1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình

137 632 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách Dồn điền Đổi thửa trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trần Quang Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 23,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN QUANG VŨ

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP SAU KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH "DỒN ðIỀN ðỔI THỬA" TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Quang Vũ

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp

ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường và các Khoa có liên quan ựến nội dung ựào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, Khoa Tài nguyên và Môi trường ựể tôi thực hiện những ựịnh hướng của ựề tài và hoàn thiện luận văn này

Trong thời gian nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của Cán bộ địa chắnh - Xây dựng và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện, các phòng ban khác có liên quan và nhân dân các xã của huyện Bố Trạch, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Quang Vũ

Trang 4

2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông

2.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của

Trang 5

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Bố

4.3 Tình hình thực hiện chính sách “dồn ñiền ñổi thửa” tại

4.3.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa ñất sản xuất

4.3.3 Kết quả thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ñất sản xuất nông

4.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông

4.5 Những tác ñộng cơ bản của chính sách “dồn ñiền ñổi thửa”

4.8 Những khó khăn và thách thức sau khi thực hiện công tác

4.9 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

ñất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước

4.12 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp huyện Bố Trạch

4.13 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp trước và sau dồn ñiền ñổi

4.14 Phản ứng của hộ nông dân ñược phỏng vấn ñối với việc dồn

4.15 Diện tích ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các

Trang 8

4.16 Giá thầu ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các

4.17 Bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trên nhân khẩu

4.18 Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau dồn

4.19 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước

4.20 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn ñiền ñổi

4.21 Sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau

4.22 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông

ñất 2 vụ trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu

4.24 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình lúa - cá - chăn nuôi

4.26 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước

4.28 Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

4.7 Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Như chúng ta ñã biết, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt và có giá trị nhất trong sản xuất nông nghiệp Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, cải cách ruộng ñất luôn là khâu bứt phá quyết ñịnh mọi quan hệ sản xuất và ảnh hưởng rõ rệt ñến

quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy nền nông nghiệp phát triển, ñiển hình là Luật ðất ñai năm 1993, theo ñó ñất ñai ñược giao ñến tận tay người nông dân Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của mình, ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp sau ngày thống nhất ñất nước, ñưa Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu lương thực trở thành một nước xuất khẩu ñứng thứ 2 trên thế giới, các mặt hàng nông sản xuất khẩu ngày càng nhiều, thu nhập của người dân ngày càng ổn ñịnh

Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho nông dân là không thể phủ nhận, song trong bối cảnh hiện nay, ñất nước ñang trên ñà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo Nghị ñịnh 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính Phủ, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng

xã hội, ruộng tốt cũng như xấu, xa cũng như gần ñều ñược chia ñều tính trên nhân khẩu nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị phân tán, manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông nghịêp trong thời kỳ ñổi mới

Sự manh mún ruộng ñất dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, gây nên

Trang 11

những khó khăn trong quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai

ðể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất, việc dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều thửa nhỏ thành thửa lớn là việc làm rất cần thiết, ñáp ứng ñòi hỏi của sự nghiệp ñổi mới, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất ñai một cách có hiệu quả; ñồng thời nâng cao hiệu lực công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Nắm bắt tình hình thực tế ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương “dồn ñiền ñổi thửa”

Trên thực tế, ở một số tỉnh ñã triển khai làm ñiểm, thậm chí có nơi ñã ñưa

ra những chính sách riêng ñể thực hiện và ñã thành công ở nhiều nơi, nhiều chỗ nhưng cũng có những ñịa phương không thành công và mức ñộ thành công cũng khác nhau, có nơi chỉ hoàn thành trong một vài tháng, nhưng có nơi kéo dài hàng năm Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu nhằm ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm của các ñịa phương ñi trước, từ ñó ñưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñiền ñổi thửa ñạt hiệu quả hơn Với yêu cầu ñặt ra trên ñây, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo,

PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Thực trạng và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách "dồn ñiền ñổi thửa"

trên ñịa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình" làm ñề tài Luận văn thạc sỹ của mình, với mong muốn làm rõ hơn cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

ðề tài tập trung nghiên cứu tác ñộng của chính sách “dồn ñiền ñổi thửa” ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân và thực hiện mục tiêu CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn; ñề xuất một số giải pháp nhằm

Trang 12

nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựược những thuận lợi và khó khăn của ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội tác ựộng ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;

- Tìm hiểu chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ và tác ựộng của nó ựến hiệu quả

sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và thực hiện mục tiêu CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn trên ựịa bàn nghiên cứu;

- Làm rõ quá trình thực hiện và kết quả ựạt ựược của công tác Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ; hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sáchỘdồn ựiền ựổi thửaỢ trên ựịa bàn huyện Bố Trạch;

- Từ kết quả nghiên cứu, ựề xuất một số giải pháp về ựầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, ựa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp; áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; từng bước tắch tụ ruộng ựất, hình thành các trang trại nhằm sử dụng ựất ựầy ựủ, hợp lý, có hiệu quả trên ựịa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Giai ñoạn 1945 - 1981

Các chính sách ñất ñai và vấn ñề sử dụng ñất ñai ở Việt Nam luôn gắn chặt với lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai như vấn ñề tiếp cận ñất ñai, quyền sở hữu và

sử dụng ñất ñai, ñã diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp, trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Nhà nước ta sau ngày thống nhất ñất nước

Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại hình sở hữu chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền Tầng lớp ñịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất nông nghiệp, trong khi ñó hơn 59% hộ nông dân là tá ñiền không có ñất và phải ñi làm thuê cho tầng lớp ñịa chủ

Cách mạng Tháng Tám thành công, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm thuế cho nông dân Sau khi kết thúc chiến tranh chống thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện cải cách ruộng ñất cơ bản nhằm công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp phân chia lại cho hộ nông với khẩu hiệu “Người cày có ruộng”; giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã (HTX) từng khâu (bậc thấp) và HTX toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân

tự nguyện vào HTX bậc thấp với khoảng 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã ñưa vào HTX Trong HTX bậc thấp người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất; ở hình thức HTX bậc cao nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào HTX dưới sự quản lý

Trang 14

chung Từ năm 1961 ñến năm 1975 có khoảng 20.000 HTX bậc cao ñã ra ñời với

sự tham gia của hơn 80% hộ nông dân cả nước

Ở Miền Bắc, các HTX nông nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn ñến HTX toàn xã; ở Miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự do ñến năm 1977 - 1978, sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hóa Kết quả thực hiện mô hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể

là ở vùng ñồng bằng Sông Cửu Long chỉ có không ñến 6% số hộ tham gia HTX nông nghiệp; khác với Miền Bắc, ở Miền Nam các hộ nông dân vẫn là ñơn vị sản xuất cơ bản mặc dù họ ñã tham gia vào HTX nông nghiệp, sử dụng chung lao ñộng và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết ñịnh trong sử dụng các ñầu vào cũng như áp dụng các kỹ thuật sản xuất

Sau khi thống nhất ñất nước (năm 1975), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Những hạn chế của hợp tác hóa trong thời kỳ sở hữu tập thể ngày càng bộc lộ, người nông dân không còn thiết tha với ruộng ñồng, sản xuất theo kiểu ñối phó, thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp (khoảng 2%), trong khi ñó tỷ lệ tăng dân số lại cao (2,2 - 2,35%/ năm) dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng ñói nghèo [30]

Trang 15

thuộc sở hữu của Nhà nước dưới sự quản lý của HTX Chỉ thị 100 là khâu ñột phá mở ñầu sự nghiệp ñổi mới, có tác dụng ngăn chặn sự sa sút và tạo ñà ñi lên trong sản xuất nông nghiệp Từ ñó nền nông nghiệp Việt Nam bắt ñầu khởi sắc, sản lượng lương thực tăng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 lên 18,4 triệu tấn năm

1986, bình quân tăng gần 70 vạn tấn/năm Mặc dù vậy, cơ chế Khoán 100 cũng không tháo gỡ hết những khó khăn trong sản xuất Sau ñó tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp từ năm 1986 ñến năm 1988 chỉ 2,2%/năm Năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành phố trên miền Bắc; ở miền Nam các mâu thuẫn cũng gia tăng ở khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này tất yếu ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai

ðể giải quyết những vướng mắc trên, Nghị quyết số 10/NQ-TƯ ngày

05-04-1988 về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp (hay còn gọi Khoán 10) ra ñời ñã ñề

ra cơ chế khoán mới, xác ñịnh HTX nông nghiệp là ñơn vị chủ quản, hộ gia ñình

xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ nhận khoán với HTX Các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể [13] Như vậy, lần ñầu tiên kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là ñơn vị kinh tế tự chủ Khoán 10 ñã ñược người nông dân tiếp nhận với tinh thần phấn khởi, ñưa lại chuyển biến rõ rệt, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp tăng gần 10% Sản lượng lương thực không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới Tuy nhiên, Khoán 10 chưa ñề cập ñến quyền sử dụng ñất của hộ nông dân và việc xây dựng HTX mới [30] Riêng ở miền Nam, người nông dân ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 Khoán 10 chưa có pháp luật tương ứng ñể ñiều chỉnh dẫn ñến một số quyền của người sử dụng ñất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng ñất,… chưa ñược pháp luật thừa nhận; một loạt các vấn ñề khác nảy sinh như xây dựng trạm ñiện, giao thông, thủy lợi,…mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn ñề này Luật ðất ñai năm 1987 ñã ra ñời

Trang 16

2.1.3 Giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñổi mới (1988 - 1992)

Văn bản ñầu tiên về ñất ñai do Nhà nước ban hành thể hiện tinh thần ñổi mới của ðại hội ðảng khóa VI là Luật ðất ñai năm 1987 Sau Luật ðất ñai năm 1987, Thông tư liên bộ số 05/TT-LB ngày 18-12-1991 của Bộ Thủy sản và Tổng cục Quản lý ruộng ñất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch trong vườn nằm gọn trong ñất thổ cư cho hộ gia ñình; ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia ñình; với những mặt nước chưa sử dụng có thể giao cho tổ chức, cá nhân

Quyết ñịnh số 327/Qð-HðBT ngày 15-7-1992 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng về chính sách sử dụng ñất ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước với nội dung cơ bản là lấy hộ gia ñình làm ñơn vị sản xuất ñể giao ñất với những ñiều kiện mở Nhà nước giành 60% vốn dự án ñể xây dựng kết cấu hạ tầng, 40% còn lại cho hộ gia ñình vay không tính lãi Những hộ chuyển vùng ñến khu kinh tế mới ñược phép chuyển QSD ñất ñể lấy tiền làm vốn; ñồng thời khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân bỏ vốn ñầu tư dưới hình thức ñồn ñiền, trang trại

Như vậy, chính sách ñất ñai giai ñoạn này chủ yếu là:

- Thể hiện tinh thần ñổi mới nhưng rất thận trọng, thực hiện từng bước chậm, chủ yếu mang tính thăm dò, thí ñiểm;

- ðiều chỉnh trong nông nghiệp và các ñơn vị tập thể như nông, lâm trường, hợp tác xã;

- Quyền sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài của hộ gia ñình, cá nhân vẫn chưa ñược thừa nhận

2.1.4 Giai ñoạn ñẩy mạnh thực hiện chính sách ñất ñai (từ 1993 ñến nay)

Trước những kết quả khả quan của Khoán 100 và Khoán 10, Hội nghị lần thứ Năm Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa VII ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới và phát trển kinh tế - xã hội nông thôn Nghị quyết là cơ sở cho việc thông qua Luật ðất ñai, Luật Thế sử dụng ñất nông nghiệp tại kỳ họp thứ Ba Quốc hội khóa IX Luật ðất ñai năm 1993 thực chất là thể chế hóa chính sách ñất ñai cho phù hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội ñặt ra

Trang 17

Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, Chính phủ và các bộ, ngành ñã có văn bản triển khai ðặc biệt là Nghị ñịnh số 64/Nð-CP của Chính phủ về giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào sản xuất nông nghiệp và Nghị ñịnh số 02/Nð-CP ngày 15-01-1994 về ñất lâm nghiệp Bên cạnh ñó cũng

có một loạt các chính sách liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ñến vấn ñề ñất ñai

Luật ðất ñai năm 1993 khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân; ñồng thời quy ñịnh các nguyên tắc giao ñất, giao quyền sử dụng ñất và các quyền khác như quyền chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ñất cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân Người sử dụng ñất ñược giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài (20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm) Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại khi hết thời hạn nếu như phù hợp với quy hoạch, người sử dụng ñất thực hiện tốt nghĩa vụ ñối với nhà nước và có nhu cầu tiếp tục sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là không quá 2 ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung, không quá 3 ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm tối ña là

10 ha ñối với vùng ñồng bằng và 30 ha ñối với vùng trung du và miền núi [12] Cùng với việc giao ñất, các cơ quan có thẩm quyền cũng ñã cấp GCNQSDð cho các hộ nông dân ðến năm 1998, GCNQSDð ñã ñược cấp cho 71% số hộ, cuối năm 2000 con số này là trên 90% ðối với vùng trung du và miền núi, nơi có nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất, cấp GCNQSDð diễn ra chậm hơn.[4]

Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở nên phức tạp hơn, nhu cầu sử dụng và chuyển quyền sử dụng ñất ñã làm phát sinh nhiều vấn ñề mà Luật ðất ñai năm 1993 chưa thể giải quyết ñược Vì vậy, ngày 02-12-1998 Luật Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ñược ban hành, theo ñó người sử dụng ñất ñược giao thêm 2 quyền nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [12]

Luật ðất ñai tiếp tục ñược sửa ñổi, bổ sung và ban hành ngày 01-10-2001 Luật sửa ñổi lần này là chú trọng ñến khía cạnh kinh tế và vai trò quản lý nhà nước

Trang 18

ñối với ñất ñai, ñược thể hiện bởi những quy ñịnh về khung giá các loại ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, thu hồi ñất, quy hoạch

và kế hoạch sử dụng ñất, cấp GCNQSDð, [12]

Luật ðất ñai ngày 26-11-2003 thay thế Luật ðất ñai năm 1993 (ñã ñược sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001) nhằm ñể phù hợp với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ðiều 61, ðiều 62 và ðiều 63 của Luật ðất ñai năm

2003 ñã thừa nhận quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản [12]

Như vậy, chính sách ñất ñai từ năm 1993 ñến nay ñã thừa nhận quyền sử dụng ñất lâu dài của cá nhân và ñảm bảo thực hiện, có sự ñiều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn; tuy nhiên, còn thiếu tầm chiến lược, không có khả năng dự báo dài hạn, thay ñổi thường xuyên, mang tính xử lý tình huống

Tóm lại, tuy còn những bất cập nhưng những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000 - 2003 An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng

nữa và nghèo ñói ñang từng bước ñược ñẩy lùi [1]

2.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

Việc ñổi mới phương thức ñiều tiết quan hệ ñất ñai từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường về thực chất là một quá trình giải phóng sức lao ñộng và sức sử dụng ñất ñai [9] Nó gắn liền với hai quá trình chủ yếu sau ñây:

- Quá trình hình thành các thị trường về tư liệu sản xuất, vốn, sức lao ñộng, bất ñộng sản (trong ñó có ñất ñai) và sản phẩm nông nghiệp;

- Quá trình hình thành và phát triển của các chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế

Hai quá trình này tác ñộng lẫn nhau làm cho các yếu tố sản xuất kinh doanh vận ñộng với tốc ñộ nhanh hơn và ñược sử dụng có hiệu quả hơn Sự vận ñộng

Trang 19

của quan hệ ñất ñai - tư liệu sản xuất ñặc biệt - trong bước chuyển sang nền kinh

tế thị trường cũng không nằm ngoài quá trình chung ñó

ðối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, từ mô hình HTX tập thể hóa triệt

ñể ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác trong sự ñiều hành quản lý tập trung ñến

sự ra ñời của Khoán 100, Khoán 10, Hội nghị BCH Trung ương ðảng lần thứ VI

ñã khẳng ñịnh “hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ”, ñây là sự ñiều chỉnh một bước rất cơ bản quan hệ sở hữu trong nông nghiệp, trong ñó có quan hệ ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Hộ nông dân ñược quyền sở hữu các tư liệu sản xuất, còn ñất ñai ñược giao ổn ñịnh lâu dài ðây là một bước ñột phá có tính chất quyết ñịnh làm hồi sinh kinh tế hộ nông dân và sự ra ñời của hình thức kinh tế hợp tác mới trong nông nghiệp Cùng với sự ñổi mới các chính sách khác trong quản lý vĩ

mô của Nhà nước, sự ñổi mới về quan hệ sở hữu trong nông nghiệp ñã góp phần quan trọng vào bước phát triển nông nghiệp nước ta Tuy vậy bước phát triển tiếp theo của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường ñang ñặt

ra những yêu cầu mới, nảy sinh những mâu thuẫn trong quan hệ ñất ñai, ñó là:

- Sự ñòi hỏi phân phối bình quân ñã tạo nên sự manh mún về ñất ñai (nhất là ñồng bằng Bắc Bộ và những nơi ñất chật người ñông) và việc phải tích tụ tập trung ñất ñai với những quy mô hợp lý cho sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu hiện ñại hóa nền nông nghiệp;

- Sức ép về dân số và lao ñộng ở những vùng ñất chật người ñông với sự phân công lao ñộng ở trình ñộ thấp trong khi ngành nghề và dịch vụ còn chậm phát triển;

- Năng lực vốn, năng lực sản xuất - kinh doanh của một bộ phận không nhỏ nông dân còn rất thấp, ñặc biệt là qua một thời gian dài trong cơ chế tập trung, bao cấp ðiều này ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất ñai

Xét xu thế phát triển của nền kinh tế quốc dân thời gian tới, ñòi hỏi phải chuyển bớt lao ñộng sống bằng nông nghiệp sang phi nông nghiệp Như vậy, quan hệ ñất ñai phải ñược nhìn nhận và giải quyết theo quan ñiểm phát triển

Trang 20

ðể quan hệ ñất ñai vận hành trong nền kinh tế thị trường, trước tiên phải làm rõ mối quan hệ giữa Nhà nước với người nông dân về vấn ñề ñất ñai Việc thực hiện “Người cày có ruộng” là một thành quả vĩ ñại của Cách mạng, tuy nhiên quan hệ ñất ñai trong cơ chế cũ ñã bộc lộ tính kém hiệu quả Vì vậy cần phải xác ñịnh một cấu trúc mới của quan hệ ñất ñai mà thực chất là xác ñịnh rõ quyền năng của Nhà nước và quyền của các hộ nông dân Do tính chất ñặc biệt, quan hệ ñất ñai chứa ñựng hai phương diện chủ yếu sau ñây:

- ðất ñai thuộc lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên không thể thay thế ñược của mỗi quốc gia, là không gian sinh tồn của cả dân tộc, là kết quả của quá trình chế ngự thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm của cả dân tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác Do ñó Nhà nước và mọi công dân phải có nghĩa vụ và quyền ñược bảo vệ

và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai;

- ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông nghiệp, là kết quả ñầu tư lao ñộng sống, vốn, công sức cải tạo, của con người, trong nhiều trường hợp ñược chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác ngay trong một gia ñình Vì tính chất ñặc biệt ñó, ruộng ñất là ñiều kiện tồn tại chủ yếu của kinh tế nông hộ Với tư cách là người lao ñộng, họ phải là chủ thể của quyền sử dụng ñất

Quan hệ sở hữu ñất ñai ñược chế ñịnh bởi hai phương diện chủ yếu ñó, thể hiện mối quan hệ ñặc biệt giữa Nhà nước với nông dân Vai trò của Nhà nước thể hiện không chỉ với tư cách là người quản lý tối cao ñối với ñất ñai mà còn là người quyết ñịnh các nội dung của quan hệ sở hữu ñất ñai với tính cách là chủ sở hữu thay mặt cho toàn dân ñối với toàn bộ ñất ñai trong lãnh thổ của Tổ quốc Sự quyết ñịnh của Nhà nước vào ñất ñai có thể với những mức ñộ khác nhau ñối với những loại ñất khác nhau Dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước, mỗi thửa ñất phải xác ñịnh một cách cụ thể về người sử dụng nó Như vậy, quan niệm ñúng ñắn về sở hữu ñất ñai phải là một thể thống nhất giữa quyền năng tối cao của Nhà nước và quyền cụ thể của chủ sử dụng ñất Khi quyền lợi về ñất ñai ñược xác ñịnh rõ ràng và mang tính hiện thực, phù hợp với quy luật khách quan thì ñó sẽ là

Trang 21

cơ sở của một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển trong cơ chế thị trường

ðể thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HðH phải ñổi mới quan hệ sở hữu ñất ñai theo 3 tiêu chí chủ yếu sau:

Một là, ñảm bảo quyền quản lý tối cao của Nhà nước và lợi ích quốc gia ñối với ñất ñai và mọi sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai;

Hai là, xác ñịnh quyền làm chủ thực sự của các hộ nông dân trong sử dụng ñất, bao gồm quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất; quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất;

Ba là, ñưa quan hệ ñất ñai vào quan hệ thị trường có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước ñể từng bước hình thành thị trường bất ñộng sản

Không thể phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa trong nền kinh tế thị trường nếu quan hệ ñất ñai bị “ñóng băng” và tiếp tục bị manh mún hơn sau mỗi lần phân chia ruộng ñất Và như vậy, toàn bộ nền kinh tế nước ta khó có thể chuyển sang kinh tế nông nghiệp hàng hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và sẽ không thể nào có bước ñổi mới căn bản về cơ cấu kinh tế của ñất nước nói chung cũng như cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Sự chuyển ñổi quy mô, cơ cấu ruộng ñất ở nông thôn hiện nay là bước khởi ñầu quan trọng làm tiền ñề cho quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Thông qua sự chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ra các ô thửa có quy mô diện tích ñủ lớn

ñi ñôi với việc quy hoạch lại ñồng ruộng, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính, cấp ñổi GCNQSDð cho nông dân sẽ tạo ra hành lang pháp lý ñủ mạnh cho quan hệ ñất ñai vận ñộng trong cơ chế thị trường, ñảm bảo cho Nhà nước quản lý sự vận ñộng này Việc chuyển ñổi quy mô ô thửa cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất gắn với chuyển ñổi cơ cấu kinh tế

Nền nông nghiệp càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa càng ñẩy mạnh thì tất yếu sẽ xuất hiện nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, hoặc ñất trồng lúa sang trồng cây công nghiệp, làm vườn, chăn

Trang 22

nuôi, Nếu không thừa nhận quá trình ñó sẽ làm cho quá trình vận ñộng này tuột khỏi sự quản lý của Nhà nước; mặt khác, sẽ ngăn cản sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai theo hướng sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn [6], [9]

Việc chuyển quyền sử dụng ñất cũng là ñiều kiện tiền ñề quan trọng trong quan hệ ñất ñai vận ñộng theo những quy luật kinh tế khách quan, ñất ñai ñược tích tụ và tập trung vào những người chủ có năng lực sản xuất - kinh doanh thực sự; ñồng thời chính quá trình này sẽ là một trong những ñộng lực thúc ñẩy sự phân công lại lao ñộng theo hướng “ai giỏi nghề gì thì làm nghề ñó”, từng bước chuyển dần lao ñộng nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp Tuy nhiên, Nhà nước cần có những biện pháp hỗ trợ tài chính cho các ñịa phương ñể quy hoạch lại ñồng ruộng, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất

2.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của

Trang 23

các trang trại lớn Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường

Ở Pháp, tuy không ñề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản

Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại

Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [9]

2.3.2 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ñất thấp, quy mô trang trại nhỏ nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, chủ trương hạn chế việc bán ruộng ñất ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất Về sau ñã thay ñổi chủ

Trang 24

trương này nhưng việc tắch tụ ruộng ựất cũng chậm chạp Tuy nhiên, họ có kinh nghiệm ựáng quan tâm là hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới

có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ựi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con

Bảng 2.2 Tình hình tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á

Quy mô trang trại (ha) Tên nước

Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [9]

Ở đài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều cho nông dân Ruộng ựất ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình CNH nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá

vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các hộ

Trang 25

nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm hợp tác với nhau ở một số khâu như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, nông sản, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [3] Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản và đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển

ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau ựây:

- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

- Sự tăng tưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn [24]

để xóa ựói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ựất ựã mang lại công

ăn việc làm và tạo ựiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Nhưng nếu việc tập trung ruộng ựất, phát triển trang trại không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp, do ựó tắch tụ ruộng ựất phải ựi ựôi với giải quyết việc làm cho những người ựã cho thuê hoặc bán ruộng ựất cho người khác Việc làm ở ựây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như làm thuê cho các trang trại (kể cả làm thuê cho chắnh người mình cho thuê ruộng ựất) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo việc làm ngoài nông nghiệp ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

2.4 Tổng quan về dồn ựiền ựổi thửa

2.4.1 Vấn ựề manh mún ruộng ựất

Ở Việt Nam, khái niệm manh mún ruộng ựất xuất hiện từ khi phân chia

Trang 26

ruộng ñất cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh số 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ về giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp

Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh sau ñây:

Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều

xứ ñồng;

Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất,

số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu

Manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới

và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này rất

ña dạng, có thể là do ñặc ñiểm phân bố ñịa lý, sức ép dân số, nhưng cũng có thể

là do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất kém phát triển, ñặc ñiểm tâm lý của cộng ñồng dân cư nông thôn, hệ quả của chính sách ñất ñai, kinh tế, xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả,

Tình trạng manh mún ruộng ñất là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển và ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, vì vậy rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ruộng ñất làm cho lao ñộng

và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún

Trang 27

ruộng ñất sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ruộng ñất

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

- Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ ñã ban hành chính sách nông nghiệp, ñưa nền nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng ñất” với

ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu

+ Rộng: nâng diện tích thửa ruộng lên không dưới 0,3 héc ta

+ Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng máy móc thuận lợi

+ Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dày

ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc sau ñây:

+ Về mặt hành chính: chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn

+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Công tác dồn ñiền ñổi thửa, xử lý ruộng ñất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ñổi phải tiến hành với một số biện pháp như quy hoạch sử dụng ñất, mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ñất Kết quả là khoảng 2 triệu héc ta trong 2,7 triệu héc ta ñất trồng lúa nước ñã ñược chuyển ñổi Trước chuyển ñổi, bình quân có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển ñổi bình quân có khoảng 1,8 thửa/hộ Việc chuyển ñổi, xử lý ñất nông nghiệp ñã tăng sức sản xuất của ñất ñai, tăng năng suất lao ñộng; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ñược thuận tiện và hiệu quả, tạo ñiều kiện ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñã góp phần quan trọng ñưa năng suất lúa từ 3.000

kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000 kg gạo/ha/năm năm 1992 [24]

Trang 28

- Ở Indonesia: đồng bằng Java của Indonesia ruộng ựất cũng bị manh mún Năm

1963, số trang trại có diện tắch ựất dưới 0,5 ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có diện tắch từ 0,5 héc ta ựến 1,0 héc ta chiếm 27%, chỉ

có 0,4% loại trang trại có diện tắch từ 4 ựến 5 héc ta Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó Ở Indonesia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục héc ta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế [24]

- Ở Thái Lan: đồng bằng Chaophraya cách ựây khoảng 120 năm dân cư vẫn còn thưa thớt, chỉ khoảng 300 nghìn người với trên 2 triệu héc ta ựất, nhưng sự ựô thị hóa nhanh ở Bangkok vài chục năm gần ựây ựã làm cho dân số vùng này tăng nhanh (khoảng 3%/năm) Kể từ năm 1970, ựất nông nghiệp giảm trung bình khoảng 1%/năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ựất bị giảm dần,

từ 4,8 ha/hộ (năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963), 4,1 ha/hộ (năm 1978) và 3,5 ha/hộ (năm 1993) Quy mô ruộng ựất giảm còn do ruộng ựất ựược phân chia thừa kế cho con cái và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm 1955 ựến năm

1975 giá thóc giảm khá thấp, trên thực tế giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn ựi ựôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ắch ựầu tư vào ruộng ựất không cao và người dân cũng không có ựủ vốn ựể ựầu tư mua ựất

- Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: ựã có một số nghiên cứu về quá trình tập

trung hay phân hóa quy mô nông hộ, trong ựó có quy mô ruộng ựất Kinh tế quy mô trong nông nghiệp ựược thể hiện ở hai khắa cạnh sau ựây:

Trang 29

Một là, sự phù hợp giữa quy mô các nguồn lực (ñất ñai, ñàn gia súc, vốn, lao ñộng và công nghệ) và khả năng quản lý sử dụng các nguồn lực trong nông hộ Theo khái niệm này, quy mô kinh tế ñược mở rộng nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của nông sản Các chi phí có thể giảm ñược nhờ tăng quy mô bao gồm chi phí quản lý, chi phí áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chi phí tư vấn ñào tạo, ;

Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ Hai (cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ñã bị loại thải, thay vào

ñó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ñộng cao Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14 ha/hộ, ñến năm 1993 chỉ còn 0,8 triệu nông

hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ñến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các nông hộ

ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình

cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Hai [8];

Hai là, sự phù hợp giữa quy mô các thửa trong trồng trọt và các ñàn gia súc trong quá trình chăn nuôi với khả năng ñầu tư thâm canh và áp dụng hiệu quả tiến

bộ khoa học kỹ thuật Phương thức tăng quy mô ô thửa có thể hỗ trợ quá trình ñầu

tư, thâm canh, cơ giới hóa, qua ñó có thể làm tăng hiệu quả sản xuất trên một ñơn vị diện tích Nhưng nhiều ý kiến cho rằng quá trình tập trung thâm canh trên ñây chỉ phát huy tác dụng khi sản xuất hàng hóa phát triển Nói cách khác, quy mô của các ô thửa, ñàn gia súc, phụ thuộc vào quy mô sản xuất, trình ñộ sản xuất và khả năng ñầu tư của nông hộ Trong trường hợp lao ñộng dư thừa nhiều và sản xuất còn nhiều rủi ro, người nông dân sản xuất nhỏ thường chọn giải pháp ñầu tư vào lao ñộng hơn

là vào các nguồn lực khác, vì thế họ ít quan tâm ñến việc dồn ñiền ñổi thửa Quy mô sản xuất phụ thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi loại hình nông hộ (chăn nuôi, trồng trọt; trồng nho hay trồng lúa mỳ) và khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất Ví dụ, quy mô sản xuất có hiệu quả hiện nay ở Pháp là từ 50 ha ñến 100 ha nhưng ở Mỹ quy mô từ 200 ha ñến 300 ha (do khả năng cơ giới hóa cao hơn)

Trang 30

Ngoài ra, cũng cần nhấn mạnh rằng trong ñiều kiện sản xuất của các nông hộ nhỏ, sự manh mún không phải lúc nào cũng gây khó khăn Trên thực tế manh mún ruộng ñất cũng có ưu ñiểm nhất ñịnh ñối với sản xuất nhỏ như cho phép ña dạng hóa cây trồng, giảm rủi ro sản xuất, khắc phục dư thừa lao ñộng thời vụ và tính phi hiệu quả của thị trường lao ñộng và thị trường ñất ñai

2.4.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam

Tại khoản 2 mục c ðiều 71 Luật ðất ñai năm 2003 ñã nêu rõ: “ðối với những ñịa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp ñã hướng dẫn hộ gia ñình, cá nhân thương lượng ñiều chỉnh ñất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến nay ñã sử dụng

ổn ñịnh thì ñược tiếp tục sử dụng” [12]

ðể giải quyết mâu thuẫn ban ñầu nảy sinh giữa chính sách hạn ñiền và chủ trương tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa, tại Kỳ họp thứ Nhất Quốc hội Khóa X, Thủ tướng Phan Văn Khải ñã nhấn mạnh: “Chính sách hạn ñiền cần ñược xem xét với ñiều kiện ñất ñai ở các vùng khác nhau, không cản trở bước tiến ban ñầu sang nền nông nghiệp sản xuất lớn; ñồng thời ngăn chặn việc cưỡng ñoạt ruộng ñất của nông dân nghèo bằng các thủ ñoạn chèn ép Phát triển mạnh mẽ

Trang 31

nền nông nghiệp hàng hóa và các ngành nghề khác ở nông thôn ñể giúp hộ nông dân thiếu ñất lập nghiệp mới hoặc có việc làm và thu nhập ” [3]

Như vậy, chính sách ñất ñai của Nhà nước ta hiện nay là thực hiện hạn ñiền theo nguyên tắc vừa sử dụng có hiệu quả, vừa không ñể nông dân bị bần cùng hóa

do không có ñất ñể sản xuất, vừa thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp

2.4.3.2 Thực trạng về manh mún ruộng ñất ở Việt Nam và tỉnh Quảng Bình

Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt

là ở ñồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ñất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 0,25 - 0,50 héc ta ñất nông nghiệp, bình quân khoảng 7 - 8 thửa ñất/hộ Khu vực có mức ñộ manh mún nhiều nhất là trung du miền núi phía Bắc, ñồng bằng sông Hồng và khu Bốn cũ [21], [22]

Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước

Tổng số thửa/hộ (thửa)

Diện tích bình

Trung bình

Cá biệt ðất lúa ðất rau màu

Nguồn: Tổng cục ðịa chính năm 1998 [22]

Trang 32

Ở Quảng Bình, việc giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân ñã ñược thực hiện từ cuối năm 1994 theo Nghị ñịnh số 64/Nð-CP của Chính phủ về giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Do tiến ñộ giao ñất diễn ra khá nhanh, lại có tư duy lệch lạc về “công bằng xã hội” nên ruộng ñất ñã ñược xé nhỏ phân ñều ñể hộ nào cũng có ruộng tốt, xấu, xa, gần dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị manh mún nghiêm trọng Thực hiện chủ trương của ðảng và Nhà nước, Quảng Bình bắt ñầu thực hiện việc dồn ñiền ñổi thửa năm 2003 Các chỉ tiêu cơ bản ñạt ñược như sau: bình quân số thửa trên hộ trước dồn ñiền ñổi thửa là 9 thửa, sau dồn ñiền ñổi thửa là 4 thửa; bình

2.4.3.3 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Tình trạng manh mún ruộng ñất do những nguyên nhân chủ yếu sau ñây:

Một là, sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 dạng ñịa hình: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp trũng ðây là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất;

Hai là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;

Ba là, tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẽ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất;

Bốn là, phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu,

có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh số 64/Nð-CP

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã tác ñộng không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña

số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

Trang 33

- Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng;

- ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ;

- Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ruộng ñất cho các hộ;

- Có những chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua, mặn, do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

2.4.3.4 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông

nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương

Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề dồn ñiền ñổi thửa và ñã chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất, có thể khái quát lại như sau:

- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào;

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ kỹ thuật ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể;

- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ, do ñó hạn chế ñến việc thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa;

- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh;

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, trung bình phải mất 3,5% - 5,0% diện tích ñất canh tác ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa;

Trang 34

- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;

- Hạn chế việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn quyền sử dụng ñất), vì vậy cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH, HðH nông nghiệp

2.5 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa

Nước ta bắt ñầu con ñường ñổi mới từ ðại hội VI của ðảng Mục tiêu của ñường lối ñổi mới là chuyển nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị là bước ngoặt cơ bản với nội dung chính là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp; nông dân ñược giao ñất canh tác với thời hạn 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh 5 năm; hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là

sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời hạn giao ñất còn ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá, dẫn ñến người nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu

tư dài hạn trên ñất

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñược giao 5 quyền, bao gồm chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng ñất

Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là ñảm bảo sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo nhân

Trang 35

khẩu nông nghiệp Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng

và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành

6 hạng, do ñó ñể duy trì nguyên tắc công bằng, mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau ở các xứ ñồng khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân mỗi hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn (từ 10 - 20 thửa) Vào năm

1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa ñất có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh ở miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðồng bằng sông Hồng ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền ñổi thửa Theo số liệu tổng hợp, toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 20 tỉnh ñã và ñang thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ñã giảm 51% trong 3 năm (1998 - 2001) thực hiện chính sách này; trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa là DððT không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở một số nơi quá trình giao lại ñất ñã xảy ra, trong ñó các hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất

Trang 36

lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất Bởi lẽ, ñất ñai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân và các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất [30]

Trang 37

3 PHẠM VI,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Xuất phát ñiểm ñể nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến công tác dồn ñiền ñổi thửa là thời ñiểm thực hiện Nghị ñịnh số 64/Nð-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ ban hành Bản quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Phạm vi nghiên cứu là việc “dồn ñiền ñổi thửa” ñối với ñất trồng cây hàng năm trong nhóm ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Bố Trạch Do thời gian thực hiện ñề tài có hạn nên phạm vi nghiên cứu ñược tiến hành chủ yếu tại 3 xã ñại diện cho các vùng sinh thái ñặc trưng của huyện Bố Trạch, ñó là xã Hưng Trạch, xã ðại Trạch và xã

3.2 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Bố Trạch trước và sau khi thực hiện chính sách “dồn ñiền ñổi thửa”, tiến hành ñánh giá sự ảnh hưởng của chính sách “dồn ñiền ñổi thửa” ñến phát triển kinh tế nông hộ và công tác quản lý Nhà nước ñối với ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Việc nghiên cứu, ñánh giá chủ yếu tập trung vào

hộ gia ñình, cá nhân ñã thực hiện dồn ñiền ñổi thửa và hiệu quả kinh tế mang lại sau khi ñã dồn ñiền ñổi thửa Vì vậy, nội dung nghiên cứu ñược tập trung chủ yếu vào các vấn ñề chính sau ñây:

Trang 38

3.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, ựiều kịên kinh tế - xã hội

của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Vị trắ ựịa lý, khắ hậu thời tiết, ựất ựai, ựịa hình, thủy văn,Ầ

- điều kiện kinh tế - xã hội: dân số và lao ựộng, cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, trình ựộ dân trắ, kết cấu hạ tầng,Ầ

3.2.2 đánh giá công tác quản lý, sử dụng ựất ựai và việc chuyển ựổi ruộng ựất

trong sản xuất, phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Thực trạng ruộng ựất trước khi thực hiện dồn ựiền ựổi thửa;

- Cơ sở pháp lý của việc tiến hành dồn ựiền ựổi thửa;

- Quá trình tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa;

- đánh giá kết quả ựạt ựược của công tác dồn ựiền ựổi thửa;

- Ảnh hưởng của chắnh sách Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựến việc sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu như sự thay ựổi về cơ cấu ựất ựai, cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu ngành nghề,Ầ,khả năng phát huy của kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất, ựầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; ảnh hưởng của Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ ựến công tác quản lý nhà nước về ựất ựai

3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi dồn ựiền ựổi

thửa dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế của các loại hình sử dụng ựất ựặc trưng trên ựịa bàn nghiên cứu ựại diện

Việc ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất trước và sau DđđT ựược thực hiện thông qua việc ựánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

3.2.4 Tác ựộng của việc Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ của ựịa phương ựến quá trình công

nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn

3.2.5 đề xuất một số giải pháp chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất sản xuất nông

nghiệp sau khi thực hiện Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn trên ựịa bàn huyện Bố Trạch

Trang 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Việc chọn ựiểm nghiên cứu bao gồm chọn vùng, chọn xã và chọn hộ nghiên cứu Các ựiểm nghiên cứu phải thỏa mãn các ựiều kiện sau ựây:

- đại diện cho các vùng khác nhau của huyện về quy mô diện tắch, ựịa hình, ựiều kiện canh tác, ựiều kiện kinh tế, trình ựộ dân trắ,Ầ;

- đáp ứng yêu cầu ựánh giá tác ựộng của DđđT ựến sản xuất nông nghiệp

Do ựiều kiện về nguồn lực và thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên cứu ựiểm mô hình ựược thực hiện tại 3 xã của huyện Bố Trạch là: Hưng Trạch, đại Trạch và Hạ Trạch

- Xã Hưng Trạch ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng 1 Vùng 1 gồm 8 xã miền núi của huyện là Xuân Trạch, Lâm Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Hưng Trạch, Liên Trạch, Sơn Lộc và Phú định (không tắnh 2

xã dân tộc thiểu số là Tân Trạch và Thượng Trạch và thị trấn Nông trường Việt Trung), với diện tắch tự nhiên 13.283,57 héc ta, chiếm 56,63% diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện đây là vùng có ựịa hình ựất ựai tương ựối phức tạp, ruộng ựồng không ựược bằng phẳng nên sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn

Ảnh 3.1 đồng ựất xã Hưng Trạch

Trang 40

- Xã đại Trạch ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng 2 Vùng 2 gồm 1 thị trấn thuộc vùng ựồng bằng, và 9 xã, ựó là Thị Trấn Hoàn Lão, các xã Cự Nẫm, Vạn Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch, đại Trạch, Nam Trạch, Lý Trạch và Trung Trạch đây là vùng chủ yếu chuyên canh nông nghiệp của huyện, với diện tắch tự nhiên 8.507,27 héc ta, chiếm 36,28% diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện đất ựai có ựịa hình bằng phẳng, màu mỡ nên sản xuất nông nghiệp gặp nhiều thuận lợi và cho năng suất cao

Ảnh 3.2 đồng ựất xã đại Trạch

- Xã Hạ Trạch ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng 3, gồm 7 xã ựồng bằng: Hoàn Trạch, đồng Trạch, Phú Trạch, Thanh Trạch, Bắc Trạch, Hạ Trạch và Mỹ Trạch với diện tắch ựất tự nhiên 1.664,19 héc ta, chiếm 7,09% diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện, vùng này có ựịa hình thấp, ựất ựai tương ựối màu mỡ, phần phắa đông có ựịa hình thấp, gần biển nên thuận lợi trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

Ngày đăng: 22/11/2013, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4. Diễn biến về giỏ trị tăng thờm giai ủoạn 2001 -  2009 (giỏ thực tế) - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.4. Diễn biến về giỏ trị tăng thờm giai ủoạn 2001 - 2009 (giỏ thực tế) (Trang 54)
Bảng 4.6. Giỏ trị tăng thờm, tốc ủộ tăng trưởng và cơ cấu nội bộ ngành nụng, - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.6. Giỏ trị tăng thờm, tốc ủộ tăng trưởng và cơ cấu nội bộ ngành nụng, (Trang 56)
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (Trang 57)
Bảng 4.9. Cơ cấu kinh tế huyện Bố Trạch giai ủoạn 2001 - 2009 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.9. Cơ cấu kinh tế huyện Bố Trạch giai ủoạn 2001 - 2009 (Trang 60)
Hỡnh 4.2. Cơ cấu cỏc loại ủất năm 2010 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
nh 4.2. Cơ cấu cỏc loại ủất năm 2010 (Trang 67)
Hỡnh 4.3. Cơ cấu ủất nụng nghiệp năm 2010 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
nh 4.3. Cơ cấu ủất nụng nghiệp năm 2010 (Trang 69)
Bảng 4.12. Thực trạng ruộng ủất canh tỏc huyện Bố Trạch - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.12. Thực trạng ruộng ủất canh tỏc huyện Bố Trạch (Trang 76)
Bảng 4.13.Thực trạng ruộngủất trước và sau khi dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện Trước dồn ủiền ủổi thửa (năm 2002)Sau dồn ủiền ủổi thửa (năm 2009) Cỏc chỉ tiờuðơn vị tớnh Hưng Trạchðại TrạchHạ TrạchHưng Trạchðại TrạchHạ Trạch 1.ðất nụng ng - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.13. Thực trạng ruộngủất trước và sau khi dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện Trước dồn ủiền ủổi thửa (năm 2002)Sau dồn ủiền ủổi thửa (năm 2009) Cỏc chỉ tiờuðơn vị tớnh Hưng Trạchðại TrạchHạ TrạchHưng Trạchðại TrạchHạ Trạch 1.ðất nụng ng (Trang 80)
Bảng 4.15. Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau dồn ủiền ủổi thửa - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.15. Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau dồn ủiền ủổi thửa (Trang 87)
Hỡnh 4.4. So sỏnh giỏ thầu ủất cụng ớch bỡnh quõn - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
nh 4.4. So sỏnh giỏ thầu ủất cụng ớch bỡnh quõn (Trang 88)
Bảng 4.21. Sự thay ủổi cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn trước và - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.21. Sự thay ủổi cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn trước và (Trang 100)
Hỡnh 4.5. So sỏnh sự thay ủổi cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn trước - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
nh 4.5. So sỏnh sự thay ủổi cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn trước (Trang 101)
Bảng 4.22.Hiệu quả kinh tế sử dụngủất trờn một hộc taủất nụng nghiệp tại cỏc xó nghiờn cứu dại diện Xó ủiều tra  Bỡnh quõn chung Hưng Trạchðại TrạchHạ Trạch Chỉ tiờuðơn vị tớnh Năm 2002Năm2009 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 4.22. Hiệu quả kinh tế sử dụngủất trờn một hộc taủất nụng nghiệp tại cỏc xó nghiờn cứu dại diện Xó ủiều tra Bỡnh quõn chung Hưng Trạchðại TrạchHạ Trạch Chỉ tiờuðơn vị tớnh Năm 2002Năm2009 (Trang 108)
Hỡnh 4.6. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
nh 4.6. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất (Trang 114)
Hình 4.7. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Hình 4.7. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w