1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội

97 606 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Phát Sinh Gây Hại Của Nhóm Ruồi Đục Lá Trên Đậu Rau Vụ Xuân 2009 Và Biện Pháp Phòng Chống Tại Thanh Trì, Hà Nội
Tác giả Phạm Thị Lan Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 752,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THỊ LAN HƯƠNG

TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA NHÓM RUỒI

ðỤC LÁ TRÊN ðẬU RAU VỤ XUÂN 2009 VÀ BIỆN PHÁP

PHÒNG CHỐNG TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðẶNG THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu và ñiều tra ñược trình bày trong luận văn là do tôi thực hiện, các số liệu công bố hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lan Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Nông học, Bộ môn Côn trùng

Hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc ñến:

PGS.TS ðặng Thị Dung - Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này;

Các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên thuộc Bộ môn Côn trùng

- Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;

Ban lãnh ñạo Trạm Bảo vệ thực vật Thanh Trì - Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích

lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2010

Phạm Thị Lan Hương

Trang 4

3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 32

3.6 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 36

Trang 5

4.1.2 ðiều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Thanh Trì, Hà Nội 41 4.2 Thành phần sâu hại ñậu rau vụ xuân 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội 46 4.3 Thành phần cây ký chủ của ruồi ñục lá họ Agromyzidae vụ xuân

4.4 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp trên một số cây

4.4.1 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh trên

cây ñậu ñũa vụ xuân 2009 tại Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội 54 4.4.2 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh trên

cây ñậu trạch vụ xuân 2009 tại Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội 56 4.5 Thành phần côn trùng ký sinh ruồi ñục lá ñậu rau 59 4.6 Khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ của một số thuốc trừ sâu ñối với

4.6.1 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ñối với giòi ñục lá ñậu trạch 1 ngày

4.6.2 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ñối với giòi ñục lá ñậu trạch 2 ngày

4.6.3 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ñối với giòi ñục lá ñậu trạch 3 ngày

4.6.4 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ñối với giòi ñục lá trên ruộng ñậu

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

HLT Hiệu lực thuốc NXB Nhà xuất bản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV và tập quán phòng trừ ruồi ñục lá

trên ñậu rau của nông dân các huyện Thanh Trì, Hà Nội 42 4.2 ðiều tra chủng loại và tỷ lệ một số loại thuốc BVTV nông dân

huyện Thanh Trì, Hà Nội sử dụng trên ñậu rau 45 4.3 Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại trên cây ñậu

4.4 Thành phần nhóm ruồi ñục lá trên ñậu rau vụ xuân 2009 tại Thanh

4.5 Thành phần của cây ký chủ ruồi ñục lá họ Agromyzidae vụ xuân

4.6 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh trên

cây ñậu ñũa vụ xuân 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội 55

4.7 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh trên

cây ñậu trạch vụ xuân 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội 58

4.8 Thành phần ong ký sinh ruồi ñục lá Liriomyza spp vụ xuân 2009

4.9 Hiệu lực phòng trừ giòi ñục lá ñậu trạch 1 ngày tuổi của một số

loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm 62 4.11 Hiệu lực phòng trừ giòi ñục lá ñậu trạch 3 ngày tuổi của một số

loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm 65 4.13 Hiệu lực phòng trừ giòi ñục lá của một số loại thuốc bảo vệ thực

vật trên ruộng ñậu trạch tại Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh trên

cây ñậu ñũa vụ xuân 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội 55

4.2 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục lá Liriomyza spp và tỷ lệ ký sinh

trên cây ñậu trạch vụ xuân 2009 tại Thanh Trì, Hà Nội 58

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Rau là nguồn thực phẩm vô cùng quan trọng không thể thiếu ñược trong mỗi bữa ăn hàng ngày của mỗi con người Rau- xanh ñặc biệt là rau an toàn có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao (Hà Quang Hùng, 2002) [11] Vì thế mà cha ông ta có câu: “Cơm không rau như ñau không thuốc” ðặc biệt

là khi ñời sống của con người ñã ñầy ñủ về lương thực, thức ăn giàu ñạm ñược ñảm bảo thì yếu tố chất lượng và số lượng rau chính là ñiểm thắt trong việc cân bằng dinh dưỡng cũng như việc nâng cao chất lượng sống Yêu cầu

về số lượng và chất lượng rau gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người

Sản xuất rau trên thế giới theo số liệu thống kê của FAO (2001) cho biết, 1980 toàn thế giới sản xuất ñược 375 triệu tấn rau, năm 1990 là 441 triệu tấn và năm 2001 ñạt 678 triệu tấn rau Lượng rau tiêu thụ bình quân theo ñầu người là 78kg/năm Riêng Châu Á sản lượng hang năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/ năm (khoảng 5 triệu tấn/ năm) Trong số các nước ñang phát triển Trung Quốc có sản lượng rau cao nhất ñạt 70 triệu tấn/năm Ấn ðộ ñứng thứ 2 với sản lượng rau hang năm 65 triệu tấn (dẫn theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2002) [21]

Sản xuất rau ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê (1998 - 2002), diện tích trồng rau cả nước năm 2002 là 560 600 ha, tăng 214,72% so với năm 1990 (216 090 ha), bình quân mỗi năm tăng 24,96 nghìn ha Tuy nhiên, năng suất rau của nước ta còn thấp và chưa ổn ñịnh Năm 1998 có năng suất cao nhất ñạt 144,8 tạ/ha, bằng 80% so với mức trung bình trên toàn thế giới (dẫn theo Trần Khắc Thi Trần Ngọc Hùng, 2002) [21]

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều, có ñiều

Trang 10

kiện thuận lợi cho quá trình phát sinh phát triển của nhiều loại rau Với việc

áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, nghề trồng rau nước ta ựã và ựang

mở rộng diện tắch trồng rau ựể ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng gia tăng của mình

đậu rau là một trong những cây rau quan trọng nhất ở vùng đông Nam

Á Hạt ựậu giàu hàm lượng prôtein và tinh bột làm thức ăn cho người và gia súc Thành phần hạt chứa 13% nước; 3,5% tro; 2,8% cellulose; 1,52% lipit; dẫn xuất không prôtein 59,15% và prôtein 19,98%, ựặc biệt mầm hạt ựậu côve

có hàm lượng prôtein rất cao lên tới 44,5% Ngoài ra, ựậu rau còn ựược sử dụng trong lĩnh vực y học ựể chữa bệnh cho con người như chống tắch mỡ ở gan, ựiều hoà huyết áp (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 2000) [5]

Bên cạnh những ựóng góp về mặt dinh dưỡng và y học, ựậu rau còn là cây trồng quan trọng trong hệ thống luân canh, xen canh tăng vụ và có tác dụng nâng cao ựộ phì của ựất, cải tạo ựất bị thoái hoá, xói mòn trong quá trình canh tác

Tuy nhiên, nghề trồng rau không thể tránh ựược sự phá hại của sâu bệnh Nhất là khi việc tăng diện tắch trồng rau, cũng như việc chuyên canh rau nói chung và ựậu rau nói riêng ngày càng cao ở những vùng sản xuất rau tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình xâm nhập và gây hại của nhiều lòi sâu hại rau như: ruồi ựục lá, sâu ựục quả, bọ trĩ, sâu xanh, sâu khoang, nhện ựỏ để bảo vệ nông sản người trồng rau ựã sử dụng rất nhiều biện pháp và chủ yếu ựó

là phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Việc lạm dụng thuốc hoá học không tuân thủ theo nguyên tắc 4 ựúng dẫn ựến phá vỡ cân bằng sinh học trong tự nhiên, là xuất hiện nhiều loại dịch hại mới có tắnh chống thuốc và hơn nữa một số loài gây hại trước ựây gây hại thứ yếu thì nay trở thành gây hại chủ yếu khó phòng trừ hơn như ruồi ựục lá (Hà Quang Hùng, 2001) [10]

Trang 11

Với ñậu rau ñối tượng gây hại nghiêm trọng nhất, ñược các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm nhiều trong nhưng năm gần ñây là nhóm ruồi ñục lá ñặc biệt là nhóm ruồi ñục lá Agromyzidae Ngày nay, khi tình dịch hại

có nhiều thay ñổi dưới sự tác ñộng dồn dập của môi trường, khí hậu và ñặc biệt là áp lực canh tác và sử dụng thuốc BVTV tại những vùng chuyên rau, việc ñiều tra tìm hiểu hiện trạng sử dụng các loại thuốc BVTV cũng như khảo nghiệm và ñưa vào sản xuất một số loại thuốc với dòng hoạt chất mới nhằm giảm áp lực tính kháng của nhóm ruồi ñục lá ñang là vấn ñề ñược thực tế quan tâm

ðể phục vụ cho công tác phòng chống chúng có hiệu quả nhằm nâng cao năng suất cây trồng, góp phần bảo vệ thiên ñịch và môi trường trong quá trình sản xuất Nông nghiệp chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Tình hình “

phát sinh gây hại của nhóm ruồi ñục lá trên ñậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Thanh Trì, Hà Nội.”

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

ðề tài nhằm mục ñích nghiên cứu ñặc ñiểm phát sinh gây hại và biện pháp phòng chống loài ruồi ñục lá gây hại chính trong nhóm ruồi ñục lá Agromyzidae hại ñậu rau ðồng thời ñiều tra, khảo sát một số loại thuốc sử dụng chủ yếu trong sản xuất

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV, tập quán của nông dân và chủng loại, tỷ lệ thuốc BVTV sử dụng trên ñậu rau tại Yên Mỹ Thanh Trì, Hà Nội

- ðiều tra thành phần sâu hại trên ñậu ñũa và ñậu trạch tại vùng chuyên rau tại Yên Mỹ Thanh Trì, Hà Nội

Trang 12

- điều tra thành phần cây ký chủ của ruồi ựục lá Agromyzidae

- điều tra diễn biến mật ựộ quần thể ruồi ựục lá Liriomyza spp trên cây

ựậu trạch và ựậu ựũa tại Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội

- đánh giá hiệu lực phòng trừ của một số thuốc có hiệu quả trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng ruộng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Hiện nay, ruồi ñục lá ñang là một loài dịch hại nghiêm trọng trên một

số chủng loại rau (ñậu trạch, ñậu ñũa, cà chua, …) tại các vùng trồng rau chính trong cả nước (Hà Quang Hùng, 2002) [11] Không những ở Việt Nam

mà trên thế giới trong những năm gần ñây, ruồi ñục lá ñang ñược cảnh báo như vấn ñề lớn ñối với việc trồng rau ở một số nước Châu Á (Gail và Johnson, 1987) [39], (Beirit, 2000) [29]

Do ñặc ñiểm về sinh học cũng như ñặc ñiểm gây hại của ruồi ñục lá ñậu rau là rất khó phòng trừ Hiện nay tại các vùng trồng rau ở nước ta ñều bị ruồi ñục lá gây nặng, việc phòng trừ ruồi ñục lá của bà con nông dân chủ yếu là bằng thuốc hóa học (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [15]

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hóa học trên rau thiếu hiểu biết ñã gây nên những tác hại khó lường, mà một trong những tác hại khó lường:hóa chất BVTV cao trong nông sản ñể lại làm ô nhiễm môi trường, làm mất tính ña dạng sinh học, phá vỡ mối cân bằng sinh thái có sẵn trong tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của các loài dịch hại và biến các loài dịch hại thứ yếu trở

thành dịch hại chủ yếu, loài ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanchard là một

trong những loài như vậy (Hà Quang Hùng, 2002) [11]

Ngày nay, ñối với một nền nông nghiệp ña dạng và hiện ñại không thể không sử dụng thuốc BVTV Những biện pháp này là mắt xích của hệ thống các biện pháp trong chương trình quản lý dịch hại tổng hợp Nói cách khác sử dụng thuốc BVTV là cần thiết nhưng phải dựa trên cơ sở khoa học và các nguyên tắc sinh thái và kinh tế ñể không ñi ngược lại nỗ lực của IPM (Trần Quang Hùng, 1999) [12]

Trang 14

Thực tế cho thấy nông dân sử dụng thuốc bừa bãi với liều lượng cao gấp 6 – 8 lần so với khuyến cáo (Nguyễn Duy Trang, 1999) [24] Số lượng phun tăng lên 20 lần, thậm chí 50 lần so với khuyến cáo (Ban chỉ ñạo nghiên cứu phát triển rau sạch tại thành phố Hồ Chí Minh, 1986) [4] Phòng chống ruồi ñục lá vẫn dựa chủ yếu vào biện pháp hoá học

Hiện nay, bình quân trong một vụ rau người nông dân ở Hà Nội và vùng phụ cận thường phun thuốc 2-7 lần, ñặc biệt có nông dân phun ñến 18 lần (Lê Ngọc Anh và ðặng Thị Dung, 2006) [3] Nguyên nhân của hiện tượng này là do trình ñộ hiểu biết về dịch hại và kỹ thuật sử dụng thuốc còn quá thấp nên nông dân phun thuốc rất tùy tiện như: phun ñịnh kỳ, phun theo tập quán hoặc phun theo ruộng cạnh ñó ðiều này không những làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng, gây nhiễm ñộc môi trường mà con làm tăng chi phí BVTV lên nhiều lần

Mục ñích của người Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung cần phải ñạt ñược là sản xuất nông nghiệp sao cho có hiệu quả cao về mặt kinh tế, môi trường và sức khỏe cộng ñồng (Hà Quang Hùng, 1998) [9], (Hồ Thu Giang, 2003) [8] Các nghiên cứu sử dụng thuốc hóa học trong phòng sâu bệnh hại nói chung và giòi ñục lá nói riêng trên cây ñậu rau hầu hết chỉ ñề cập ñến hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc trong ñó chưa ñề cập tới hai dòng hoạt chất Indoxacarb và Rynaxypyr, ñồng thời cũng chưa thử nghiệm giai ñoạn nào của ruồi ñục lá trên ñậu rau mẫn cảm nhất với thuốc ñể khuyến cáo người nông dân sử dụng có hiệu quả

Xuất phát từ những luận ñiểm trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài nhằm góp phần ñịnh hướng việc sử dụng thuốc BVTV trên cây ñậu rau có hiệu quả và giảm tới mức thấp nhất ảnh hưởng bất lợi của thuốc với môi trường và con người

Trang 15

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Một trong những khó khăn lớn của sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất rau nói riêng là tác hại của sâu bệnh Các loài sâu hại ựã phát triển là mối ựe doạ thường trực ựối với sản xuất nông nghiệp nước ta và trên thế giới Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên hiệp quốc thì những mất mát về lương thực hàng năm do sâu bệnh phá hại trên toàn thế giới là 83 triệu tấn, có thể nuôi sống ựược 400 triệu người trong năm Hội nghị bảo vệ thực vật Trung Quốc (1995) cho biết lượng lương thực

bị tổn thất 10- 20%, rau xanh chiếm 30 - 40%, cây ăn quả 40- 50%

Nhóm ựậu rau là những cây trồng quan trọng ở nhiều nước trên thế giới, có tác dụng cung cấp một lượng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cho con người, ựược coi là nguồn cung cấp protein cho các quốc gia ựang phát triển (Alghali, 1991; Gethi and Khaemba, 1985) [28], [40] và có tác dụng cải tạo ựất rất tốt cho cây trồng sau như lúa, ngô, Ầ Tuy nhiên việc trồng cây ựậu rau cũng gặp không ắt khó khăn, trong ựó phải kể ựến sự có mặt và gây hại của nhiều loài dịch hại (chủ yếu là côn trùng gây hại)

Theo Bohec (1982) [31] ở Pháp ựã phát hiện ựược 20 loài ựậu côve Theo kết quả ựiều tra của các nhà khoa học vùng đông Nam Á và Nam Á cho thấy trên ựậu ựũa có khoảng 10 loài sâu hại chắnh [34] Theo Waterhouse (1998) [61], trên cây ựậu côve trồng tại vùng đông Nam Á ựã phát hiện ựược

13 loài sâu hại thuộc 3 bộ côn trùng Cũng theo ông ở vùng đông Nam Á ựã ghi nhận có 30 loài sâu hại trên ựậu ựũa thuộc 6 bộ côn trùng, số lượng ở tưng nước cụ thể như sau: Campuchia và Myanma mỗi nước có 11 loài, Indonexia

15 loài, Brunei 5 loài, Malaisia 26 loài, Lào 10 loài, Singapore 17 loài và Thái Lan 20 loài Ở Ghana ựã xác ựịnh ựược 7 loài sâu hại chắnh trên ựậu ựũa trong tổng số hơn 150 loài côn trùng gây hại [46] Ấn ựộ có trên 200 loài hại ựậu ựỗ

ở giai ựoạn cây con chúng có thể làm khuyết, giảm mật ựộ Ở Nhật có 7 loài

Trang 16

sâu hại nghiêm trọng trên ựậu tương (Takashi Kobayyashi, 1978) [57]

Trên cây ựậu ựỗ ở mỗi nước có một số loài sâu hại chắnh khác nhau Theo Hohmann và cộng sự (1982) [42], ở Braxin sâu hại chắnh quan trọng

trên cây ựậu côve là rầy xanh Empoasca kcaemen Theo Bohec (1982) [31], ở Pháp sâu hại quan trọng trên ựậu côve là rệp muội Acyrthosiphon pisum (Hanis) và ruồi Deha platura (Mg) Theo Waterhouse (1987) [62], ở

Myanmar và Thái Lan tương ứng có 4 và 9 loài sâu hại chắnh nhưng chỉ có

loài Helicoverpa armigera (Hủbn.) là sâu hại quan trọng Bên cạnh ựó Pom

pam Suddhiyam and Somjai Kowsurat [50] cũng chỉ ra trên cây ựậu ựỗ của Thái Lan có 4 loài sâu hại chắnh là: bọ phấn, rệp ựậu, sâu ựục quả và sâu xám Theo Wanchai Thanomsub và Anat Watanasit [60] có 3 loài sâu hại chắnh

trên cây ựậu ựỗ: Heliothis armigera, Etiella zinckenella và Maruca testulalis

Ở Campuchia và Brunei ựều có loài Helicoverpa armigera và Maruca

testulalis là sâu hại quan trọng Ở Lào trong số 4 loài sâu hại chắnh ựã phát

hiện ựược thì loài Helicoverpa armigera và Ophiomyia phaseoli (Tron) là 2

loài quan trọng Tại Malaysia ựã phát hiện có 11 loài sâu hại chắnh trong ựó

có 6 loài là quan trọng: Heliothis armigera, Maruca testulalis, Ophiomyia

phaseoli, Chromatomyia horticola, Anomis flava và Callosubruchus

chinensis Trên ựậu côve ở Philippin có 5 loài sâu hại quan trọng (Waterhouse, 1998) [61] Gần ựây bọ trĩ ựã trở thành ựối tượng phổ biến và quan trong trên nhiều loại rau, trong ựó có nhóm ựậu rau Theo Niann (1991)

[45], ở đài Loan có loài bọ trĩ Meglurothirps usitatus (Bagnall) là ựối tượng gây hại quan trọng trên các cây ựậu Vigra sesquipedatis, V sinensis,

Phaseolus vulgaris và P lineasis Theo Spencer K.A (1973a) [53], hiện nay

có nhiều cây thực phẩm (kể cả ựậu ựũa, ựậu trạch, ựậu côve,Ầ) bị ruồi ựục lá

gây hại rất nặng, phần lớn là các loài ựục lá thuộc giống Liriomyza,

Phytomyza, Chroniatomyia (Diptera: Agromyzidae)

Trang 17

Từ lâu trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng gây hại thuộc bộ Diptera Các công trình này ựã ựi sâu nghiên cứu từng họ, từng giống, thậm chắ từng loài một cách chi tiết

Theo Payne (1991) [59] thì bộ Diptera có khoảng 7 họ hại thường xuyên trên cây trồng nhiệt ựới đó là các họ: Agromyzidae, Athomyiidae, Cicidimyiidae, Diopridae, Ephypridae, Mussiidae và Tephritidae

Qua nghiên cứu về họ Agromyzidae, Kenth A S (1973) [43] ựã ựề cập ựến số lượng, ựặc ựiểm hình thái, tập tắnh gây hại, sự thiệt hại về kinh tế

và các vùng gây hại của các loài thuộc họ Agromyzidae Ông cho rằng trong

156 loài gây hại cây trồng thì có 107 loài hại lá, 24 loài hại thân và 25 loài hại các bộ phận khác trên cây

Theo Xiegonghua Hetanlian và cộng sự (1993) [63] Liriomyza sativae

ựã trở thành loài côn trùng gây hại nghiêm trọng trên cây trồng ựặc biệt là dưa Từ khi ựược phát hiện vào năm 1993 loài này có thể xuất hiện quanh năm và trên các vùng trồng rau ựậu, có 14 - 21 lứa giòi gối nhau hàng năm và với sự phá hoại nặng nề vào mùa đông và mùa Xuân Dưa bị hại nặng hơn là rau, ựiển hình là khoảng 30- 40% diện tắch lá bị hại Phạm vi ký chủ của loài này là 69 loại cây trồng thuộc 14 họ Sâu non tuổi 2 có mật ựộ cao nhất

Theo Kenth (1973) [43] thành phần ký chủ của ruồi ựục lá Lirriomyza

trifolii tại quận Jabalpur, Ấn độ năm 1985 là 59 loài cây trồng gồm rau, ựậu, cây ăn quả, cây cảnh, cây hạt lấy dầu và cây dược liệu

Rauf và Shepar (2000) [27] cho rằng: Những năm gần ựây, ruồi ựục

lá thuộc họ Agromyzidae ựã trở thành dịch hại nguy hiểm ựối với nhiều loại rau, trong ựó có ựậu, ựặc biệt ựối với những vùng cao ở Indonexia, phổ

biến rộng rãi nhất là loài Liriomyza huidobrensis ựã ựược ghi nhận hại trên

45 loại cây trồng, còn loài Liriomyza sativae ựược ghi nhân là ựã gây hại

trên 7 loài cây trồng

Trang 18

Trong báo cáo của Berit (2000) [30] cho biết trong những năm gần ñây ruồi ñục lá ñã ñược thông báo như một vấn ñề lớn ñối với việc trồng rau ở một số nước Châu á và nó ñã trở thành một thách thức mới cho sự phát triển chương trình IPM Tập trung sử dụng thuốc hoá học ñã làm xuất hiện các loài kháng thuốc và loại ñi thiên ñịch của chúng, ñiều này ñã mang ñến sự thay ñổi dịch hại giống L.sativae ở mức ñộ cao hơn Với khả năng ăn tạp cao,

L.sativae ñã tấn công vào các giống cây trồng Cùng với loài này thì loài

L trifolii Burguess ñiển hình là thách thức lớn cho việc trồng rau và cây cảnh

ở nhiều vùng trên thế giới

* Lịch sử phát hiện và sự phân bố của Liriomyza sativae

Liriomyza sativae lần ñầu tiên ñược phát hiện gây hại trên lá cây Medicago sativa ở Achentina, sau ñó ñược tìm thấy ở Bắc, Trung và Nam Mỹ, quần ñảo

Caribe, Châu Phi và một số quốc gia Châu Á L sativae xâm nhập vào Châu

Âu qua con ñường nhập nội giống cây trồng (Spencer, 1973b; 1986) [54]

[55] Năm 1992 L sativae xuất hiện ở Thái Lan (Trond Hofsvang, 2002) [58] Năm 1993 L sativae ñược tìm thấy ở Hải Nam, Trung Quốc (Xieqonghua và cộng sự, 1997) [63] Năm 1994, loài L sativae ñược tìm thấy ở Ấn ðộ, Camerun, Sudang (EPPO, 1996) [38] Năm 1997 L sativae ñược tìm thấy ở Nigenia (Buba et al., 2002) [32] Năm 2000 L sativae là dịch hại phổ biến ở

Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam (Trond, 2002) [58] Hiện nay,

người ta tìm thấy L sativae ở hầu hết các châu lục trên thế giới

• Châu Âu: Phần Lan, Anh (ñã ñược kiểm soát), Niudilan (ñang là ñối tượng kiểm dịch)

• Châu Á: Ấn ñộ, Thái Lan, Oman, Myanma (ñã ñược khống chế)

• Châu Phi: Camerun, Sudang, Zimbawe (ñã ñược khống chế)

• Phía Tây bán cầu:

- Antigua, Barbuda, Achentina, Caribe, Trung Mỹ, Vincent và Grenadines, Nam Mỹ, Martinique (phân bố rộng)

Trang 19

- Costa Rica, Cuba, Dominica French Guiana, Guadeloupe, Mehico, Montserrat, Nicaragua, Puerto Rico, Trinidad và Tobaco, Panama (có mặt)

- Bahamas, Barbados, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Jamaica, Bắc

Mỹ, Peru, Mỹ, Venezulla (ñã ñược khống chế)

• Châu ñại dương:

- American Samoa, Samoa (phân bố rộng)

- Micronesia, Federated, Toga, Vanuatu, bắc Ilands (có mặt)

- Cook Ilands, French Polynesia, Guam, Mew Caledonia, Pacific Ilands (ñã ñược khống chế), (theo CABI, 2000 [33]; Plant protection centre, 1996) [49]

Dưới các tên gọi khác nhau như: Liriomyza verbenicola (Hering, 1951),

L pullata (Frick, 1952), L propepusilla (Frost, 1954), L munda (Frick, 1957), L guytona (Freeman, 1958), Lemurimyza lycopersicae (Pla và dela Cruz, 1981), … L satevae ñược ghi nhận là dịch hại nguy hiểm ñối với cây

trồng tại Achentina, Peru, Venizuna, Alabama, California, Flolida, Texas và ñảo Hawaii (Spencer, 1973b) [54] Tại Achentina năng suất cây Medicago sativa bị giảm trên 80%, còn tại bang Florida năng suất cần tây bị giảm 80%

do loài ruồi này gây ra

Xieqonghua và cộng sự (1997) [63] cho biết L sativae ñã trở thành dịch

hại trên rau và cây mầu tại Sanya – Hải Nam – Trung Quốc Tại ñây loài này gây hại quanh năm và có từ 14 – 21 lứa giòi trong năm, phá hại nặng nhất vào mùa ñông và mùa xuân với tỷ lệ phá hại lên tới 30 – 40% Giòi ñục lá gây hại lên cây trồng bằng 6 cách khác nhau: là vecto truyền bệnh, hủy diệt cây con,

là nguyên nhân làm giảm năng suất cây trồng, làm cháy, rụng lá phía trên gây hiện tượng rám quả, làm giảm giá trị của cây cảnh, ñưa một số loại cây trồng vào ñối tượng kiểm dịch thực vật (Parrella, 1987) [48] Nguyên nhân

Trang 20

L sativae trở thành dịch hại nghiêm trọng từ năm này qua năm khác từ vùng này qua vùng khác (của cả bắc và trung Mỹ) là do thuốc trừ sâu DDT hoặc BHC ñược sử dụng phổ biến trong phòng trừ sâu hại từ sau ñại chiến thế giới thứ II (Spencer, 1973) [55] Chúng ta thấy rất nhiều loài thiên ñịch của ruồi ñục lá mẫn cảm với thuốc trừ sâu hơn L sativae, vì vậy sự sống của các dòng thuộc họ Agromyzidae không có thiên ñịch ñể kìm hãm chúng, dẫn ñến bùng phát thành dịch, gây ra những tổn thất rất lớn

* Cây ký chủ

L sativae là loài ña thực, gây hại trên rất nhiều loại cây trồng khác nhau (Spencer, 1973b) [54] Rolanld và cộng sự (2002) [51] cho biết tại Hawai có hơn 20 loài cây trồng thuộc họ bầu bí, họ ñậu, họ cà và họ cải ký chủ của giòi ñục lá L sativae Các cây trồng ñậu, cải xanh, súp lơ, cần tây, cải Trung

Quốc, bầu, dưa chuột, ñậu, cà tím, cà chua, dưa hấu luôn bị L sativae gây hại

nặng Theo kết quả nghiên cứu của Chambers và Kouskolekas (1985) [35]

cho biết ñã tìm thấy L sativae trên 50 loài cây trồng khác nhau thuộc các họ

bầu bí, họ cà, họ ñậu, họ Chenopodiaceae, họ Copositae và họ Umbelliferae Trong ñó dưa hấu, dưa bở, dưa chuột (họ bầu bí), ñậu xanh (họ ñậu), ớt, cà chua, khoai tây, cà pháo (họ cà), rau bina (họ Chenopodiaceae), cúc tây (họ Compositae) và cần tây (họ Umbelliferae) bị gây hại nặng hơn cả

Tại Nauy, có 26 cây trồng và cây dại là ký chủ của L sativae, trong ñó bầu

bí, cà chua là ký chủ chính của loài dịch hại này (Plant protection centre, 1996)

[49] Tại Nigenia, L sativae cũng ñang gây hại trên nhiều loại cây trồng và cây

dại khác nhau, trong ñó các cây trồng họ cà, họ ñậu ñỗ, họ bầu bí bị hại nặng hơn (Buba và cộng sự, 2002) [32] Tại Indonesia, Rauf và Shepard (2000) [27]

ñã tìm thấy L sativae trên 7 loại cây trồng khác nhau Tại Hải Nam – Trung

Quốc L sativae cũng ñang gây hại trên 69 loài cây trồng thuộc 14 họ thực vật

(Xieqonghua và cộng sự, 1997) [63] Tại Philipphin tìm thấy 8 loại cây trồng là

ký chủ của L sativae (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [15]

Trang 21

* Triệu chứng gây hại và nơi sinh sống

Trưởng thành cái châm lên lá hút dịch cây tạo thành những ñốm màu trắng, kích thước 0,13 – 0,15 mm, vết ñẻ trứng có kích thước nhỏ hơn (0,05mm) và có hình tròn ñồng nhất Sâu non ăn nhu mô lá tạo thành các ñường ñục mầu trắng, xung quanh bị ñen ướt ðường ñục ngoằn nghèo, uốn lượn và lớn dần ñến khi ấu trùng ñẫy sức (Smith và cộng sự,1992) [52]

L sativae sẽ xâm nhiễm vào bất cứ vùng nào khi nhiệt ñộ ẩm ñộ thich hợp ñặc biệt trong nhà kính ñiều chỉnh ñược nhiệt ñộ nơi mà sức sinh sản hầu như có thể ñược liên tục, ñặc biệt là với sự ñộc canh của cây trồng ký chủ như

họ cà, họ ñậu, họ cúc, … có thể dẫn ñến tăng mật ñộ rất lớn nhất là trong nhà kính nơi mà sự di cư của ong ký sinh trong tự nhiên là khó khăn Vào thời ñiểm thu hoạch ký chủ chính ñã hết thì chúng thường di chuyển lên cỏ dại là

ký chủ phụ thích hợp ñủ ñể cung cấp thức ăn dự trừ và ñảm bảo sự tiếp tục

sinh sống của L sativae cho tới khi các cây trồng chính ñược trồng lại, khi ñó

có ký chủ thích hợp hơn

L sativae gây hại ở các giai ñoạn phát triển của cây trồng: giai ñoạn sinh

trưởng dinh dưỡng, giai ñoạn cây con, giai ñoạn ra hoa, giai ñoạn ra quả L

sativae còn trở thành dịch hại trên nhiều giống cây cảnh, nhưng ñáng lưu ý nhất là cây rau như cà chua, ñậu ñỗ, cần tây, ñặc biệt là cây trồng trong nhà

kính L sativae nhanh chóng trở thành ñối tượng có tầm quan trọng ở mỹ từ

những năm 70, và sự phân bố qua hoạt ñộng thượng mại tới tất cả các vùng khác của thế giới ñang là vấn ñề nghiêm trọng ở khắp mọi nơi ñặc biệt ở các

vùng có thời tiết ấm Theo EPPO (1984) [37], L sativae là ñối tượng kiểm

dịch số 1

* Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học – sinh thái học

+ Trứng: ñược ñẻ ngay phía trong nhu mô lá, sau 2 – 5 ngày thì nở tùy theo nhiệt ñộ (Smith và cộng sự, 1992) [52] Harris và Tate (1933) [41] cho

Trang 22

rằng thời gian phát dục của trứng từ 4 – 7 ngày ở nhiệt ñộ 24oC Trứng có mầu trắng sữa hình ovan, kích thước 1/10 inch (Ronald F L Mau, 2002) [51] Trên cây ñậu phương trình tương quan giữa nhiệt ñộ và thời gian phát dục của trứng là y = 0,0214x + 0,133, nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục là 6,2oC (Plant protection cetre, 1996) [49]

+ Ấu trùng: mới nở không màu, sau có mầu vàng cam hơi xanh rồi chuyển hẳn thành mầu vàng Thời gian phát dục của pha ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt ñộ và cây ký chủ, thông thường từ 2 – 7 ngày ở 24oC Ở 30oC tỷ lệ chết của ấu trùng tăng lên nhanh chóng (Smith và cộng sự, 1992) [52] Ấu trùng có 3 tuổi kích thước dài 1/6 inch, rộng 1/50 inch (Ronald, 2002) [51] Theo Stegmaier (1968) [56] cho biết ấu trùng có thể ñạt tới 80 con/lá ở cây thầu dầu

+ Nhộng: ấu trùng khi ñẫy sức ñục lỗ qua bề mặt lá ở phía cuối ñường ñục chui ra ngoài ñể hóa nhộng Nhộng thường rơi ngày dưới mặt ñất, cũng

có thể bị vương trên cây, lá, cuống hoa hoặc quả Mầu sắc của nhộng thay ñổi

từ vàng cam sang vàng sậm hoặc nâu vàng (Smith và cộng sự, 1992) [52] Thời gian phát dục của pha nhộng phụ thuộc vào nhiệt ñộ và mùa vụ Nhộng hóa trưởng thành sau từ 7 – 14 ngày ở 20 – 30oC Nhộng hình ovan, kích thước 1,3 – 2,3 x 0,5 – 0,75mm (Plant protection centre, 1996) [49]

+ Trưởng thành: cơ thể nhỏ bé mầu vàng sang Thời gian xuất hiện cao ñiểm của trưởng thành vào buổi trưa Con ñực thường xuất hiện trước con cái Trưởng thành giao phối sau khi vũ hóa 24 giờ Một lần giao phối là ñủ cho toàn

bộ quá trình ñẻ trứng (CABI, 2000) [33] Con cái châm lên lá ñể hút dịch hoặc

ñẻ trứng Có khoảng 15% vết châm của ruồi ñục lá dung ñể ñẻ trứng (Parrella, 1987) [48], (Smith và cộng sự, 1992) [52] Con ñực không có khả năng chích vào lá ñể tạo thành các vết châm mà ăn theo dịch tiết từ các vết châm của con cái Cả con ñực và con cái ñều ăn thêm mật ong và phấn hoa

Trang 23

Trưởng thành ñực và trưởng thành cái ñều là vecto truyền bệnh cho cây trồng khi chúng chích hút và ñẻ trứng, chúng truyền bệnh theo phương thức không bền vững (EPPO, 1990) [38]

Thời gian sống của trưởng thành từ 15 – 30 ngày (Smith và cộng sự, 1992) [52] Thường thì con cái sống lâu hơn con ñực Theo kết quả nghiên cứu của McClanahan (1980) [44] cho biết trứng ñược ñẻ ngay sau khi giao phối và quá trình này kéo dài tới 2 tuần Tổng số lượng trứng ñẻ là 288,7/1 trưởng thành cái/1 cây ñậu Chính ñiều này ñã giải thích cho sự tăng sinh khối nhanh chóng của quần thể ruồi ñục lá

Nhiệt ñộ và ẩm ñộ là hai yếu tố quan trọng tác ñộng ñến sự phát triển của ruồi ñục lá Prederick and David (1994) công bố kết quả nghiên cứu của các yếu tố nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến ruồi ñục lá: ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 70%, tỷ lệ chết của nhộng giảm dần khi ẩm ñộ giảm xuống, nhưng không có mối tương quan nào giữa ẩm ñộ và tỷ lệ chết của nhộng trong khoảng dao ñộng ẩm ñộ từ 70 – 95% Khi ẩm ñộ dưới 50% tỷ lệ sống của nhộng giảm ở ñiều kiện ẩm ñộ 15% tỷ lệ sống chỉ còn 22% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ở 25oC, ẩm ñộ 70 – 95% tỷ lệ sống sót của L sativae là 94% Cũng theo

Hiệp hội BVTV Nhật Bản (1999) cũng xác ñịnh yếu tố nhiệt ñộ ảnh hưởng

sinh trưởng và phát triển của L sativae: ngưỡng nhiệt ñộ của trứng từ 7 –

13oC; 8oC ñối với giòi; 10 – 11oC ñối với nhộng Ngưỡng nhiệt ñộ trên là

35oC, vì vậy ở Nhật Bản ruồi ñục lá không gây hại vào mùa ñông (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [15] Vòng ñời của ruồi ñục lá phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố nhiệt ñộ, ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp là từ 24oC ñến 28oC Ở nhiệt

ñộ 12,3oC vòng ñời là 220,8±2,3 ngày Thời gian sống của trưởng thành giảm dần từ 20 – 28oC Phương trình tương quan giữa nhiệt ñộ và thời gian sống của trưởng thành: y = 0,0046x – 0,0576, nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục 12,5oC

(McClanahan, 1980) [44] Cũng theo ông cho rằng L sativae ưa thích sống

Trang 24

trong môi trường nhiệt ñộ ấm áp, ñặc biệt trong ñiều kiện nhiệt ñộ ñược

khống chế như trong nhà lưới – nơi cây trồng sinh trưởng tốt, phù hợp vùng

ñộc canh cây họ cà, họ ñậu Cuối vụ khi không còn ký chủ chính chúng

chuyển sang cây dại chờ cây trồng chính vụ sau ñể sử dụng thức an ưa thích

Cây trồng dễ bị nhiễm ở giai ñoạn mới trồng, ra hoa, ra quả Bộ phận bị

hại là lá, chúng ưa thích các lá bánh tẻ

* Kẻ thù tự nhiên

Theo Spencer (1973b) [54] từ những năm 1970, ñã xác ñịnh ñược thiệt

hại do các biện pháp phòng trừ dịch hại bằng các hợp chất hóa học gây nên

Từ ñó các phương pháp ñiều khiển sinh học ñã ñược nghiên cứu và ñưa vào

ứng dụng phối hợp với các biện pháp khác nhằm nâng cao tính an toàn và

hiệu quả của biện pháp phòng trừ dịch hại

ðến nay, trên thế giới ñã có một số công trình nghiên cứu về việc sử

dụng ong ký sinh trong phòng trừ ruồi ñục lá Các tác giả Johnson et

al., (1980), Murphy et al., (1999), Palumbo et al., (1994), ñã chỉ ra tầm quan

trọng của nhóm thiên ñịch ký sinh trong việc quản lý các loài ruồi ñục lá

Liriomyza spp Từ năm 1985 cho ñến những năm gần ñây, tại Bỉ, ðan Mạch,

Pháp, Tây ðức, Hà Lan, Thụy ðiển, và Mỹ ñã thực hiện thành công việc

phòng trừ ruồi ñục lá Liriomyza spp bằng ong ký sinh trên khu vực khoảng

460 ha Mộ số loài ong bản ñịa có khả năng ký sinh sâu non ruồi ñục lá rất cao,

song lại bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như cây ký chủ, ong ký sinh nhập nội,

ký sinh bậc hai và thuốc trừ sâu (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]

Trên thế giới ñã xác ñịnh ñược 40 loài ký sinh của L.sativae (Plant

protection center, 1996) [49] Tỷ lệ ký sinh ở ñầu vụ thấp sau tăng dàn vào cuối

vụ Theo Parella (1987) [48] cho biết có tới 40 loài ký sinh trên ấu trùng và

nhộng của ruồi ñục lá Trong ñiều kiện tự nhiên tỷ lệ giòi bị ký sinh ở ñầu vụ

thường rất thấp và tỷ lệ này cũng tăng dần cho ñến khi cây ñược thu hoạch

Trang 25

Spencer (1973) ñã xác ñịnh có 14 loài ký sinh ruồi ñục lá Liriomyza

spp., thuộc họ Branconidae và họ Eulophid Tác giả Parrella (1987) cho biết

có 40 loài ký sinh trên sâu non và nhộng ruồi ñục lá Trong ñiều kiện tự nhiên, tỷ lệ sâu non ruồi ñục lá bị ký sinh ở ñầu vụ thường rất thấp và tỷ lệ này tăng dần tới khi cây trồng ñược thu hoạch Borrdat và cộng sự (1988) ñã

nghiên cứu hiệu quả của một số loại nấm ký sinh trên nhộng của L sativae và

thấy giảm số lượng dịch hại ñáng kể, lên tới 80% nhộng không vũ hoá ñược (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]

Johnson và cộng sự (1987) ñã xác ñịnh ñược 40 loài ký sinh trên 4 loài

ruồi ñục lá L sativae, L trifolii, L huidobrensis, L brassicae ở miền Bắc Mỹ

và Hawaii Trong ñó họ Eulophidae gồm 28 loài, họ Branconidae gồm 8 loài,

họ Cynipidae có 3 loài và 1 loài thuộc họ Pteromalidae; chủ yếu ký sinh trên

ruồi ñục lá L sativae có 37 loài, 19 loài ký sinh trên L trifolii, 5 loài ký sinh trên L huidobrensis và 6 loài ký sinh trên L brassicae Ở California và Florida, Johnson và cộng sự (1986) [54] ñã ghi nhận loài Diglyphus begini là ong ký sinh ruồi ñục lá L sativae gây hại trên cà chua và loài Opius dissitus (họ Braconidae) là ong ký sinh phổ biến trên cả hai loài L sativae và L trifolii

Minkenberg (1989) cho rằng nhiệt ñộ, loài ký chủ và giới tính ảnh

hưởng tới thời gian phát dục và kích thước của ong Diglyphus isaea, thời gian

phát dục của con ñực ngắn, kích thước nhỏ hơn so với con cái; nhiệt ñộ tăng

từ 15 ñến 25oC thì thời gian phát dục, kích thước các pha của ong giảm Ở 15

và 25oC, thời gian phát dục, kích thước của nhộng ong ký sinh trên L

bryoniae nhanh hơn trên L trifolii

Gần ñây, Rauf và cộng sự (2000) [27] ñã xác ñịnh ñược 11 loài ký sinh thuộc bộ cánh màng Hymenoptera ký sinh ruồi ñục lá trên cây rau, cây cảnh

và cỏ dại ở Indonesia Bao gồm 2 họ, ñó là họ Eulophidae (10 loài: Asecodes sp., Chrysocharis sp., Cirropilus ambiguous, Closterocerus sp.,

Trang 26

Hemiptarsenus varicornis , Neochrysocharis formosa, Neochrysocharis sp.,

Pnigalio sp., Quadrastichus sp., Zagrammosama sp.) và họ Eucolidae (Gronotoma sp.) Loài H varicornis ñược ñánh giá là loài ký sinh chủ yếu,

phong phú nhất Mức ñộ ký sinh dao ñộng từ 0 ñến 100%, tuỳ theo mùa vụ, giai ñoạn sinh trưởng, loại cây trồng, trên khoai tây (<3%), hành (<1%), trên rau dền (100%), cây củ cải (94%); mức ñộ ký sinh thường cao khi không sử

non ruồi ñục lá L trifolii (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]

McClanahan (1980) [44], Johnson (1993) [58] ñã nhân nuôi thiên ñịch

của L sativae nhằm phòng trừ chúng trong nhà lưới giảm số lượng dịch hại Năm 1984 Wharton sử dụng ong ký sinh Opius disectus ñược nhân nuôi từ ký chủ L sativae trên lúa, cà chua, ñậu nhằm phục vụ cho thí nghiệm ñiều khiển

sinh học (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]

Waterhouse và Norris (1987) [62] ñã liệt kê ñược một số kẻ thù tự

nhiên của ruồi ñục lá L.sativae trong quá trình thu thập, ñó là các loài ong ký

sinh như:

- Chrysocharis caribea, ký sinh sâu non ở Caribbean

- Chrysocharis parksi, ký sinh sâu non ở USA

- Chrysonotomyia punctiventris, ký sinh sâu non ở USA

- Chrysonotomyia purpurea, ký sinh sâu non ở Grenada, Trinidad

- Closterocerus cinctipennis, ký sinh sâu non ở USA

- Closterocerus purpureus, ký sinh sâu non ở Grenada, Trinidad

- Closterocerus utahensis, ký sinh sâu non ở USA

Trang 27

- Cothonaspis pacifica

- Diglyphus begini, ký sinh sâu non ở Canada, USA, Puerto Rico

- Diglyphus intermedius, ký sinh sâu non ở Canada, USA

- Ganaspidium hunteri, ký sinh sâu non ở USA và HaWaii

- Ganaspidium utilis, ký sinh sâu non

- Halticoptera circulus, ký sinh sâu non ở USA, Trinidad

- Halticoptera patellana, ký sinh sâu non

- Hemiptarsenus semialbiclava, ký sinh sâu non ở Coof Islands, Hawaii

Khi nghiên cứu về ong ký sinh ruồi ñục lá Hemiptarsenus varicornis,

(Hồ Thu Giang, 2003) [8] cho rằng, thức ăn của ong trưởng thành là một yếu tố quyết ñịnh tới khả năng sinh sản của con cái Nuôi bằng dịch ký chủ, ong cái có thể sinh sản toàn bộ số trứng của nó Ngoài ra, nhiều loài ký sinh còn có thể nuôi bằng mật hoa, mật ong vẫn ñảm bảo ñược sự thành thục của trứng

Opius dissitus (Muesebeck), Halticoptera (Dalman), Diglyphus begini

(Ashmead), … là những loài ký sinh ấu trùng ruồi ñục lá quan trọng (Ronald,

Trang 28

2002) [51] Cũng theo ông khi cây trồng chính không còn trên ñồng ruộng, ruồi chuyển sang cư ngụ trên cây dại là ký chủ phụ Vì vậy cuối vụ thu hoạch việc thu dọn ñồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư mầm bệnh là biện pháp phòng chống tốt nhất ñối với loài dịch hại này

Có rất nhiều công trình nghiên cứu ruồi ñục lá ñều ñề xuất biện pháp hóa học

ñể phòng chống và coi ñó là biện pháp chủ yếu, có hiệu quả nhất trong thực tiễn sản xuất Tuynhiên, phòng chống ruồi ñục lá bằng hóa học có nhiều khó khăn phức tạp do ñặc ñiểm về sinh vật học của ruồi ñục lá là loài có thời gian phát triển ngắn, trưởng thành có kích thước nhỏ, có cánh dễ di chuyển, giai ñoạn nhộng xảy

ra trong ñất tương ñối dài, khả năng sinh sản cao, giai ñoạn trứng và ấu trùng nằm trong mô lá nên ñược bảo vệ Ngoài ra, vết ñục của ấu trùng trong mô lá tồn tại cùng với ñời sống của cây nên thuốc hóa học cũng có tác dụng hạn chế trong việc bảo vệ giá trị thẩm mỹ của lá cây cảnh hoặc ñảm bảo giá trị sản xuất của lá cây Hơn nữa, thuốc cũng tiêu diệt kẻ thù tự nhiên của ruồi mạnh hơn việc trừ ruồi, vì vậy việc sưt dụng thuốc hóa học cũng cần phải tuân theo ngưỡng kinh tế (Perrella, 1987) [48]

Một số loại thuốc BVTV ñược ñề xuất trong quá trình phòng chống ruồi ñục lá: Abamectin và Cyromazine Về sử dụng thuốc hoá học không chọn lọc ñể phòng trừ ruồi ñục lá thì ñây là nguyên nhân chính dẫn ñến sự gây hại ngày

càng gia tăng của ruồi ñục lá, làm các loài ruồi trong nhóm Liriomyza spp

phát triển nhanh tính kháng ñối với một số loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ, Carbamat, Pyrethroid Kết quả khảo sát của Johnson (1980) và Oatman (1976) cũng cho biết việc sử dụng nhóm thuốc trừ sâu Methomyl ñã

làm phá vỡ quần thể ong ký sinh ruồi Liromyza ðể phòng trừ ruồi ñục lá có

hiệu quả bằng thuốc hoá học cần phải chọn lọc và thường xuyên thay ñổi về chủng loại thuốc và nhóm thuốc sử dụng trên ñồng ruộng (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [15]

Trang 29

Theo Revindrra và các cộng sự cho rằng: Ruồi ñục lá là một trong những ñối tượng khó phòng trừ nhất trên nhiều loại rau và cây cảnh vùng Cordillera

và Philipinnes và các nơi khác Tác giả ñã xây dựng một quy trình phòng chống ruồi ñục lá khá hoàn chỉnh từ lúc trồng cho tới khi thu hoạch và cả sau thu hoạch bao gồm:

+ Thời kỳ trồng: Thu thập và tiêu hủy nhộng, qua ñó làm giảm quần thể ruồi sau này; dọn sạch cỏ dại ñể loại bỏ ký chủ phụ; xử lý ñất canh tác ñể tiêu diệt nhộng; tiêu hủy tàn dư thực vật bằng cách chon hoặc ñốt hủy; có thể dùng nylon phủ trên ñất ñể tiêu diệt nhộng; trồng cây khỏe không mang nguồn ruồi ñục lá: kiểm tra kỹ nguyên liệu dặc biệt lá giống trước khi trồng, thường xuyên cắt tỉa lá bị hại; trồng giống kháng hay giống chịu ruồi ñục lá ñể giảm mức ñộ thiệt hại do ruồi ñục lá gây ra

+ Chăm sóc: Chọn ñể trồng những loại cây trồng ít phản ứng với ẩm ñộ

có khả năng chịu ñựng cao với ruồi ñục lá; dùng bẫy ñĩa dính vàng từ 2 – 5 inch ñể bẫy trưởng thành, nhằm ngăn chặn sự di chuyển và xâm nhập của trưởng thành từ các ruộng ñang thu hoạch sang xung quanh; dùng khay nhựa thu bắt nhộng rơi khỏ lá; bảo tồn kẻ thù tự nhiên, không bón phân quá mức cần thiết

+ Thu hoạch và sau thu hoạch: Thu dọn và tiêu hủy tàn dư ngay sau thu hoạch: cày lật ñất ngay sau khi thu hoạch hạn chế nguồn nhộng tích lũy, kiểm tra nguồn hàng lưu thông (kiểm dịch) nhất lại vùng có ruồi sang vùng chưa có ruồi ñục là gây hại, ñặciệt là lá với hoa tươi Bảo quản sản phẩm hàng hóa là

lá và hoa tuơi trong nhiệt ñộ 0oC vòng 1 -2 tuần ñể tiêu diệt hết tất cả các pha của ruồi ñục lá

+ Khi ruồi ñục lá bùng phát: sử dụng thuốc hóa học ở hệ thống các biện pháp trong IPM Ruồi ñục là rất khó kiểm soát nếu chỉ ñơn thuần chỉ sử dụng thuốc trừ sâu do ruồi có khả năng kháng cao với các thuốc hiện nay Các loại

Trang 30

sâu có hiệu lực trừ ấu trùng của ruồi ựục lá ựều là những loại thuốc nội hấp và

có khả năng lưu dẫn tốt Do nhiều loại trừ sâu bị ruồi ựục lá kháng nên các thuốc ựiều hòa sinh trưởng côn trùng ựã ựược ựưa vào sử dụng mang lại hiệu quả cao và ắt ảnh hưởng ựến kẻ thù tự nhiên (dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc, 2002) [15]

Từ khi thuốc hóa học ra ựời nó có ý nghĩa như một bước ựột phá trong công tác BVTV, nó giải quyết ựược vấn ựề cơ bản là tiêu diệt nhanh chóng các loài sinh vật hại Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc hóa học cũng ựã ựể lại những hậu quả xấu ảnh hưởng trực tiếp ựến con người và mô trường Do vậy, cùng với việc sản xuất và sử dụng các chế phẩm sinh học trong công tác BVTV, các nhà nghiên cứu cũng quan tâm ựến hướng tìm ra các loại thảo mộc có khả năng phòng trừ các loài dịch hại Ở một số nước nghiên cứu và thử nghiệm cho thấy trong dịch chiết của lá, hạt, quả xoan có hỗn hợp các chất Tetranortripterpinoid và Azadirachtin ựây là hoạt chất có hoạt tắnh mạnh gây phản ứng ngán ăn và kìm hãm sinh trưởng của sâu hại Ưu ựiểm của thuốc thảo mộc là không gây ựộc hại cho con người, kẻ thù tự nhiên, con người và môi trường sống

Tóm lại, trong công tác phòng trừ sâu hại nói chung việc sử dụng ựơn lẻ từng biện pháp không ựem lại hiệu quả cao nhất, mà cần có sự chủ ựộng phối hợp các biện pháp ựó dựa trên sự hiểu biết tác ựộng qua lại giữa 3 yếu tố: cây trồng Ờ sâu hại Ờ môi trường mới ựem lại kết quả tốt nhât đó chắnh là việc áp dụng phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngày nay ở Việt Nam cây ựậu rau vẫn giữ một vai trò quan trọng trong

hệ thống luân canh cây trồng và nó càng có ý nghĩa hơn ựối với vùng chuyên canh cây rau mầu Do nhu cầu sử dụng rau xanh của người Việt Nam ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của xã hội Cây ựậu rau rất có ý nghĩa

Trang 31

trong việc ựáp ứng nhu cầu rau ở các thời kỳ rau giáp vụ Tuy nhiên, việc ựảm bảo chất lượng rau và an toàn cho người sử dụng thì vẫn chưa ựược quan tâm ựúng mực Ở các khu vực trồng ựậu ựỗ chuyên canh thì vấn ựề năng suất ựược ựặt lên hàng ựầu ựối với bà con nông dân Việc sử dụng thuốc trừ sâu tỏ

ra còn hết sức tùy tiện, chứng tỏ việc phòng trừ dịch hại nói chung, ruồi ựục lá nói riêng trên ựậu rau ở Việt Nam vẫn ắt ựược quan tâm

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung (2002) [17] ruồi ựục

lá là một trong 8 loại dịch hại xuất hiện thường xuyên và phổ biến trên cây ựậu Trước những năm 1970, ruồi ựục lá L sativae chưa từng xuất hiện ở

Châu Á [14], [36] Ở Việt Nam, sự có mặt của L sativae và L huidobrensis

Blanchard ựược phát hiện ựầu tiên vào những năm 1998 - 1999 do CABI [33]

Ở Lâm đồng, loài L huidobrensis ựược xác ựịnh là một trong những loài sâu hại quan trọng trên các cây khoai tây, các loại ựậu rau, xà lách, cà chua, cần tây và dưa chuột (Trần Thị Vân, 1998) [25] Hà Nội và các huyện ngoại thành

chỉ thấy phát hiện chủ yếu là L sativae và thường thấy ở vùng ựất thấp của miền Bắc Ngược lại, L sativae chỉ thấy xuất hiện ở vùng cao quanh đà Lạt

Theo Phạm Thị Nhất (2000) [19] cho biết, phổ biến có 3 loài là: L

trifolii , L sativae, L byoniae Trong ựó loài L trifolii thường thấy xuất hiện ở miền Nam, còn loài L sativae thấy xuất hiện ở miền Bắc Việt Nam vào năm

1998 - 1999 Tuy nhiên, hiện nay L sativae xuất hiện khá rộng khắp 3 miền

Bắc, Trung, Nam nước ta, ựặc bệt là vùng ựồng bằng sông Hồng

Trang 32

Hà Quang Hùng (2001) [10] cũng ñã phát hiện ñược 2 loài ruồi ñục lá

L sativae và L trifolii gây hại trên các loại rau, ñậu ở vùng Hà Nội, vùng phụ

cận và một số tỉnh miền Bắc, miến Trung và Miền Nam nước ta

Theo ðặng Thị Dung, Hồ Thị Thu Giang (2007) [36] cho biết, có 7 loài

ký sinh qua ñiều tra 2 năm 2004 - 2006 ở 6 tỉnh phía bắc Việt Nam Trong ñó

có loài ruồi Liriomyza katoi sasakawa lần ñầu tiên ñược công bố có mặt ở Việt Nam Trong số ñó thì loài ruồi L sativae là phổ biến nhất, tấn công

khoảng 24 loại cây trồng

* Tầm quan trọng

Từ năm 1990, ruồi ñục lá Liriomyza chỉ mới bắt ñầu phát triển tấn công

trên một số cây trồng, nhưng ñến năm 1995 thì chúng ñã trở thành dịch hại quan trọng Sự gây hại của ruối ñục lá ảnh hưởng ñến năng suất của các cây trồng rất khác nhau, mức ñộ gây hại phụ thuộc vào mùa vụ gieo trồng, giai ñoạn sinh trưởng của cây, tỷ lệ sâu non bị ong ký sinh và số lần phun thuốc của nông dân Ở mức ñộ hại nặng chúng sẽ làm giảm năng suất từ 20 - 30%, ở

mức ñộ trung bình làm giảm năng suất từ 5 - 10% Ở Hà Nội, loài L sativae

ñã gây hại trên cây dưa chuột với tỷ lệ lá bị hại là 56,0 - 62,85%, chỉ số hại là 30,8 - 34,6% Ở TP Hồ Chí Minh, chúng gây hại quanh năm trên các cây rau, mùa khô hại nặng hơn mùa mưa Tác giả Randi Osen (2006) ñã cho biết, khi

1% diện tích lá bị hại bởi ruồi ñục lá L sativae thì năng suất của cây ñậu trắng

sẽ bị giảm 1,1% (dẫn theo Trần Thị Thiên An, 2007) [2]

Theo nghiên cứu của Hà Quang Hùng (2001) [10] cho thấy trong các

vụ ñông – xuân, hè – thu từ tháng 10/2000 ñến tháng 6/2001 mức ñộ gây hại của giòi ñục lá trên một số cây trồng rất cao: trên cây cà chua ở giai ñoạn cuối

vụ tỷ lệ lá bị hại lên tới 94%, chỉ số hại là 65,31%; trên cây dưa chuột cao nhất ở giai ñoạn hoa quả, tỷ lệ lá bị hại là 65,6%, chỉ số hại là 35,1%, thấp nhất ở giai ñoạn thu hoạch, tỷ lệ lá bị hại là 30,5%, chỉ số hại là 19,7%

Trang 33

Vũ Thị Thắng (1999) [23] cho rằng, tại 4 vùng trong cả nước các loại rau như cà chua, ñậu xanh, ñậu trạch, hành, súp lơ, su hào, xà lách, ñậu Hà Lan, dưa gang bị hại phổ biến từ 50 - 70%

Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (2000) [1] về sự gây hại

của ruồi L trifolii trên một số cây rau trong nhà lưới tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: loài L trifolii gây hại trên dưa chuột, cà chua, ñậu ñũa nặng

hơn trên cây cải ngọt và nặng nhất trên cây dưa chuột Mức ñộ gây hại phụ thuộc vào loại cây trồng và giai ñoạn sinh trưởng của cây Giòi có thể gây hại ngay từ khi cây mới có lá thật cho tới khi cây tàn, chưa tìm thấy giòi gây hại trên hoa và quả

Trong các cây họ cà vụ ñông, cây cà chua bị ruồi ñục lá gây hại nặng hơn cả, tỷ lệ bị hại cuối vụ ñạt tới 95,3%, ruồi hại khoai tây ở mức ñộ thấp tỷ

lệ lá bị hại là 0 - 4,5% [2] Trên cây ñậu trạch, ruồi ñục lá gây hại từ giai ñoạn

2 - 3 lá thật, thường có 2 ñỉnh cao mật ñộ là 25 - 30 ngày và 50 - 55 ngày sau trồng [15] Theo Nguyễn Thị Nhung ñậu trạch thu ñông 2000 – 2001 tỷ lá hại

và chỉ số hại ñạt cao nhất vào giữa vụ, tương ứng 58,2 -62,4% và 19,2 –

20,7% Trần Thị Thuần (2004) [22] cũng ñã cho biết sự gây hại của ruồi L

sativae trên cà chua, ñậu trạch, ñậu ñũa vụ xuân hè tại Hưng Yên là ñáng kể Theo Lương Thị Kiểm [13] giòi ñục lá gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng của cây Cao ñiểm gây hại của giòi ñục lá vào hạ tuần tháng 2 (giai ñoạn 34 ngày sau trồng) và hạ tuần tháng 4 (giai ñoạn 76 ngày sau trồng) Mật

ñộ giòi ñục lá thấp nhất ở hạ tuần tháng 3 và thượng tuần tháng 4 (giai ñoạn

48 – 55 ngày sau trồng) Tầng lá bánh tẻ là nơi tập trung sự phá hại của giòi ñục lá

* Thành phần cây ký chủ

Theo kết quả của Hà Quang Hùng (2002) [11] vụ ñông xuân 2000 –

2001 và xuân hè 2001 tại vùng Hà Nội và phụ cận ñã xác ñịnh ñược 21 loài

Trang 34

cây ký chủ của L sativae thuộc 5 họ thực vật Trong ñó cà chua, dưa chuột,

dưa lê, ñậu trạch, ñậu ñũa bị hại nặng hơn cả

+ Họ bầu bí: bí ngô, mướp, dưa chuột, dưa lê, mướp ñắng, dưa hấu, bí xanh + Họ ñậu: ñậu tương, ñậu côve vàng, ñậu côve xanh, ñậu ñen, ñậu trạch, ñậu xanh, ñậu ván, ñậu ñũa

+ Họ cà: cà chua, cà pháo, khoai tây, ớt

+ Họ hoa chữ thập: cải cúc

+ Họ rau dền: rau dền

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Kim Oanh (2002) [47] về ruồi ñục

lá trên rau vùng Hà Nội và phụ cận 2001 – 2002 cho biết, L sativae là ký chủ

của 21 loại rau trong ñó có 8 loài thuộc họ bầu bí, 6 loài thuộc họ cải, 3 loài thuộc họ ñậu, 2 loài thuộc họ cà, 2 loài thuộc họ cúc

Trần Thị Thiên An (2000) [1] ñã phát hiện ñược ký chủ của ruồi ñục lá bao gồm 30 loài rau, 3 loài hoa và một số loài cỏ dại là ký chủ phụ Trong ñó phổ biến nhất là 9 loài thuộc họ cúc và 6 loài thuộc họ bầu bí

Theo Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [16] cũng ghi nhận ñược ruồi ñục lá L sativae gây hại trên các cây trồng sau: 40 loài rau và trên các loại cây trồng khác Chủ yếu là tập trung vào các cây họ cà, họ bầu bí, họ rau thập tự, hại nhiều trên cà chua, dưa chuột, các loại rau ăn quả, mướp xuất hiện quanh năm nhưng mạnh nhất vào vụ thu ñông

Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Quang Cường, ðặng Thị Dung (2008) [6] trên các cây rau họ Fabaceae tại Yên Phong, Bắc Ninh, kết quả thu ñược 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ và 19 họ côn trùng Trong số ñó bộ cánh vảy (Lepidoptera) có số lượng loài nhiều nhất gồm 13 loài thuộc 7 họ côn trùng,

bộ cánh nửa (Hemiptera) có 6 loài, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 5 loài, bộ cánh ñều (Homoptera) có 3 loài, bộ cánh thẳng (Orthoptera) và bộ hai cánh (Diptera) mỗi bộ có 2 loài

Trang 35

* Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học – sinh thái học của ruồi ñục lá

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn ðĩnh và Lương Thị Kiểm (2001) [7] ñã thu trên 200 mẫu ruồi ñục lá tại các tỉnh Hà Tây (cũ), Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hà Nội thấy rằng ruồi ñục lá có ñặc ñiểm sau:

+ Trưởng thành cơ thể nhỏ bé (con cái dài 1,78 ± 0,026mm, con ñực dài 1,43±0,052mm) cơ thể mầu vàng với những vệt ñen xen lẫn

Râu ñầu dạng lông cứng, ñốt râu thứ 3 phình nhỏ có mầu vàng sang Mảnh lưng ñốt ngực giữa mầu ñen bóng, ñốt ngực sau có u lồi mầu vàng sáng, xung quanh mầu ñen ðốt ñùi mầu vàng sáng, ñốt chày mầu sẫm hơn Bàn chân có 5 ñốt Cánh có mạch dọc costa ñậm, mạch phụ Sc không phát triển, mạch dọc giữa M3+4 có chiều dài bằng 3 – 4 lần chiều dài phần thứ 4 Chùy thăng bằng mầu trắng sữa Bụng có 6 ñốt

+ Trứng mầu trắng sữa, hình bầu dục

+ Sâu non dạng giòi có 9 – 10 ñốt, mầu vàng nhạt, khi ñẫy sức có mầu vàng tươi Giòi có móc miệng hình chữ Y, chuyển ñộng rất linh hoạt

+ Nhộng hình elip, có 9 – 10 ñốt, mầu vàng khi sắp vũ hóa có mầu nâu ñen Nhộng dạng bọc có 2 gai ñầu và 2 gai ñuôi rất rõ Hóa nhộng trong ñất

* Thời gian phát dục của các pha phát triển

Theo các tác giả Nguyễn Thị Nhung, Phạm Văn Lầm (2000) [16] cho

biết ruồi ñục lá trên cây thực phẩm tại vùng Hà Nội là loài L sativae trong

ñiều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt ñộ 21,9 – 29,4oC, ẩm ñộ 78,7 – 85,1%) dao ñộng trong khoảng 14,3 – 22,5 ngày Ruồi trưởng thành cái ñẻ trung bình 14,4 – 18,6 trứng/cái Tuổi thọ của trưởng thành 4,6 – 6,3 ngày ñã ghi nhận ñược ở

ruồi L sativae trên ñậu trạch, ñậu ñũa Ruồi L sativae có 2 ñỉnh cao mật ñộ

quần thể vào 25 – 30 ngày và 50 – 55 ngày sau trồng Trên cây cà chua ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25 – 30oC, thời gian phát dục của pha trứng là 1,9 – 2,4 ngày, pha ấu trùng là 3,9 – 5,6 ngày, pha nhộng 6,78 – 8,8 ngày, trưởng thành ñực

Trang 36

7,06 – 14,3 ngày, trưởng thành cái 13,51 – 18,6 ngày Vòng ñời của ruồi ñục

lá là 13,58 – 18,5 ngày [7]

* Kẻ thù tự nhiên của ruồi ñục lá

Nghiên cứu của Trần Thị Thiên An tại thành phố Hồ Chí Minh (2000)

[1] ñã tìm ñược 5 loài ký sinh sâu non và nhộng ruồi ñục lá loài L trifolii

Trong ñó có 1 loài ký sinh thuộc họ Cecidomyidae, bộ Diptera, 3 loài thuộc

họ Eulophidae, 1 loài thuộc họ Cynipoidae, bộ Hymenoptera Tỷ lệ giòi bị ký sinh trên ñồng ruộng biến ñộng từ 0,6 - 40,6%

Hà Quang Hùng và các cộng sự (2002) [11] ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm

hình thái, sinh học, sinh thái của ong ký sinh Dacnusu sibirica ký sinh sâu non ruồi ñục lá L sativae trên ñậu rau vùng Hà Nội và phụ cận Tác giả cho

biết: ở nhiệt ñộ 28,4 oC và ẩm ñộ 87,7% vòng ñời của D sibirica khoảng 11 -

12 ngày, tỷ lệ hoá nhộng 60 - 80% Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25 và 30oC, số sâu non bị ký sinh trung bình là 20,6 và 17,6 sâu/1ong cái (không giao phối), 26,6

và 21,4 sâu/1 ong cái (có giao phối) Ở 20 và 35oC tỷ lệ ký sinh thấp hơn Như vậy, phần lớn sâu non ruồi ñục lá bị ký sinh ở ñiều kiện 25oC

Tác giả Hoàng Lâm và cộng sự (2002) cho biết: tỷ lệ ong ký sinh

Dacnusa sibirica trên ruồi rất cao, tỷ lệ cao nhất 55% Ở vụ ñông và vụ xuân

hè, rau ở giai ñoạn sinh trưởng tốt, ra hoa ñậu quả, ñây là thời kỳ mà ruồi ñục

lá phát sinh gây hại nặng nhất cũng là thời kỳ ruồi ñục lá bị ký sinh với tỷ lệ cao nhất (dẫn theo Lương Thị Kiểm [13]

ðến năm 2004, Trần Thị Thuần ñã phát hiện ñược 4 loài ong ký sinh

ruồi ñục lá L sativae trên cà chua, ñậu trạch, ñậu ñũa Bao gồm 2 họ

Eulophidae (3 loài: Quadratichus liriomyzae Hansson, Diglyphus pusztensis Erdos, Enargolle) và Braconidae (1 loài Dacnusa sibirica Telenga), bộ Cánh màng Hymenoptera Trong ñó Q liriomyzae xuất hiện với tần số cao nhất

Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài này, tác giả cho biết:

vòng ñời của loài ong Q liriomyzae phụ thuộc vào nhiệt ñộ, nhiệt ñộ càng

Trang 37

cao, vòng ñời càng rút ngắn; tuổi của ký chủ ảnh hưởng tới hiệu quả ký sinh

của loài, khi cho 1 cặp ong Q liriomyzae tiếp xúc với sâu non mỗi tuổi khác

nhau, sâu non ruồi ñục lá ở tuổi 2 bị ký sinh nhiều nhất (8,5 sâu non/1 cặp ký sinh); chất lượng thức ăn cũng ảnh hưởng tới thời gian sống của trưởng thành

và khả năng ký sinh của loài này, mật ong nguyên chất là phù hợp nhất [22]

Gần ñây, tại thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Thiên An (2007) [2] ñã ghi nhận có 12 loài thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá, với 2 loài quan trọng là

Neochrysocharis beasleyi , Ascedes delucchii Ong ký sinh sâu non N beasleyi

là loài thiên ñịch mới ñược phát hiện A delucchii và N beasleyi (họ

Eulophidae , bộ Hymenoptera) là 2 loài ong nội ký sinh chính có tiềm năng kiểm soát sinh học sâu non ruồi ñục lá L sativae theo hướng ñẻ trứng ký sinh

và ăn vật chủ Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của 2 loài ong ký sinh trên cho thấy khả năng ký sinh, ăn mồi, tuổi thọ của ong trưởng thành,… phụ thuộc vào nhiệt ñộ, thức ăn bổ sung, mật ñộ sâu non, cây ký chủ

Theo ðặng Thị Dung, Hồ Thị Thu Giang (2007) [36] ñã xác ñịnh có 15 loài ong ký sinh của ruồi ñục lá

Như vậy, các công trình nghiên cứu về thiên ñịch ký sinh ruồi ñục lá ở nước ta cho ñến nay tập trung nghiên cứu về ong ký sinh pha ấu trùng ruồi ñục lá, chưa có công trình nào nghiên cứu về ong ký sinh pha sâu non - nhộng hay ký sinh nhộng ruồi ñục lá

Trang 38

Nghiên cứu về hiệu lực thuốc hoá học ñối với ruồi ñục lá hại rau, Lê Thị Kim Oanh cho rằng có 2 loại thuốc cho hiệu quả phòng trừ cao là Abamectin và Trigad [20] Theo Nguyễn Thị Ngọc (2002) [15] cho biết có thể dùng Trigad 75WP, Vertimec 1,8EC, Padan 95SP, Selecron 500EC ñể trừ ruồi ñục lá hại rau vùng Hà Nội và phụ cận

Theo Lương Thị Kiểm, (2003) [13] các loại thuốc Pegasus 500 SC, Sherpa 25 EC, Trebon 10 EC và Decis 2,5 EC có hiệu lực cao ñối với ruồi ñục lá, cao nhất là ñối với giòi tuổi 2, sau 5 ngày xử lý, thấp nhất là ở tuổi 3

và sau 7 ngày xử lý

Các tác giả khác ñã nghiên cứu và ñưa ra các loại thuốc có hiệu lực cao ñối với ruồi ñục lá Trần Thị Vân ñưa ra 6 loại thuốc (dẫn theo Trần Thị Thuần, 2004) [22]; Vũ Thị Thắng (1999) [23] kết luận có 2 loại thuốc; Nguyễn Thị Nhung và Phạm Văn Lầm (2000) [16] ñưa ra 4 loại có hiệu quả phòng trừ cao ñối với ruồi ñục lá

Phòng trừ ruồi ñục lá có thể áp dụng các biện pháp sau: theo dõi ñồng ruộng thường xuyên, ñặc biệt lưu ý tới thiên ñịch của giòi ñục lá; ngắt bỏ các

lá già, lá gốc, những lá ñã bị giòi ñục ñể hạn chế lây lan; ñảm bảo ñộ ẩm, không ñể ruộng bị khô hạn, thiếu nước; không dùng thuốc hoá học ñể bảo vệ thiên ñịch, dùng chế phẩm Bt khi tỷ lệ lá bị hại cao [19]

Việc sử dụng thuốc trừ sâu cũng ảnh hưởng ñến ong ký sinh Trần ðăng Hòa [61] ñã ñưa ra kết luận: 3 loại thuốc Admire, Match và Cheu ñều

rất ñộc ñối với ong ký sinh ruồi ñục lá Neochrysocharis formosa (dẫn theo

Trần Thị Thuần (2004) [22]

Tại thành phố Hồ Chí Minh, Trần Thị Thiên An (2007) [2], trong ñiều

kiện phòng thí nghiệm, tác giả sử dụng ong ký sinh Asecodes delucchii và thuốc

thảo mộc ñã quản lý ñược quần thể sâu non ruồi ñục lá - bảo vệ, duy trì ñược sự phát triển của quần thể ong ký sinh, giảm ñược số lần phun thuốc và cho năng suất ñậu côve ổn ñịnh như phòng trừ bằng thuốc hoá học của nông dân

Trang 39

Nghiên cứu về ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến ong ký sinh

sâu non ruồi ñục lá các tác giả cho biết: quần thể ruồi ñục lá Liriomyza và ong

ký sinh của chúng trên ñồng ruộng thường có sự biến ñộng rất khác nhau tuỳ theo vùng ñịa lý vì chúng phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa vụ và cây ký chủ ở từng ñịa phương khác nhau; việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu không chọn lọc như Permethrin, Etofenprox, Methomyl, Prothiofos ñể phòng trừ hai

loài ruồi ñục lá L sativae, L trifolii ñã giết chết rất nhiều thiên ñịch của

chúng, ñặc biệt là các loại ong ký sinh; một số loại thuốc hoá học chọn lọc có ảnh hưởng ngược lại là làm tăng ñược số lượng ong ký sinh và thiên ñịch bắt mồi của ruồi ñục lá, Cyromazine là loại thuốc tương ñối an toàn ñối với các

loại ong H varicornis, Opius sp., Gronotoma micromorpha và Diglyphus

isaea ký sinh ruồi ñục lá L huidobrensis; ngoài ra dung dịch chiết xuất từ hạt

dầu Neem (azadirachtin) ñã ñược xem là loại hoạt chất an toàn với ong ký

sinh của sâu non ruồi ñục lá L trifolii [2]

Ngoài biện pháp hóa học ruồi ñục lá cũng ñược phòng trừ bằng một số biện pháp khác như dùng bẫy bả [16]

Như vậy, các kết quả nghiên cứu về thiên ñịch ký sinh của ruồi ñục lá

Liriomyza ñã cho biết ký sinh của các loài dịch hại này có thành phần loài rất phong phú, chúng chịu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái Tuy nhiên, nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái chủ yếu Các biện pháp phòng trừ hóa học vẫn chiếm ña số Các loại thuốc hóa học khá ñơn giản và các hoạt chất ñã ñược sử dụng rất lâu năm dễ hình thành tính kháng của ruồi ñục lá Vì vậy phòng chống ruồi ñục lá vẫn cần phải nghiên cứu ñể tìm ra những dòng thuốc có hoạt chất mới nhằm hạn chế hình thành tính kháng của ruồi, ñồng thời tìm ra giai ñoạn mẫn cảm của ruồi trên cây ñậu ñể xử lý thuốc ñạt hiệu quả cao trong thực tiễn sản xuất

Trang 40

3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.1.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2009 dến tháng 6 năm 2009

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Nghiên cứu trong phòng: tại phòng kỹ thuật, nhà lưới trạm BVTV

3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Nhóm ruồi ñục lá Agromyzidae

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

ðậu rau (ñậu trạch, ñậu ñũa, ñậu côve, )

3.2.3 Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu

- Lồng thí nghiệm: lồng to kích thước 1x1x1 m, phủ ngoài bằng vải mầu

Lồng nhỏ làm bằng mica, ñỉnh lồng phủ vải màn Kích thước ñường kính 20

cm, cao 30 cm

- Các thiết bị khác: Hộp Petri, ống nghiệm, kính lúp, ống hút, hộp ñựng mẫu vật, chai nhựa, giấy ướt, bông, cồn nhiệt ẩm kế,, …

Ngày đăng: 22/11/2013, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. ðiều tra chủng loại và tỷ lệ một số loại thuốc BVTV nông dân - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.2. ðiều tra chủng loại và tỷ lệ một số loại thuốc BVTV nông dân (Trang 53)
Bảng 4.3. Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu và nhện hại - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.3. Thành phần và mức ủộ phổ biến của cỏc loài sõu và nhện hại (Trang 55)
Bảng 4.4. Thành phần nhúm ruồi ủục lỏ trờn ủậu rau vụ xuõn 2009 tại - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.4. Thành phần nhúm ruồi ủục lỏ trờn ủậu rau vụ xuõn 2009 tại (Trang 57)
Bảng 4.5. Thành phần của cõy ký chủ ruồi ủục lỏ họ Agromyzidae vụ - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.5. Thành phần của cõy ký chủ ruồi ủục lỏ họ Agromyzidae vụ (Trang 61)
Hỡnh 4.1. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh  trờn cõy ủậu ủũa vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
nh 4.1. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh trờn cõy ủậu ủũa vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội (Trang 63)
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh  trờn cõy ủậu ủũa vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh trờn cõy ủậu ủũa vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội (Trang 63)
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh  trờn cõy ủậu trạch vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội  Ngày - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục lỏ Liriomyza spp. và tỷ lệ ký sinh trờn cõy ủậu trạch vụ xuõn 2009 tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội Ngày (Trang 66)
Bảng 4.8. Thành phần ong ký sinh ruồi ủục lỏ Liriomyza spp vụ xuõn - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.8. Thành phần ong ký sinh ruồi ủục lỏ Liriomyza spp vụ xuõn (Trang 68)
Bảng 4.9. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 1 ngày tuổi trờn ủậu  trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.9. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 1 ngày tuổi trờn ủậu trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm (Trang 70)
Bảng 4.10. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 2 ngày tuổi trờn ủậu  trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.10. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 2 ngày tuổi trờn ủậu trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm (Trang 72)
Bảng 4.11. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 3 ngày tuổi trờn ủậu  trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.11. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ L. sativae 3 ngày tuổi trờn ủậu trạch của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm (Trang 73)
Bảng 4.13. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ của một số loại thuốc bảo vệ  thực vật trờn ruộng ủậu trạch tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội - Tình hình phát sinh gây hại của nhóm ruồi đục lá trên đậu rau vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.13. Hiệu lực phũng trừ giũi ủục lỏ của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trờn ruộng ủậu trạch tại Yờn Mỹ, Thanh Trỡ, Hà Nội (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w