đích, yêu cầu :

Giúp HS :

+ Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)

+ Biết ca 1lít, chai 1lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít (l)

+ Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn

vị lít

II/ Đồ dùng dạy học :

- Ca 1lít, chai 1lít, cốc bình nước

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ :

- Đặt tính rồi tính : 37 + 63 ; 18 + 82 ; 45 +

55

- Tính nhẩm : 10 + 90 ; 30 + 70 ; 60+ 40

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm

quen với đơn vị đo dung tích là lít Ghi đầu

bài

2) Hướng dẫn bài mới :

a, Làm quen với biểu tượng dung tích

(sức chứa)

- Lấy 2 cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau Lấy

bình nước (nước có màu) rót đầy hai cốc đó

+ Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?

+ Cốc nào chứa được ít nước hơn ?

- Yêu cầu HS quan sát 1ca nước và 1can

nước và nhận xét về mức nước

b, Giới thiệu ca 1lít (hoặc chai 1lít) Đơn vị

lít

- Đây là ca 1lít (hoặc chai 1lít) Rót nước

cho đầy ca (chai) này, ta được 1lít nước

- Để đo sức chứa của một cái ca, cái chai,

cái thùng ta dùng đơn vị đo là lít Lít viết

tắt là l

- Gọi HS đọc

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra, lớp làm bảng con

- HS quan sát

- Cốc to

- Cốc bé

- Can đựng được nhiều nước hơn ca,

ca đựmg được ít nước hơn can

- HS quan sát và nhắc lại

- Lít viết tắt là l đọc là lít.

Trang 2

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

-Đưa ra 1cái ca (đựng được 1lít) đổ nước

vào ca hỏi ca chứa được mấy lít nước ?

- Đưa ra 1cái can có vạch chia Rót nước

vào can theo từng vạch và yêu cầu HS đọc

mức nước có trong can

3) Luyện tập :

* Bài 1: Đọc viết theo mẫu :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm

* Bài 2 : Tính theo mẫu 9l + 8l = 17l

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Nhận xét về các số trong bài tập 2

- Quan sát mẫu : 9l + 8l = 17l

- Vì sao 9l cộng 5l lại bằng 14l ?

- Muốn thực hiện 9l + 8l = 17l ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

* Bài 3: Viết theo mẫu : 18l – 5l = 13l

- Yêu cầu HS quan sát tranh a

- Trong can có bao nhiêu lít ?

- Cái xô đựng được bao nhiêu lít ?

Trong can có 18l, đổ nước trong can vào

đầy xô 5l Hỏi trong can còn lại bao nhiêu

lít ? Vì sao ?

- HS làm bài Gọi HS đọc chữa bài

* Bài 4: Lần đầu : 12l

Lần sau : 15l

Cả hai lần : ? l

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế nào?

IV Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS viết theo lời đọc của GV : 3l

; 4l, 7l

- Yêu cầu HS đọc các số đo : 5l, 7l, 10l

- Nhận xét giờ học

- Ca chứa được 1l nước

- 1l, 2l, 3l, 4l ,5l.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào sgk

- 2HS đọc chữa bài, cả lớp đổi vở chữa

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đây là các số đo dung tích có đơn vị

là lít

- Vì 9 cộng 8 bằng 17

Ta lấy 9 + 8 = 17,rồi viết l vào sau số

17

- HS làm bài, n.xét bài của bạn

- HS quan sát

- 18l

- 5l

- Còn 13l vì 18l - 5l = 13l

- HS làm bài, 1HS đọc chữa bài

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của bạn đúng sai

- Tìm tổng của hai số

- Cộng hai số với nhau

v

- HS làm theo yêu cầu

Trang 3

BÀI 42 :

Luyện tập

I/ Mục đích, yêu cầu :

Giúp HS:

+ Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít

+ Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh bài tập 2

- Chuẩn bị 2 cốc (loại 0,5l), 4 cốc (loại 0,25l )

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ :

- Yêu cầu HS lấy bảng con viết các số đo

theo lời đọc của GV: 5l, 7l, 1l

- Gọi 1HS đọc các số đo sau : 2l, 3l, 40l.

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ

luyện tập về làm tính và giải toán với các số

đo theo đơn vị lít Ghi đầu bài

2) Hướng dẫn bài mới :

a, Bài 1: Tính.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài :

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nêu cách tính 35l – 12l ; 16l + 5l

b, Bài 2 : Số ?

- Gọi 1HS đọc đề bài.

- Trong hình vẽ thứ nhất có ba ca, mỗi ca

mấy lít ?

- Muốn biết cả ba ca đựng được bao nhiêu

lít ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

c, Bài 3:

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 2HS lên bảng làm

- 2HS nêu cách làm

- HS đọc yêu cầu

- 1l, 2l, 3l

- Lấy 1l + 2l + 3l = 6l

- HS làm bài

- Gọi HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra

Trang 4

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Vì sao lấy 16 – 2 ?

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

d, Bài 4: Thực hành đổ 1l nước từ chai 1l

sang các cốc như nhau

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thực hành

- 1l có thể rót được mấy cốc bằng nhau ?

IV Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1HS lên bảng làm

- 2HS trả lời

- Bài toán về ít hơn

- HS thực hành

Trang 5

BÀI 43 :

Luyện tập chung

I/ Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về :

+ Kĩ năng tính cộng (nhẩm và viết), kể cả cộng các số đo với đơn vị là kilôgam hoặc lít

+ Giải bài toán tìm tổng của hai số

+ Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ :

- Tính kết quả : 15l + 6l ; 35l – 20l

- Nêu cách tính

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ

tiếp tục luyện tập củng cố kĩ năng tính cộng

và giải bài toán về tìm tổng của hai số Ghi

đầu bài

2) Hướng dẫn bài mới :

a, Bài 1: Tính.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài :

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nêu cách tính 27 + 8; 44 + 9

b, Bài 2 : Số ?

- Gọi 1HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách làm

c, Bài 3:

Số hạng 34 45 63 17 44

Số hạng 17 48 29 46 36

Tổng

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 2HS lên bảng làm

- 2HS nêu cách làm

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 1HS lên bảng làm

- Lấy 25kg + 20kg = 45kg

15l + 30l = 45l

- 1HS đọc đề bài

- HS làm bài

- Gọi HS đọc chữa bài, lớp đổi vở kiểm tra

Trang 6

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

- Muốn tính tổng của hai số ta làm thế nào ?

d, Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau :

Lần đầu bán : 45kg gạo

Lần sau bán : 38kg gạo

Cả hai lần bán : ? kg gạo

- Gọi HS đọc đề bài

- Dựa vào tóm tắt đặt đề toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?

e, Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng :

Túi gạo cân nặng mấy kilôgam ?

A 1kg B 2kg C 3kg D 4kg

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Vì sao em lại khoanh vào chữ C ?

IV Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học - Lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai - 2HS đọc đề bài - 2HS đặt đề toán - HS làm bài, 1HS lên bảng làm Cả hai lần bán được số kilôgam gạo là 45 + 38 = 83 (kg) Đ/S : 83kg

- Bài toán về tìm tổng của hai số - 2HS đọc đề bài - HS làm bài, 1HS đọc chữa bài - 2HS trả lời

Trang 7

BÀI 44 :

Kiểm tra định kì

I/ KHOANH VÀO CHỮ ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

1, Thứ tự các số 97, 79, 85, 100 từ bé đến lớn là :

a 85, 97, 79, 100 c 100, 97, 79, 85

b 85, 79, 97, 100 d 79, 85, 97, 100

2, 100 có mấy chục :

a 1 chục b 10 chục c 100 chục

3, Kết quả mỗi phép cộng là :

49 + 25 = a 74 b 64 c 54

36 + 24 = a 40 b 50 c 60

4 Cách giải nào đúng :

5, Số hình tam giác và tứ giác có trong hình vẽ là :

6, Nối kết quả phép tính thích hợp có thể điền vào ô trống

II/ GIẢI CÁC BÀI TẬP SAU :

1, Đặt tính rồi tính :

16 + 29 26 + 38 56 + 25 36 + 24

2, Chị hái được 18 quả bưởi Mẹ hái được nhiều hơn chị 27 quả bưởi Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả bưởi ?

3, a Viết thêm 2 số thích hợp vào chỗ chấm :

3, 6, 9, 12, ,

b Em hãy nói rõ vì sao em chọn viết thêm 2 số đó ?

Trang 8

BÀI 45 :

Tìm một số hạng trong một tổng

I/ Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

+ Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

+ Bước đầu làm quen với kí hiệu chữ (ở đây biểu thị cho một số chưa biết)

II/ Đồ dùng dạy học :

- Các hình vẽ trong phần bài học

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra định kì

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm một

số hạng trong một tổng” Ghi đầu bài

2) Hướng dẫn cách tìm một số hạng trong

một tổng

- Treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài

học Có tất cả bao nhiêu ô vuông ? Được chi

làm mấy phần ? Mỗi phần có mấy ô vuông?

- 4 cộng 6 bằng mấy ?

- 6 bằng 10 trừ mấy ?

- 6 là số ô vuông của phần nào ?

- 4 là số ô vuông của phần nào ?

- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô

vuông của phần thứ hai ta được số ô vuông

của phần thứ nhất

- Tiến hành tương tự để HS rút ra kết luận :

Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông của

phần thứ nhất ta được số ô vuông của phần

thứ hai

- Treo hình 2 lên bảng, nêu : Có tất cả 10 ô

vuông chia làm 2 phần Phần thứ hai có 4 ô

vuông, phần thứ nhất chưa biết ta gọi là x

Ta có x ô vuông cộng 4 ô vuông bằng 10 ô

vuông Viết x + 4 = 10

- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa biết ?

- Vậy ta có số ô vuông chưa biết bằng 10

trừ 4 Viết x = 10 - 4

- Phần cần tìm có mấy ô vuông ? Viết x = 6

- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng

- HS lắng nghe nhận xét

- Có tất cả 10 ô vuông, chia làm 2 phần Phần thứ nhất có 6 ô vuông, phần thứ hai có 4 ô vuông

- 4 + 6 = 10

- 6 = 10 - 4

- Phần thứ nhất

- Phần thứ hai

- 2HS nhắc lại kết luận

- Lấy 10 trừ đi 4 (vì 10 là tổng số ô vuông trong hình, 4 ô vuông là phần

đã biết)

- Có 6 ô vuông

x+ 4 = 10

Trang 9

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

- Hỏi tương tự để có 6 + x = 10

x = 10 – 6

x = 4

- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần của

phép cộng trong bài để rút ra kết luận

- Gọi HS đọc kết luận

3, Luyện tập :

* Bài 1: Tìm x :

x + 3 = 9 x + 2 = 8

x + 5 = 10 4 + x = 14

x + 8 = 19 3 + x = 10

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

* Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống

Số hạng

Số hạng 12 9 10 15 21 17

Số hạng 6 1 24 0 21 22

Tổng

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

* Bài 3:

- Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Vì sao em lấy 35 - 20 ?

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

IV Củng cố, dặn dò :

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- Nhận xét giờ học

x = 10 – 4

x = 6

- HS gọi tên các thành phần của phép cộng

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng

- 3HS trả lời

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài

- 2HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra

- 2HS trả lời

- 2HS đọc đề toán

- 1HS lên bảng, cả lớp làm vở

Lớp đó có số HS gái là :

35 - 20 = 15 (HS) Đ/S : 15 HS

- 2HS nêu

- Bài toán tìm một số hạng chưa biết trong một tổng

- 2HS trả lời

Trang 10

Ngµy so¹n 26, 27 th¸ng9 n¨m 2009 TuÇn 10 BÀI 46 :

Luyện tập

I/ Mục đích, yêu cầu :

Giúp HS :

+ Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

+ Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

II/ Đồ dùng dạy học :

- Đồ dùng phục vụ trò chơi

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ :

- Tìm x : x + 18 = 19 x + 13 = 38 41 + x

= 75

- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một

tổng

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Giờ học hôm nay, các em sẽ luyện tập về

tìm số hạng chưa biết trong một tổng Ghi

đầu bài

2) Hướng dẫn bài mới :

a, Bài 1: Tìm x.

x + 8 = 10 x + 7 = 10 30 + x = 58

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài :

- Nhận xét bài làm của bạn

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

b, Bài 2 : Tính nhẩm

9 + 1 = 8 + 2 = 3 + 7 =

10 – 9 = 10 – 8 = 10 – 3 =

10 – 1 = 10 – 2 = 10 – 7 =

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay

kết quả của 10 – 9 và 10 – 1 được không ?

Vì sao ?

c, Bài 3: Tính

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 3HS lên bảng làm

- 2HS nêu cách làm

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Gọi HS đọc chữa, lớp đổi vở kiểm tra

- Có thể ghi ngay kết quả vì 1 và 9 là hai số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10

Lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

Trang 11

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

10 – 1 – 2 = 10 – 3 – 4 = 19 – 3 – 5 =

10 – 3 = 10 – 7 = 19 – 8 =

- Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài - Hãy giải thích vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có kết quả bằng nhau ? d, Bài 4: Giải bài toán: Vừa cam vừa quýt : 45 quả Cam : 25 quả Quýt : ? quả - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài - Bài toán này thuộc dạng toán nào ? e, Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Tìm x, biết x + 5 = 5 A x = 5 B x = 10 C x = 0 - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Vì sao em lại khoanh vào chữ C ?

IV.Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học - 1HS đọc đề bài - HS làm bài, 1HS lên bảng làm - Vì 1 + 2 = 3 - 2HS đọc đề bài - HS làm bài, 1HS lên bảng làm Có số quả quýt là 45 – 25 = 20 (quả) Đ/S : 20 quả

- Bài toán về tìm số hạng chưa biết trong một tổng - 2HS đọc đề bài - HS làm bài, 1HS đọc chữa bài - 2HS trả lời

Trang 12

TIẾT 47 :

Số tròn chục trừ đi một số

I/ Mục đích, yêu cầu :

: - Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai

chữ số (có nhớ) ; vận dụng khi giải toán có lời văn

- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

II/ Đồ dùng dạy – học :

- 4 bó, mỗi bó có 10 que tính Bảng gài que tính

III/ Các hoạt động dạy – học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

A Bài cũ : Chữa bài tập 1, 4 ( tr 46 )

- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một

tổng ta làm thế nào ?

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài : Trong bài học hôm

nay các em sẽ học về phép trừ có dạng : Số

tròn chục trừ đi một số Ghi đầu bài

2) Giới thiệu phép trừ 40 – 8

- Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính ?

- Để biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Viết lên bảng : 40 - 8

- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện

thao tác bớt 8 que để tìm kết quả

- Còn lại bao nhiêu que tính ?

- Em làm thế nào ?

- Hớng dẫn lại cho HS cách bớt

- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu ?

- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và tính

- Nêu cách đặt tính và thực hiện tính

- Nhắc lại cách thực hiện

- Yêu cầu HS áp dụng cách trừ của phép

tính 40 – 8 thực hiện các phép trừ 20 – 5 ;

30 – 8

- Nêu lại cách thực hiện các phép tính trên

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra bài cũ

- Nghe, nhắc lại và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 40 – 8

- HS thao tác trên que tính

- Còn lại 32 que tính

- HS nêu cách làm

- Bằng 32

40 * Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 0, viết dấu – và

32 kẻ vạch ngang

* Trừ từ phải sang trái : 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 được 2, viết 2, nhớ 1 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

- 3HS nêu lại cách tính

- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm

- 2HS trả lời

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w