- HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vaøo VBT Baøi taäp 3: - Những HS làm bài trên phiếu trình bày - GV giúp HS hiểu [r]
Trang 1Thứ Ngày Tiết Môn Tên bài dạy
1 2 3 4 5
CC ĐĐ TĐ T AV
Trung thực trong học tập
Dế mèn bênh vực kẻ yếu Các số có 6 chữ số
1 2 3 4 5
LTVC T KH KC LS
Mở rộng vốn từ Luyện tập Trao đổi chất ở người
Đã nghe – đã đọc Bản đồ
1 2 3 4
MT TĐ T TLV
Kỹ thuật cắt thêu Chuyện kể nước mình Hàng và lớp
Kể lại hành động nhân vật
5
2 3 4 5
LT&C T KH CT ĐL
Dấu hai chấm
So sánh các số có nhiều chữ số Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Mười năm cõng bạn đi học
Dãy núi hoàng liên sơn
1 2 3 4 5
AN TLV T TC SHL
Ôn tập bài hát
Tả ngoại hình nhân vật Triệu và lớp triệu Khâu đột mau
Trang 2Thứ hai, ngày tháng năm 2008
Môn: Đạo đức
BÀI: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
HS nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2.Kĩ năng:
- Biết trung thực trong học tập
3 Thái độ:
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Trò chơi chuyền thư: Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại.
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng.
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong
học tập.
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 4)
- Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
- HS nêu
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
Yêu cầu
HS yếu đọc yêu cầu
Trang 3- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó?
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung
thực trong học tập Chúng ta cần học tập các bạn đó.
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5)
- GV mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị
- Thảo luận chung cả lớp:
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không?
Vì sao?
- GV nhận xét chung
Củng cố
GV đưa ra một số tình huống, HS đưa que đúng, sai
- Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn bài tập về nhà của
bạn chép trước khi vào học
- Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em nhìn sang bài của bạn
bên cạnh để chép mà không yêu cầu cô giảng lại
- Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn trong các sách
- Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm văn, trong đó có học
tập những câu văn hay
- Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô giáo hoặc bạn giảng lại
chứ nhất định không chép bài của bạn
Dặn dò:
- Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè cùng
thực hiện
- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập (tiết 1)
- HS trình bày
- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị
- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm tư)
BT
Môn: Tập đọc
BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
2.Kĩ năng:
HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,
Trang 4tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói
& suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
3 Thái độ:
- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Bảng phụ phân tích sẵn câu 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong bài đọc lần trước, các em đã biết cuộc gặp gỡ
giữa Dế Mèn & Nhà Trò Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe
về sự ức hiếp của bọn nhện & tình cảnh khốn khó của mình
Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài đọc các em học tiếp
hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để
trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
BBước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai: lủng
củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp… ; nhắc nhở các
- HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)
Trang 5em nghỉ hơi đúng sau các cụm từ, đọc đúng giọng các câu
sau:
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ nhỏ bé & yếu
đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là rất kiên cố & cẩn
mật
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn mạnh các từ
xưng hô: ai, bọn này, ta)
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
- GV treo bảng phụ
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
HS đọc thầm đoạn 2
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành
động tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”
HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện
Yêu cầu HS yếu đọc từ khó
Gọi 2
HS yếu đọc
Trang 6đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa,
cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với giọng như
thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:
+ Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở những câu văn miêu
tả với những câu văn thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn cần
đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép như lời lên án
& mệnh lệnh
+ Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với từng
cảnh, từng chi tiết (Đoạn tả trận địa mai phục của bọn nhện
– đọc chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả sự xuất hiện
của nhện cái chúa trùm – nhanh hơn; đoạn kết – hả hê)
+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sừng
sững, lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc nô, quay
phắt, phóng càng, co rúm, thét, dạ ran, cuống cuồng, quang
hẳn.
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Từ
trong hốc đá……… phá hết các vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trao đổi, thảo luận
- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận những phẩm
chất đáng ca ngợi những mỗi danh hiệu đều có nét nghĩa
riêng nhưng thích hợp nhất để đặt cho Dế Mèn chính là danh
hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên
quyết & hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở,
bênh vực, giúp đỡ người yếu
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ
học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Truyện cổ nước mình
- HS theo dõi bảng phụ để thấy sự so sánh của Dế Mèn
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
Hỗ trợ
HS yếu đọc diễn cảm 2 câu
Môn: Toán
Trang 7BÀI: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục…
2.Kĩ năng:
- Biết viết & đọc các số có tới sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100,10,1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các
hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là
5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm
nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột
tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét:
- HS nhắc lại
- S xác định
Yêu cầu 2
HS yếu đọc các số GV ghi trên bảng
Trang 8thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ
số 0 Tuy nhiên, nếu HS hỏi, GV có thể nhắc HS nếu có
chữ số 0 ở hàng chục & chục nghìn ta đọc là linh, chữ số
0 ở hàng trăm đọc là không Ví dụ: 306 004: Ba trăm
linh sáu nghìn không trăm linh bốn
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000,
…., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1: - GV: Gắn các thẻ số, y/c HS đọc, nxét, sửa.
Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia viết số
- Hỏi: Cấu tạo thập phân của các số trong bài
Bài 3: - GV: Viết số trg BT & gọi HS bkì đọc số.
Bài 4: - GV: Tổ chức thi viết ctả toán: GV đọc từng số để
HS viết số
- GV: Sửa bài & y/c HS đổi chéo vở ktra nhau
Củng cố
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số
HS viết số tương ứng vào vở
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 3, 4 trang 10
- Sáu chữ số
- HS xác định
- HS viết & đọc số
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn: Số
432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn,
32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống
nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
- HS lần lượt đọc từng cặp số
- 1HS lên đọc, viết số, lớp viết VBT:
313 241; 523 453.
- HS: Tự làm VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau (có thể làm vào SGK)
- HS lần lượt đọc số, mỗi HS đọc 3-4 số
- 1HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT Y/c viết số theo đúng thứ tự GV đọc
- HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu
- HS làm bài
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS tham gia trò chơi
2 HS yếu đọc yêu cầu BT
Trang 9Thứ ba, ngày tháng năm 2008
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Mở rộng & hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
2.Kĩ năng:
- Học nghĩa một số từ & đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ người
trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT
Trang 10a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha,
tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót,
tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm …
b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay
độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn ……
c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,
giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh
vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ ……
d) Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc
hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập
……
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1 câu
với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1 từ ở
nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)
- GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các nhóm HS làm
bài
- GV nhận xét
Bài tập 4:
- GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt lại lời
giải:
a) Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ
gặp điều tốt đẹp, may mắn
b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người
có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc,
- Đại diện nhóm HS làmbài trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- 1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm trước lớp
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên phiếu
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, cùng GV kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm đặt đúng / nhiều câu)
- Mỗi HS viết 2 câu đã đặt (1 câu ở nhóm a, 1 câu ở nhóm b) vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ
Hs yếu đọc yêu cầu đề BT
HS yếu đọc các