luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ HUẾ
THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI VẢI VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC SINH THÁI LOÀI
Conopomorpha sinensis Bradley TẠI THANH HÀ,
HẢI DƯƠNG 2010 VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðẶNG THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
v ăn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ ngu ồn gốc
Tác gi ả luận văn
Nguyễn Thị Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS đặng Thị Dung ựã
dành nhi ều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt
quá trình th ực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội;
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban Lãnh ựạo Cục Bảo vệ thực vật, Ban
Giám ựốc, Phòng Dự báo & Chuyển giao và toàn thể cán bộ Trung tâm BVTV
phắa B ắc ựã tạo ựiều kiện, tận tình giúp ựỡ; Cảm ơn các em sinh viên ựã phối
h ợp ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin c ảm ơn tất cả các bạn ựồng nghiệp, bạn bè trong lớp Cao học
BVTV khoá 17b ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hi ện luận văn
Tác gi ả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC HÌNH ix
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới 5
2.2.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên cây vải 7
2.3 Những nghiên cứu trong nước 12
2.3.1 Hiện trạng sản xuất vải ở Việt Nam 12
2.3.2 Nghiên cứu thành phần và một số ñối tượng chính 14
2.3.3 Những nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley 16
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học 18
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 20
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 20
Trang 53.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
3.2 ðối tượng vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 20
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 20
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 20
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 20
3.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc hoá học trừ sâu, nhện hại trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương 21
3.3.2 ðiều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 21
3.3.4 ðiều tra nguồn ký chủ phụ của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 24
3.3.5 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học sâu sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley 24
3.3.6 Thí ngiệm ñánh giá hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu ñục cuống quả vải ở ngoài ñồng ruộng 3.3.7 Xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc thích hợp ñể phòng trừ sâu ñục cuống quả vải trên vải thiều 28
3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra thí nghiệm 29
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương 30
4.2 Thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch trên trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 32
4.2.1 Thành phần sâu, nhện hại trên trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 32
4.2.2 Thành phần thiên ñịch trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 38
4.3 Một số ñặc ñiểm hình thái loài gây hại chính trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 40
4.3.1 Bọ xít (Tessaratoma papillosa Drury) 40
Trang 64.3.2 Nhện lông nhung 43
4.4 Diễn biến mật ñộ của một số loài sâu, nhện hại chính trên cây vải năm 2010 tại Thanh Hà, Hải Dương 45
4.4.1 Diễn biến mật ñộ của bọ xít nâu hại vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 45
4.4.2 Diễn biến tỷ lệ hại của nhện lông nhung trên vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 47
4.4.3 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 49
4.4.4 Ảnh hưởng của các tầng tán khác nhau tới tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 51
4.5 ðiều tra ký chủ phụ của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương và Tiên Lữ, Hưng Yên năm 2010 54
4.6 Một số nghiên cứu vê sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley năm 2010 55
4.6.1 ðặc ñiểm hình thái 55
4.6.2 ðặc ñiểm sinh học của sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 60
4.6.3 Ảnh hưởng của thức ăn bổ xung ñến sức ñẻ trứng và thời gian sống của trưởng thành sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 64
4.7 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 64
4.8 Thí nghiệm xác ñịnh biện pháp sử dụng thuốc trong phòng trừ sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 66
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 69
PHỤ LỤC 74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 7 Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 13 Bảng 4.1 Các loại thuốc hoá học thường ñược dùng trên cây vải tại
Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 31 Bảng 4.2 Thành phần sâu, nhện hại trên trên cây vải tại Thanh Hà,
Hải Dương năm 2010 34 Bảng 4.3 Mức ñộ xuất hiện của các loài sâu, nhện hại vải năm 2010
tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 36 Bảng 4.4 Tỷ lệ các loài sâu, nhện hại trên cây vải tại Thanh Hà, Hải
Dương năm 2010 37 Bảng 4.5 Thành phần thiên ñịch của sâu, nhện hại trên cây vải Thanh
Hà, Hải Dương năm 2010 39 Bảng 4.6 Tỷ lệ các loài thiên ñịch trên cây vải tại Thanh Hà, Hải
Dương năm 2010 40 Bảng 4.7 Diễn biến mật ñộ của bọ xít nâu trên các giống vải năm
2010 tại Thanh Hà, Hải Dương 45 Bảng 4.8 Diễn biến tỷ lệ hại của nhện lông nhung hại vải trên các
giống vải tại Thanh Hà, Hải Dương 48 Bảng 4.9 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà,
Hải Dương năm 2010 50 Bảng 4.10 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả ở các tầng tán
trên giống vải lai năm 2010 tại Thanh Hà, Hải Dương 51 Bảng 4.11: Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả ở các tầng tán
trên giống vải thiều năm 2010 tại Thanh Hà, Hải Dương 53
Trang 8Bảng 4.12 Nguồn ký chủ phụ của sâu ñục cuống quả vải C sinensis
Bradley năm 2010 54
Bảng 4.13 Thời gian phát dục các pha của sâu ñục cuống quả vải
C sinensis Bradley tại Trung tâm BVTV phía Bắc 61
Bảng 4.14 Sức ñẻ trứng của trưởng thành sâu ñục cuống quả vải
C sinesis Bradley tại Trung tâm BVTV phía Bắc 62
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thức ăn bổ xung ñến thời gian sống và sức ñẻ trứng của trưởng thành sâu ñục cuống quả vải 64
Bảng 4.16 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học và sinh học trên ñồng ruộng tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 65
Bảng 4.17 Hiệu quả của biện pháp sử dụng thuốc Pegasus 500 ND trong phòng trừ sâu ñục cuống quả C sinensis Bradley ở các thời ñiểm phun khác nhau 67
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 Diễn biến mật ñộ bọ xít nâu tại Thanh Hà, Hải Dương
năm 2010 46
ðồ thị 4.2 Diễn biến tỷ lệ hại của nhện lông nhung hại vải
tại Thanh Hà, Hải Dương 48
ðồ thị 4.3: Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 50
ðồ thị 4.4 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải ở các tầng tán trên giống vải lai tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 52
ðồ thị 4.5 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải ở các tầng tán trên giống vải thiều tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2010 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1&2 Trưởng thành bọ xít nâu T papillosa hại vải 41
Hình 3 Trứng bọ xít nâu T papillosa mới nở 41
Hình 4 Trứng bọ xít nâu T papillosa sắp nở 41
Hình 5 Bọ xít nâu T papillosa tuổi 1 42
Hình 6 Bọ xít nâu T Papillosa tuổi 2 42
Hình 7 Bọ xít nâu T papillosa tuổi 3 42
Hình 8 Bọ xít nâu T.papillosa tuổi 4 42
Hình 9&10 Vết gây hại cũ và mới của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 43
Hình 11 Triệu chứng hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 44
Hình 12 Trưởng thành sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley khi không hoạt ñộng 56
Hình 13 Trưởng thành sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 56
Hình 14 Cánh trước & sau của sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 57
Hình 15 Trứng sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 57
Hình 16 Sâu non sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 58
Hình 17 Sâu non tuổi 1 sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 59
Hình 18 Tiền nhộng sâu ñục cuống quả vải C sinensis Bradley 59
Hình 19: Thu trưởng thành 74
Hình 20: Thu nhộng 74
Hình 21:Thả trưởng thành 74
Hình 22: Lồng nuôi sâu 74
Hình 23: Triệu chứng hại 74
Hình 24: Sâu non ñục vào cuống quả 74
Hình 25: Vết ñục sâu ñục cuống quả trên quả nhãn 75
Hình 26: Triệu chứng ñục của sâu ñục cuống quả trên quả nhãn 76
Hình 27: Sâu ñục cuống quả tuổi nhỏ gây hại trên nhãn 77
Hình 28: Sâu ñục cuống quả tuổi nhỏ gây hại trên nhãn 77
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế và là cây trồng chuyển ñổi nên trong những năm gần ñây diện tích trồng vải ở các tỉnh phía Bắc ngày càng ñược gia tăng Cây vải có nhiều triển vọng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và ñã xuất khẩu ra nước ngoài
Hiện nay trên cây vải có nhiều ñối tượng sâu bệnh gây hại như bọ xít
(Tessaratoma papillosa Drury), nhện lông nhung (Eriophyes litchii Keifer) sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley), rệp muội (Toxoptera aurani Boyer de Fonsoolombe), rệp sáp (Cerophaster ruben Maskell ), sâu ño (Plusia intermista Warren) trong ñó ñáng quan tâm nhất là sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) ðây là ñối tượng
gây hại làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất, ñặc biệt là chất lượng quả vải và giá trị thương phẩm Theo Trung Tâm BVTV Phía Bắc [16] năm 2008 diện tích bị sâu ñục cuống quả vải hại là hơn 2.500 ha và năm 2009 diện tích bị nhiễm trên 5.000 ha
ðể tìm hiểu và ñánh giá mức ñộ gây hại của loài sâu hại này góp phần giúp cán bộ bảo vệ thực vật chủ ñộng trong công tác ñiều tra phát hiện, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ và giúp nông dân các vùng trồng vải có biện pháp phòng trừ hiệu quả từ ñó làm cơ sở cho việc xây dựng vùng sản xuất vải theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm tăng năng suất, chất lượng và ñẩy mạnh xuất khẩu
ðược sự hướng dẫn của PGS.TS ðặng Thị Dung, chúng tôi tiến hành
ñề tài:
“Thành phần sâu, nhện hại vải và thiên ñịch của chúng; ñặc ñiểm sinh học
sinh thái loài Conopomorpha sinensis Bradley tại Thanh Hà, Hải Dương
2010 và biện pháp phòng trừ”
Trang 121.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch của
chúng; sự phát sinh, gây hại của một số ñối tượng chính trên cây vải, từ ñó ñề
xuất biện pháp phòng trừ thích hợp ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng
trên cây vải năm 2010 tại Thanh Hà, Hải Dương
- ðiều tra diễn biến mật ñộ một số sâu hại chính trên cây vải năm 2010
tại Thanh Hà, Hải Dương
- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự gây hại của
sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh thái của loài C sinensis Bradley
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải
C sinensis Bradrey
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho khoa học về thành phần sâu,
nhện hại trên vải; ñặc ñiểm sinh học sinh thái của sâu ñục cuống quả vải
C sinensis Bradley; sự gây hại của sâu ñục cuống quả trên vải tại Thanh Hà,
Hải Dương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần cung cấp hiểu biết về thành
phần sâu hại và những ñối tượng chính trên vải và biện pháp phòng trừ chúng
Trên cơ sở ñó, giúp các hộ trồng vải trong vùng phòng trừ sâu ñúng lúc, ñúng
cách, ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần chuyển dịch cơ cấu
Trang 13sản xuất nông nghiệp trong vùng theo hướng ña dạng hoá cây trồng và chuyển dần nền kinh tế từ tự cấp, tự túc sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Xác ñịnh các loại sâu, nhện hại trên cây vải và mức ñộ gây hại Nghiên cứu một số ñối tượng hại chính, thời gian phát sinh và diễn biến mật ñộ gây hại (bọ xít, nhện lông nhung, sâu ñục cuống quả ) Nghiên cứu các ñặc ñiểm
về hình thái, sinh học loài sâu ñục cuống quả vải tại Thanh Hà, Hải Dương
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Vải là loại cây ăn quả ñặc sản của các tỉnh ðồng bằng sông Hồng, có
tên khoa học là Litchi chinensis Sonn thuộc họ Sapindaceae ñược trồng nhiều
và trồng rất sớm ở Hải Dương và Hưng Yên Vải thuộc nhóm cây ăn quả Á nhiệt ñới, thích nghi với ñiều kiện mùa ñông ở miền Bắc nước ta, vải ñược trồng xen canh, trồng thuần cho thu nhập khá cao so với các cây ăn quả khác
Trong những năm gần ñây nền nông nghiệp Việt Nam ñang từng bước phát triển ñẩy mạnh hàng nông sản xuất khẩu, trong ñó có cây vải, nó ñó trở thành hàng ñặc sản có trá trị kinh tế trên thị trường trong nước và nước ngoài
Ngoài ra vải còn ñược coi là cây tiên phong trong phong trào xoá ñói giảm nghèo và từng bước giúp người dân làm giầu ñặc biệt là ở các vùng ñồi núi và trung du các tỉnh phía Bắc Phần lớn các mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñều lấy cây vải làm cây chủ lực ñể phát triển
Tính ñến năm 2007, tổng diện tích vải của cả nước ñã ñạt 88.900 ha với sản lượng 428.900 tấn Trong ñó diện tích cho sản phẩm là 77.500 ha với năng suất trung bình 55,3 tạ/ha và giống trồng chủ yếu là vải thiều Thanh Hà,
Hải Dương
Quả vải không những là nông sản ñể ăn tươi mà còn dùng ñể chế biến dưới nhiều hình thức khác nhau như ñóng hộp, sấy khô, làm nước hoa quả ðiều này ñó kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến tạo công
ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng Vải là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ñược thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng
Do sự phát triển ồ ạt, ñầu tư, thâm canh cao nên sản xuất cây vải gặp một số khó khăn mà trong ñó ñặc biệt là sâu bệnh hại như nhện lông nhung,
bọ xít vải, sâu ño ñặc biệt là sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis
Trang 15Bradley trong những năm gần ựây phá hại trên diện rộng ảnh hưởng ựến năng suất và phẩm chất nông sản
Với mục ựắch bảo vệ năng suất chất lượng quả vải, hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu, nhện hại gây ra mà vẫn bảo vệ ựược môi trường Việc ựi sâu nghiên cứu ựặc ựiểm phát sinh, phát triển của sâu ựục cuống quả vải từ ựó ựề xuất biện pháp quản lý sâu ựục cuống quả một cách tổng hợp là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải của nước ta phát triển
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng Rosidae; Lớp: Ngọc lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc lan Magnoliophyta (Angiospermae)
Theo Menzel (2002) [43] thì họ Bồ hòn có 150 chi với trên 2000 loài
Ở Việt Nam họ Bồ hòn ựược biết ựến với 25 chi và trên 70 loài phân bố trên khắp ựất nước, nhiều loài ựiển hình cho rừng thứ sinh ẩm nhiệt ựới trong ựó
có một số cây cho quả ăn ngon như vải, nhãn, chôm chôm
Theo FAO (1989) và FAO (2003) [33] [31] trên cây vải ựã ghi lại thời gian vào năm 100 trước công nguyên Hoàng đế Hán Vũ ựã ựem vải vào miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Indonexia
Theo Trần Thế Tục (2002) [20] nguồn gốc cây vải có ở giữa miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam và bán ựảo Malaisia Người ta thấy vải dại mọc trong rừng 4 tỉnh phắa nam Quảng đông, Quảng Tây, Vân Nam, ựảo Hải Nam và có nơi vải dại mọc thành rừng trên diện rộng
Theo ựiều tra của các nhà khoa học Trung Quốc thì trên sáu vạn núi lớn
ở huyện giáp ranh huyện Bác Bạch và huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây ựều
Trang 16có cây vải dại chứng tỏ cây vải có nguồn gốc từ Trung Quốc (Dẫn theo Trần Thế tục, Ngô Bình (1997) [18]
Ngày nay, trên thế giới khoảng trên 20 nước trồng vải [21] Châu Á có Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Việt Nam, Mianma, Lào, Campuchia, Malaisia Philippin, Inựônêxia, Srilanka, Nhật Bản, Ixrael Châu Mỹ: Hundurat, Panama, Cuba, Tsinidat, Brazil, JamacaẦ Châu Phi: Nam Phi, Madagatca, Rêunyniong, Gabông, CônggôẦ Châu đại Dương: Austraylia, NewzilanẦ
Theo Knight Jr R J (2000) [42] trên thế giới, diện tắch trồng vải năm
1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn Trong ựó các nước đông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng 1,75 triệu tấn, (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) Trung Quốc ựược coi là quê hương của vải và cũng là nước ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng Năm 2001, diện tắch trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản lượng là 958.700 tấn
Theo Trần Thế Tục diện tắch trồng vải trên thế giới năm 1999 khoảng trên dưới 90.000 ha và sản lượng quả tươi khoảng 1,6-1,8 triệu tấn Hiện nay Trung Quốc là nước ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng vải (sản lượng năm
1999 chiếm 80% sản lượng thế giới) tiếp theo là Ấn độ, Thái Lan, Otraylia
Sau Trung Quốc thì Ấn độ là nước ựứng thứ 2 trên thế giới về diện tắch
và sản lượng vải Theo Ghosh S.P (2000) [34] ựến năm 2000 diện tắch là 56.200
ha và sản lượng ựạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn độ là West Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar Pradesh (14.000 tấn)
Tại Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là Nam Phi, Madagatca, Moritiuyt, Renyniong trong ựó Madagatca có sản lượng lớn nhất khoảng 35.000 tấn Theo số liệu của Tổ chức Lương thực thế giới -
Trang 17FAO (2003) [31] và báo cáo của X Huang, L Zeng H B Huang [36], R J Knigh (2000) [42]
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
Vải cần có khí hậu nóng vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới không có sương giá hoặc chỉ có mùa ñông rét nhẹ với nhiệt ñộ không xuống dưới -4o C
và với mùa hè nóng bức, nhiều mưa và ñộ ẩm cao Nó phát triển tốt trên các loại ñất thoát nước tốt, hơi chua và giàu chất hữu cơ (mùn)
Có nhiều giống cây trồng, với các giống chín sớm thích hợp với khí hậu nóng hơn còn các giống chín muộn thích hợp với khí hậu mát hơn Ở một vài nơi như Trung Quốc, Thái Lan… người ta còn trồng vải làm cảnh
2.2.2 Những nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại trên cây vải
Trong một số tài liệu mà chúng tôi tham khảo thì không có nhiều nước công bố kết quả nghiên cứu về sâu hại trên vải Trong số những nước công bố
Trang 18này thì đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan là những nước có nhiều nghiên cứu
về sâu nhện hại trên cây vải hơn cả
Các tài liệu nghiên cứu sâu hại vải ựều bao trùm các mặt như những nghiên cứu về sâu hại cây trồng nông nghiệp, cây ăn quả Các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc ựiều tra phát hiện, nhận dạng chẩn ựoán thành phần sâu, sau ựó là nghiên cứu biện pháp phòng trừ Còn những nghiên cứu về sinh học, sinh thái của sâu trên cây vải thì ắt ựược ựề cập hơn Những nghiên cứu về ựánh giá tác hại của sâu thì hầu như không thấy tài liệu nào ựề cập tới Trên một số giống vải cũng mới chỉ có kết quả thành phần sâu và nghiên cứu thuốc hoá học ựể phòng trừ các ựối tượng gây hại chắnh
Theo Jeppon Keifer Baker, 1997 [40] nhện lông nhung Eriophyes
litchii Keifer là loài dịch hại quan trọng gây hại trên vải tại vùng Hawaii và Pakistan (loài cây dùng làm hàng hoá và cây cảnh)
Theo C Menzel and G N Geer (1998) [44] các loại dịch hại và bệnh gây hại chủ yếu ở các nước Châu Á và Thái Bình Dương bao gồm sâu ựục quả, sâu cuốn lá, rệp hại hoa và quả non, bọ xắt, nhện, rơi hại quả, ruồi ựục quả; các loại bệnh như sương mai, thán thư, nấm hại rễ và tuyến trùng
Theo thống kê có ựến hơn 58 loài sâu hại ựã gây thiệt hại cho cây vải,
các loài sâu hại chắnh là bọ xắt nâu (Tessaratoma papillosa), sâu ựục cuống quả (Conopomorha sinensis), xén tóc hại vải (Aristobia testudo), ruồi
(Dasineura sp) , nhện lông nhung Eriophyes lichii Theo Denis S Hills (1983)
[30] những loài nguy hiểm nhất ựối với cây vải ở Ấn độ, Thái Lan, Việt Nam
là sâu ựục quả (Cryptophlebia ombrodelta), ựây là sâu hại vải nguy hiểm nhất
ở Australia Những quy trình ựã thật sự ựược kiểm soát ựối với hầu hết các loài sâu hại ở các nước khác nhau Có khoảng 25 loài thiên ựịch sống ký sinh
trên trứng của các loài sâu hại vải Chẳng hạn như: Anastatus ssp quản lý ựối
Trang 19với rệp, giun tròn Steinemema calpocapsea ựối với xén tóc và loài ăn thịt
Agistemus exsetus ựã ựược sử dụng thành công
Có những bệnh không gây hại nghiêm trọng cho cây vải Tuy nhiên, hiện tượng cây vải chết ựột ngột ựược quan sát thấy ở Australia, Trung Quốc, Việt Nam, ựã ựưa ra nhận xét bước ựầu ựối với hiện tượng tự nhiên cây bị héo
là do trong ựất bị chua kết hợp với nấm Fusarium solani, Phytophrthora sp và
Phythium sp
Theo Hà Minh Trung (1995) [14] cây vải trồng sâu ở vị trắ thoát nước kém và dinh dưỡng không ựầy ựủ thì rất dễ bị bệnh Một số loại bệnh có ảnh hưởng ựến cây vải ở giai ựoạn sau thu hoạch Chúng phát triển cùng với sự phát triển của quả, ngay từ ựầu cho ựến sau thu hoạch Một vài loài nấm ựã liên kết với triệu chứng bệnh ựể gây ảnh hưởng ựến kắch thước quả hoặc bám
xung quanh thân, cành của cây cho ựến lúc thu hoạch Bệnh loét (Col
erolrichwnl oeosporioides) là nguyên nhân chắnh làm mất sản lượng vải ở Trung Quốc, Australia, đài Loan, Thái Lan
2.2.3 Những nghiên cứu về sâu ựục cuống quả vải Conpomorpha sinensis Bradley
Conpomorpha sinensis Bradley ựược xem như là loài dịch hại nghiêm trọng tại đài Loan
Sâu ựục cuống quả gây hại ở nhiều nước trồng vải, hại nặng ở Trung Quốc (bao gồm cả đài Loan) và Thái Lan
Theo Schulte, M.J., Martin, K and Sauerborn, J (2007) [45] có nghiên cứu kỹ thuật nuôi sâu ựục cuống quả vải, dùng giấy thấm bọc quả vải có trứng sâu ựục cuống quả vải và ựặt trong môi trường ẩm ựộ cao (100%) ựến khi sâu non nở ra rồi chuyển chúng sang nguồn thức ăn khác (như phần mềm của hạt quả vải, cành chồi non, lá non) và ựặt trong ựiều kiện nhiệt ựộ 25oC, ẩm ựộ 70%, chế ựộ chiếu sáng là 2 giờ sáng, 12 giờ tối Kết quả cho thấy thời gian
Trang 20phát dục trứng là 2,8-3,9 ngày, ấu trùng là 9,9-10,3 ngày và nhộng là 6,7-7,1 ngày Thời gian sống của trưởng thành ựực là 20-24 ngày, trưởng thành cái là 19,3-20,7 ngày Thời gian sống của trưởng thành khi nuôi ấu trùng bằng thức
ăn chồi non ngắn hơn Một trưởng thành cái ựẻ trung bình 121 - 235 quả Tỷ
lệ sống sót khi nuôi bằng thức ăn là phần mềm của hạt vải là 81,9% Trứng thường nở ban ựêm, nở tập trung từ 8-10 giờ tối
Cũng theo Schulte, M J., Martin, K and Sauerborn, J (2007) [45] sâu ựục cuống quả vải ựẻ trứng màu vàng trên quả vải cũng như trên các lá non hoặc các chồi cây vào bất kỳ thời ựiểm nào sau khi cây ra hoa, nhìn giống như vảy kắch thước 0,4 - 0,2 mm Trứng nở trong khoảng từ 3-5 ngày và ngay lập tức sâu non xâm nhập vào quả, tán lá hoặc chồi cây Sâu non ựục một ựường thường xuyên qua thịt của quả vải nơi mà quả thường rụng từ cây, trái cây ựược kiểm tra hàng tuần từ khi bắt ựầu có quả ựể phát hiện ra trứng của sâu ựục cuống quả, trứng của sâu ựục cuống quả vải rất nhỏ và hầu như không nhìn thấy bằng mắt thường Sâu ựục quả có thể ựục và gây thiệt hại tới 1 - 2% Khi trở thành dịch, hoạt chất permethrin ựược sử dụng hàng tuần, trên hai tuần trước khi thu hoạch Ở đài Loan, trong hoạt chất của cypermethrin, deltamethrin, carbofuran hoặc fenthion ựược khuyến cáo sử dụng sớm trong thời kỳ quả mới ựậu ựể ngăn ngừa thiệt hại về sau Sự xuất hiện của trưởng thành từ nhộng sau 5 - 7 ngày và sống 5-8 ngày
Tất cả các loài trong nhóm sâu ựục cuống quả vải thấy ựa số ựều là những loài phá hại cây vải và gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế Trong một nghiên cứu ở đài Loan thì khả năng ựẻ trứng của sâu ựục cuống quả vải trên các quả vải là khá cao (160,3 quả trứng/con cái) so với (99,6 quả trứng/con cái) trên chồi non Tuy nhiên tỷ lệ sống sót ở trên chồi non cao hơn trên quả Các giai ựoạn trứng, sâu non và nhộng của sâu ựục cuống quả vải ựược ựặt dưới ựộ ẩm tương ựối cao (khoảng 100%) trên phần mềm quả vải và các lá
Trang 21non của cây vải lần lượt là 2,8; 10,3; 7,1 ngày và 3,0; 9,9; và 6,7 ngày Trưởng thành sống từ 20-24 ngày trên phần mềm của quả vải và chỉ 6,5 và 13 ngày trên chồi non Sự giao phối và ựẻ trứng xuất hiện vào ban ựêm cùng với cao ựiểm trong sự ựẻ trứng ựược hoàn thành trong 3 giờ sau khi tối và trong
sự giao phối 8-9 giờ sau khi tối Những con ựực xuất hiện sớm hơn những con cái và sống ngắn hơn so với truởng thành Ở đài Loan hai thế hệ liên tục ựó ựược quan sát trong suốt mùa vải từ tháng tư ựến tháng sáu, cùng với quả rụng gây ra bởi sự gây hại cao và sớm Tháng năm và ựầu tháng sáu khi mà ựa số các con sâu non bên trong quả rụng ựạt ựến các giai ựoạn tuổi 3 và tuổi 4
Conopomorpha sinensis Bradley ựược theo dõi và quan sát trong phòng thắ nghiệm Theo nghiên cứu tại trường Hoá Học Ứng Dụng và Công Nghệ Sinh Học, đại Học Bách Khoa Thâm Quyến, Trung Quốc thì loài này giao phối diễn ra từ 21:00 - 22:00, thời gian giao phối có thể từ 20 - 90 phút, sẽ thu hút trưởng thành ựẻ trứng Nghiên cứu này rất quan trọng ựể quyết ựịnh nhỏ pheromone Theo Giang Shihong, Wuanghua - Long Yang Chang, Gosh S.P cũng cho kết quả tương tự [34]
Theo Tạp chắ Core ISSN: 0517 - 6611 (2009) 25 - 12045 - 03 [29] khi nghiên cứu cho rằng sâu non tuổi cuối có xu hướng tìm chỗ tối ựể hoá nhộng, thời kỳ cao ựiểm giao phối của loài là 1-1,8 giờ, trưởng thành cái không thể giao phối trong ngày mà sau 2-8 ngày thì mới có thể giao phối, còn trưởng thành ựực sau vũ hoá 1-15 ngày có thể giao phối
Theo Huang Z S, Hong Q Z (1996) [38] một trưởng thành cái sâu ựục cuống quả vải có thể ựẻ tối ựa 160,3 trứng, tối thiểu 99,6 trứng Thời gian phát dục các pha trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành là: 2,7; 10,5; 7,6; 6,0 ngày
Trang 222.3 Những nghiên cứu trong nước
2.3.1 Hiện trạng sản xuất vải ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây vải ựược trồng cách ựây khoảng 2000 năm Vùng phân
bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra Vải ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa Bắc, qua nhiều năm ựã hình thành các vùng trồng vải
có diện tắch tương ựối lớn Năm 2000, diện tắch vải của Việt Nam ựạt trên 20.000 ha, trong ựó có 13.500 ha ựang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2005) [13] ựến năm 2004 diện tắch trồng vải của cả nước ựạt 102.300 ha, sản lượng 305.000 tấn (chiếm 13,69% diện tắch và 16,62% sản lượng các loại quả trong cả nước), diện tắch cho thu hoạch 20.000 ha với năng suất bình quân 4,84 tấn/ha Giống trồng phổ biến là giống vải thiều Thanh Hà (chiếm 95% diện tắch) Tập trung nhiều ở các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn,
Thái Nguyên, Hà TâyẦ
Ở Việt Nam, cây vải ựược Nhà nước ta cũng như người sản xuất rất quan tâm, cây vải ựã và ựang ựược phát triển mạnh và hình thành một số vùng trồng tập trung là vùng ựồng bằng sông Hồng, Trung du Bắc Bộ và một phần khu 4 cũ Những nơi trồng nhiều như tỉnh Hải Dương (huyện trồng nhiều nhất
là Thanh Hà), Bắc Giang (Lục Ngạn), Phú Thọ (Thanh Hào), nông trường đông Triều (Quảng Ninh), Vườn Quốc Gia Cát Bà Ngoài ra có vườn vải giống chắn sớm dọc sông đáy thuộc huyện Thanh Oai, Quốc Oai, Chương Mỹ (Hà Nội) Ngoài ra còn một số ựịa phương ở Tây Nguyên như đăk Nông, đăk Lăk, Kon Tum
Trang 23Bảng 2.2 Diện tắch, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
TT đị a phương Tổng diện tắch Diện tắch cho sản phẩm Năng suất (tạ/ha) lượng Sản
Ngu ồn: Viện nghiên cứu rau quả (2004)[26]
Trường đH Nông nghiệp Hà Nội ựến tháng 12/2009 cũng ựó hoàn thành ựề tài ứng dụng một số quy trình công nghệ trước và sau thu hoạch
ựể sản xuất và bảo quản vải chất lượng cao, rải vụ thu hoạch, ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn Bắc Giang cũng chủ trì dự án xây dựng một số mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản và chế biến tại huyện Lục
Ngạn ) cho cây vải
Khoảng 70% sản lượng vải của nước ta hiện nay ựược tiêu thụ ngay trong thị trường nội ựịa Phần còn lại ựược xuất khẩu chủ yếu là sang Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, ngoài ra một lượng vải nhỏ còn xuất khẩu
Trang 24sang một số nước trong khu vực và thị trường Châu Âu đại ựa số vải ựược tiêu thụ dưới dạng quả tươi, một số ựem sấy khô làm ựồ hộp
2.3.2 Nghiên cứu thành phần và một số ựối tượng chắnh
Theo Trần Thế Tục, (2002) [20] dịch hại trên cây vải có một số ựối tượng gây hại rất nghiêm trọng phạm vi gây hại trên diện rộng và lây lan nhanh dễ tạo thành dịch Nhưng cho ựến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu ựầy ựủ về thành phần sâu bệnh hại trên cây vải
Theo kết quả theo dõi của Viện Bảo vệ thực vật từ năm 1997 tới nay xác ựịnh ựược 39 loại sâu hại và 16 loại bệnh gây hại trên vải, trong ựó có
những loài như bọ xắt nhãn vải Tessaratoma papillosa, nhện lông nhung hại vải Eriophyes litchi gây hại rất nghiêm trọng ựặc biệt là sâu ựục cuống quả
vải, sâu hại mạnh khi ra hoa, hình thành phát triển qủa cho ựến lúc vải cho thu hoạch, làm giảm năng suất và giá trị thương phẩm
Mặc dù cây vải là cây ăn quả ựó có từ lâu nhưng việc nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh nói chung và sâu hại nói riêng vẫn còn rất ắt Mọi hoạt ựộng phòng trừ sâu bệnh ựều do nông dân dựa vào kinh nghiệm và truyền cho nhau Theo Viện bảo vệ thực vật (1967 - 1968) [22] qua ựiều tra thành phần sâu bệnh cho thấy trên vải có xuất hiện 12 loại sâu và 16 loại bệnh Trong ựó
có nhiều loài rất phổ biến thường xuyên phát sinh dịch và gây thiệt hại tới năng suất và chất lượng quả như nhện lông nhung, bọ xắt nâu, sâu ựục gân lá, sâu ựục cuống quả vải, rệp muộiẦ Ngoài việc phát hiện thành phần sâu hại tác giả còn tiến hành ựánh giá thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra tại Thanh Hà, Chắ Linh, đông Triều Quảng Ninh, Lục Ngạn Bắc Giang Theo thống kê thì năm 2005 sản lượng vải chỉ ựạt 20-25% so với năm 2004
Theo GS Trần Thế Tục (2003) [21] ựã thống kê ựược 26 loại sâu hại trên vải Các loại gây hại nặng là bọ xắt, sâu ựục quả và nhện lông nhung
Trang 25Ngoài ra còn các loại gây hại phổ biến như câu cấu, sâu ñục cành, sâu cuốn lá, rệp sáp, sâu ño, sâu cuốn lá…
Theo GS.TS Ngô Thế Dân (2002) [6] bước ñầu xác ñịnh ñược 16 loại bệnh khác nhau gây hại trên cây vải
Viện Bảo vệ thực vật (2003) [24] ñó xác ñịnh ñược 35 loài côn trùng gây hại trên vải, thuộc 20 họ, 5 bộ trong ñó côn trùng thuộc Bộ cánh
vảy Lepidoptera có số lượng loài nhiều nhất tới 15 loài thuộc 10 họ, 9 loại
bệnh hại Những loài sâu bệnh hại nguy hiểm là sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley), bọ xít nhãn, vải (Tessaratoma
papillosa Drury)
Ở Việt Nam, bọ xít nhãn (Tessaratoma papillosa) xuất hiện và gây trên tất cả các vùng trồng nhãn (Bộ môn côn trùng, 2004) [2]
Theo GS.TS Hà Minh Trung và ctv (2001) [15] loài bọ xít Tessaratoma
papillosa là một trong những loài sâu hại quan trọng nhất ñối với nhãn vải Cả
bọ xít non và trưởng thành ñều dùng vòi cắm vào chích hút những ñọt non, cuống hoa và các chùm quả non làm hoa bị héo, quả non bị rụng, quả lớn bị thối ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng quả vải
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Võ Thanh Hoàng (1997) [10] loài bọ xít
Tessaratoma papillosa chuyên tấn công vải nhãn và ñôi khi cả chôm chôm nữa Mật ñộ của chúng ngày càng gia tăng khi diện tích canh tác mở rộng ñặc biệt là ở nhiều tỉnh ở miền Bắc hiện nay
Tại ðồng bằng Sông Cửu Long, loài này mặc dù chỉ mới bộc phát trong thời gian vừa qua khi diện tích cây ăn trái gia tăng nhưng là ñối tượng gây hại rất phổ biến trên nhãn, làm ảnh hưởng quan trọng trên năng suất nhãn Kết quả ñiều tra năm 1993-1994 theo Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv (2000) [4]) ghi nhận sâu hiện diện ñều khắp trên các ñịa bàn trồng nhãn tại ðồng bằng Sông Cửu Long rất phổ biến tại Tiền Giang, ðồng Tháp và Vĩnh Long Sâu
Trang 26có thể tấn công ựến 100% số cây trong vườn và có thể làm thiệt hại ựến 100%
lá non trên cây, ựặc biệt là các ựợt lá non trong khoảng tháng 8-9 dương lịch
Do tập quán ăn phá trong gân lá non (khi lá khô có triệu chứng như bị cháy lá) nên sâu này thường ựược gọi là sâu ựục gân lá nhãn
Trong vùng đông Nam Á, các nghiên cứu về nhện nhỏ chưa nhiều Một số công trình ựề cập ựến thành phần loài tại Nhật Bản, Thái Lan của ghi nhận có 90 loài nhện chăng tơ ở hai nước này và tại Việt Nam các loài thường gặp trên cây trồng là 19 loài theo Nguyễn Văn đĩnh (1994) [7]
Theo Nguyễn Văn đĩnh (2002) [8] loài nhện lông nhung ựối với chúng
ta còn rất mới mẻ và chưa ựược nghiên cứu nhiều Nhóm nhện hại thường có kắch thước rất nhỏ, hình dạng không giống các loài khác nên hay bị nhầm lẫn với các bệnh virus khác Nhện lông nhung gây hại trên nhãn vải mới ựược ghi nhận vào năm 1994 tại vùng Hà Nội
Theo Viện Bảo vệ thực vật (2003) [24] cho rằng nhện lông nhung rất nhỏ, có chiều dài 0,14-0,17 mm, rộng 0,035-0,04 mm Thân nhện có hình trụ dài, phắa ựôi chân nhỏ dần Phần ngực có hai ựôi chân, phần bụng có 70-72 ựốt, nhện có màu trắng ngà
2.3.3 Những nghiên cứu về sâu ựục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
Loài sâu ựục cuống quả vải C sinensis Bradley là ựối tượng gây hại
nguy hiểm trên cây vải Theo Viện BVTV (1976) [22] trên các giống vải chắn sớm tỷ lệ quả bị hại thấp từ 1,5-2,5%, ở trà thu hoạch chắnh vụ tỷ lệ hại thường từ 15 - 25% và ở trà thu hoạch muộn tỷ lệ hại tới 85 - 87% Sâu gây hại tỷ lệ rụng quả không nhiều nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng ựến chất lượng quả tươi, nhất là khi xuất khẩu làm giảm chất lượng sản phẩm ựóng hộp vì nước thường bị vẩn ựục Trưởng thành ựẻ trứng chủ yếu ở dưới của các cuống quả hoặc ở kẽ giữa 2 cuống quả non, ựôi khi chúng ựẻ trứng ở vị trắ kẽ giữa lá
Trang 27và cuống hoa Sau khi sâu non nở chúng ñục vào cuống quả hoặc ñục vào gân chính ở vị trí mặt dưới của các lá nằm gần nhau
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv (1998) [3] loài sâu ñục cuống quả
vải Conopomorpha sinensis Bradley bộc phát mạnh trong những năm gần
ñây tại ðồng bằng Sông Cửu Long, sâu ñược ghi nhận hiện diện và gây hại trên 91,4% vườn ñiều tra ở Vĩnh Long, 85,3% vườn ở Tiền Giang và 45%
ở ðồng Tháp
Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Vĩnh Long nghiên cứu trong ñiều kiện nhà lưới ở nhiệt ñộ 27-33oC, ẩm ñộ 80-95% cho thấy vòng ñời kéo dài 28-38 ngày trải qua 4 giai ñoạn: trứng 6-7 ngày, ấu trùng 11-16 ngày, nhộng 8-10 ngày, trưởng thành 9-11 ngày
Theo kết quả ñiều tra sâu bệnh hại nhãn vải và biện pháp phòng trừ một số ñối tượng gây hại chính của Nguyễn Xuân Hồng (2006) [9] ở nhiệt ñộ trung bình 24,7 - 26,60C, ẩm ñộ 87 - 89% sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley có thời gian hoàn thành vòng ñời từ 19,5 -
23,2 ngày, thời gian trứng trung bình 3,4 - 4,0 ngày, thời gian sâu non từ 6,2 - 8,2 ngày, nhộng từ 7 - 8,1 ngày Mỗi vụ có hai lứa sâu gối lứa nhau, hình thành 2 ñỉnh cao mật ñộ
Theo số liệu Trung tâm BVTV Phía Bắc diện tích trồng vải năm 2008 trên 130.000 ha Tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả phổ biến 5-10% số quả cao 15-20% số quả, diện tích nhiễm hơn 2.500 ha [16]
Theo Nguyễn Xuân Hồng (2006) [9] thu ñược 4 loài sâu ñục quả vải
nằm trong 3 họ thuộc Bộ cánh vảy (Lepidoptera), thuộc 2 loài
Conopomorpha sinensis Bradley; Conopomorpha litchella Bradley thuộc
họ Gracillaridae, 1 loài thuộc họ Tortricidae và 1 loài thuộc họ Lycaenida
Trang 28Trong ñó loài C sinensis Bradley là loài sâu ñục quả quan trọng nhất ở
Chương Mỹ và Lục Ngạn
Sâu hiện diện và gây hại ñều khắp trên các vùng trồng nhãn tại
ðBSCL, gây hại nặng tại ðồng Tháp (100% vườn ñiều tra) và có thể tấn công ñến 100% số cây trên vườn Tại ðồng Tháp và Tiền Giang, sâu có thể làm thất thu năng suất ñến 70% Sâu gây hại nặng vào tháng 5-6 trên cây vải
và vào mùa nhãn tháng 12 ñến tháng 1 dương lịch Sâu non khi mới nở ñục vào cuống quả, cuống hoa Những lá bị sâu ñục kém phát triển, bị khô và rũ xuống, những chồi hoa bị sâu làm nhánh hoa bị khô Quả bị hại quan sát thấy
có phân ñùn ra ngoài, quả không bị rụng nhưng bên trong có sâu non nên chất lượng quả giảm theo [3] [4]
Viện Bảo vệ thực vật ñã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp và canh tác vải thiều theo quy trình GAP tại Lục Ngạn (Bắc Giang) Mô hình ñược người sản xuất vải thiều áp dụng, bước ñầu mang lại hiệu quả cao
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học
Biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại vải của Viện Bảo vệ thực vật từ (1996 - 2005) tại Viện và các vùng sản xuất vải trọng ñiểm
Theo www.rauhoaquavietnam.vn [27] phòng trừ tốt một số sâu bệnh
chính: Phun thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Fipronil (Regent 800WG, Regent 800WG, Tango 800WG, Rhironil 800WG…) nồng ñộ 1,5g/20lít nước hoặc nhóm hoạt chất sinh học Abamectin (Actamec 20EC: Shepatin 36EC, Silsau 3,6EC…) 10ml/15lít nước phun ướt tán cây lúc quả lớn bằng hạt ñậu có tác dụng trừ các loại sâu hại như sâu ñục cuống quả, nhện lông nhung, bọ xít…
Biện pháp phòng trừ: Trước khi thu hoạch quả 20-25 ngày cần tiến hành phòng trừ bằng thuốc hóa học như Dipterex 0,2%, Sherpa 0,2%, Padan
Trang 2995SP 0,1%, Pegasus 0,1% Sau khi thu hoạch làm vệ sinh vườn, tỉa bỏ lá già, cành lá rậm rạp hạn chế nơi trú ngụ và qua ñông của sâu
Theo GS.TS Hà Minh Trung và ctv (2001) [15] phun trừ nhện lông nhung bằng thuốc Pegasus 500ND nồng ñộ 0,15%, Ortus 3SC nồng ñộ 0,15% khi các ñợt lộc non vừa nhú, nếu phun sớm hoặc muộn hơn hiệu quả phòng trừ sẽ kém ðối với sâu ñục cuống quả thì dùng Sherpa 5EC nồng ñộ 0,1%, Sherzol nồng ñộ 0,2% lúc sâu tuổi 1-2 khi sâu ñang tập trung chích hút nhựa cây
Theo Viện Bảo vệ thực vật (2001)[23] thì tỉa cành tạo tán sau các vụ thu hoạch làm cho tán lá cây thông thoáng giảm thiệt hại do sâu bệnh Phun Benlat 50 WP nồng ñộ 0,1%, lượngk phun 1,4 lít thuốc ñã pha/cây (tuỳ từng cây lớn nhỏ khác nhau) và phun ở giai ñoạn khi vết bệnh bắt ñầu xuất hiện và khi sâu ña số tuổi nhỏ
Trang 303 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc hoá học trừ sâu, nhện hại trên cây vải ñược tiến hành tại Thanh Hà, Hải Dương và Lục Ngạn, Bắc Giang
ðiều tra thành phần sâu, nhện hại trên cây vải ở Thanh Hà, Hải Dương
và ñiều tra bổ xung tại Chí Linh, Hải Dương, Lục Ngạn, Bắc Giang
Nghiên cứu 1 số yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới phát sinh gây hại của sâu ñục cuống quả vải ñược tiến hành tại Thanh Hà, Hải Dương
ðiều tra xác ñịnh nguồn ký chủ phụ của sâu ñục cuống quả vải tại huyện Thanh Hà, Hải Dương và Tiên Lữ, Hưng Yên
Các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley ñược tiến hành tại Trung tâm BVTV phía Bắc
Các thí nghiệm ñánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trong phòng trừ sâu ñục cuống quả vải ở ñiều kiện ngoài ñồng ruộng ñược tiến hành tại Thanh
Hà, Hải Dương
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2009 ñến tháng 7/2010
3.2 ðối tượng vật liệu, dụng cụ nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây vải (vải thiều, vải lai): 7-10 năm tuổi
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu
Kính lúp soi nổi (olympus), kính lúp cầm tay phóng ñại 10 lần, hộp petri, hộp nhựa nuôi sâu, lọ thuỷ tinh, túi nilong, bút lông, tuýp, bông thấm nước, cồn 700, bình bơm thuốc trừ sâu, nhiệt ẩm kế
Trang 313.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc hoá học trừ sâu, nhện hại trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương
ðể nắm ñược thực trạng sử dụng thuốc hoá học trừ sâu, nhện trên cây vải chúng tôi tiến hành phỏng vấn nông dân ở một số vùng trồng vải thuộc huyện Thanh Hà, Hải Dương Việc phỏng vấn ñược thực hiện theo phiếu ñiều tra với các nội dung như: số lần phun thuốc trong năm (trong vụ), thời gian giữa các lần phun thuốc, loại thuốc phun, ñối tượng phun, liều lượng sử dụng, nơi mua thuốc, cách bảo quản thuốc, bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc
3.3.2 ðiều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch trên cây vải tại
Thanh Hà, Hải Dương năm 2010
ðiều tra theo phương pháp ñiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục BVTV (Theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224 - 1995) [5]
Việc ñiều tra biến ñộng số lượng của một số sâu, nhện hại chính trên cây vải ñược tiến hành tại ñiểm cố ñịnh tại Thanh Hà, Hải Dương Mỗi khu ñiều tra 3 ruộng làm ñại diện Trên khu ñã chọn tiến hành ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên Các ñiểm ñiều tra theo kiểu tuần tự không lặp lại (ñiểm ñiều tra sau không trùng với ñiểm ñiều tra trước) ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần Ngoài ra còn tiến hành ñiều tra bổ sung ở các vùng phụ cận vào cao ñiểm gây hại của những ñối tượng sâu, nhện hại ñang nghiên cứu Số lượng của từng loại sâu, nhện hại ñược theo dõi như sau:
Việc ñiều tra thành phần sâu bệnh hại ñược tiến hành với 2 phương thức: ñiều tra tại ñiểm cố ñịnh và ñiều tra bổ sung
* ðiểm cố ñịnh: Là nơi trồng cây vải: Thanh Hà, Hải Dương Việc ñiều tra ñược tiến hành ñịnh kỳ 7 ngày một lần trên các cây vải ñã chọn ñể nghiên cứu Mỗi giống vải chọn 3 vườn ñại diện Trên mỗi vườn tiến hành ñiều tra tự
do ở nhiều ñiểm ngẫu nhiên (ít nhất 5 ñiểm) Mỗi ñiểm ñiều tra từ 3-5 cây Ở
Trang 32tại mỗi ñiểm ñiều tra ñã tiến hành những thao tác sau:
+ Quan sát bằng mắt ñể phát hiện các dấu vết, triệu chứng gây hại ðối với các sâu hại thì theo dõi các hoạt ñộng sống của chúng (hoạt ñộng gây hại,
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thành phần sâu nhện hại trên từng giống vải
+ Mức ñộ phổ biến của từng loại sâu trên những cây ñiều tra
ðối với những loại sâu hại chưa biết sẽ thu mẫu ñể xác ñịnh tên khoa học Việc xác ñịnh tên khoa học ñược tiến hành ở Trường ðHNN Hà Nôi; Viện BVTV; TT Phân Tích Giám ðịnh KDTV - Cục BVTV
3.3.3.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ bọ xít nâu (Tessaratoma papillosa Drury)
Ở mỗi ñiểm ñiều tra 4 hướng, mỗi hướng 2 cành ngẫu nhiên, ñiều tra toàn bộ số hoa, quả /cành
Chỉ tiêu theo dõi:
Tổng số bọ xít ñiều tra
- Mật ñộ bọ xít (con/cành) = -
Tổng số cành ñiều tra
Trang 333.3.3.2 ðiều tra diễn biến tỷ lệ hại của nhện lông nhung (Eriophyes litchii
Chỉ tiêu theo dõi:
Số chùm hoa, quả bị hại
- Tỷ lệ hại (%) = - x 100
Tổng số chùm hoa, quả ñiều tra
3.3.3.4 ðiều tra diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả dưới ảnh hưởng
c ủa tầng tán khác nhau
ðiều tra trên 03 tầng tán: tầng tán dưới, tầng tán giữa và tầng tán trên ðiều tra ñịnh kỳ và ñiều tra bổ sung 1 vườn vải trên 2 giống vải (vải lai, vải thiều) mỗi vườn ñiều tra 3 tầng x 4 hướng x mỗi hướng 2 cành (lá, hoa, quả)/cây/ñiểm (Bộ NN&PTNT, 2001) [1]
Trang 343.3.4 ðiều tra nguồn sâu chuyển vụ của sâu ñục cuống quả vải tại Thanh
* ðối với cây trồng khác:
- Tiến hành ñiều tra các cây trồng xen với cây vải, nhãn như cây quất
và một số cây cỏ trong khu vực trồng vải
+ ðối với trưởng thành: Rung cây, quan sát xem có trưởng thành cư trú không, nếu có trưởng thành thì tiến hành thu mẫu (trưởng thành, hoa, lá, quả) ñem về phòng thí nghiệm kiểm tra trứng sâu ñục cuống quả vải, nếu có trứng thì theo dõi tiếp
Thời gian theo dõi: Trước khi ra hoa và sau khi thu hoạch vải trong năm
3.3.5 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học sâu sâu ñục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley
3.3.5.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái
Thu mẫu quả vải có sâu non ñem về phòng thí nghiệm nuôi cho ñến khi tới trưởng thành Sau ñó cho cá thể trưởng thành vào lồng tiến hành ghép cặp
Trang 353.3.5.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học cơ bản của sâu ñục cuống quả vải ñược tiến hành tại phòng sinh thái côn trùng Trường ðHNN Hà Nội và tại Trung tâm BVTV phía Bắc từ tháng 01 ñến tháng 7 năm 2010 Phương pháp nuôi ñược tiến hành như sau:
Chúng tôi tiến hành nuôi sâu ñục cuống quả vải theo phương pháp nuôi
cá thể trong phòng thí nghiệm thức ăn dùng ñể nuôi sâu là quả non hoặc chồi non, lá non (chùm quả, chồi non, lá non ñược quấn bông có thấm nước hoặc cắm trong nước ñể giữ cho tươi)
*/ Thời gian phát dục các pha
Thu thập sâu non hoặc nhộng từ ngoài ñồng về nuôi trong phòng cho
vũ hoá thành trưởng thành Cho trưởng thành ñẻ trứng trên những chùm quả vải tươi hoặc chồi non, lá non ñã chuẩn bị sẵn và ñược ñặt trong lồng lưới kích thước 50x45x45cm, hàng ngày cho ăn thêm mật ong 5%
*/ Sức ñẻ trứng của trưởng thành
Thu trứng ñẻ cùng ngày chuyển sang hộp nhựa kích thước 8x25x15cm ñáy hộp có bông thấm nước ñể giữ cho quả tươi, ñánh số thứ tự từng mẫu Số trứng mỗi ñợt nuôi tối thiểu là 50 quả Theo dõi từ khi trứng ñược ñẻ ra cho ñến khi trưởng thành chết
Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian phát dục các pha, khả năng ñẻ trứng, tuổi thọ của trưởng thành
Trang 36SD: Phân bố chuẩn (ngày)
X: là thời gian phát dục trung bình của cá thể
Phương pháp: Sau khi trưởng thành vũ hoá cho vào lồng, mỗi lồng 30
cá thể cho ăn bổ xung theo các công thức sau, nhắc lại 3 lần
Công thức 1: Mật ong nguyên chất
Trang 373.3.6 Thí ngiệm ñánh giá hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu ñục cuống quả vải ở ngoài ñồng ruộng
- Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu ngẫu nhiên nhắc lại 03 lần Mỗi công
thức 5 cây trên vải thiều 7-10 năm tuổi
- Lượng nước phun: 600 l/ha, lượng nước thuốc phun ướt ñều toàn bộ tán cây và chùm quả
Phun 1 lần khi sâu ña số tuổi 1&2
(khi quả kín cùi)
Sơ ñồ bố trí phun thuốc thí nghiệm ñối với sâu ñục cuống quả vải
Trang 38Chỉ tiêu ñiều tra: Tiến hành theo dõi tỷ lệ sâu ñục cuống quả vải ở thời ñiểm trước xử lý 1 ngày, sau xử lý 3, 5, 7 ngày ðộ hữu hiệu của thuốc ñược hiệu ñính theo công thức của Henderson - Tilton
Ta Cb
E (%) = (1- - x -) x 100
Ca Tb Trong ñó:
E: Hiệu lực của thuốc (%)
Tb: Mật ñộ sâu hại trong công thức thí nghiệm trước khi phun thuốc Ta: Mật ñộ sâu hại trong công thức thí nghiệm sau khi phun thuốc
Cb: Mật ñộ sâu hại trong công thức ñối chứng trước khi phun thuốc Ca: Mật ñộ sâu hại trong công thức ñối chứng sau khi phun thuốc
3.3.7 Xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc thích hợp ñể phòng trừ sâu ñục
cuống quả vải trên vải thiều
Thí nghiệm ñược tiến hành với 6 công thức phun bằng thuốc Pegasus 500ND nồng ñộ 0,15% ở các thời ñiểm khác nhau của cây vải Thí nghiệm ñược triển khai tại Thanh Hà, Hải Dương Chọn 5 cây vải thiều có các ñiều kiện sinh trưởng phát triển và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả gần giống nhau Chỉ tiêu ñiều tra: Tỷ lệ quả bị hại ở mỗi công thức trước thu hoạch 20
và 10 ngày
1 Phun 1 lần khi sâu non tuổi 1 rộ cao ñiểm 1
2
Phun 2 lần:
Lần 1 khi sâu non tuổi 1 rộ cao ñiểm 1;
lần 2 sau phun lần 1là 7 ngày
3 Phun 1 lần khi sâu non tuổi 1 rộ cao ñiểm 2
Phun 2 lần:
Lượng nước thuốc phun ướt ñều trên toàn bộ tán lá cây và
Trang 394 Lần 1 khi sâu non tuổi 1 rộ cao ñiểm 2; lần 2
sau phun lần 1là 7 ngày
3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra thí nghiệm
Tất cả các số liệu ñiều tra theo dõi thí nghiệm trong phòng và ngoài ñồng ruộng ñều ñuợc phân tích, so sánh theo phương pháp thống kê sinh học thường ñược dùng trong nghiên cứu khoa học Nông nghiệp ñã ñược ñề cập trong các tài liệu của Phạm Chí Thành (1992) [12] và Tô Cẩm Tú (1992) [17]
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh trên cây vải tại Thanh Hà, Hải Dương
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn thông qua phiếu ñiều tra cho các hộ nông dân trồng vải thuộc Thanh Hà, Hải Dương về việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu bệnh trên cây vải
Qua trả lời của những người ñược hỏi và tổng hợp phiếu cho thấy nông dân hiện nay phải dùng nhiều loại thuốc hoá học ñể trừ nhiều ñối tượng sâu bệnh trên cây vải Trên cây vải phải trừ sâu ñục cuống quả, sâu ño, sâu ñục gân lá, nhện lông nhung, bệnh sương mai, rệp
ðể trừ sâu bệnh trên cây vải nông dân sử dụng rất nhiều loại thuốc hoá học trừ sâu, nhện, trừ bệnh và kích thích sinh trưởng Loại thuốc hoá học trừ sâu và nhện ñược ñông người sử dụng là Regent 800WG, Padan 95SP, Kinalus 25EC…Có trên 60% số người ñược hỏi ñã sử dụng các loại thuốc này trên cây vải ñó là những loại thuốc có ñộ ñộc cao Các loại thuốc trừ sâu sinh học ñược ít người sử dụng hơn Trong các loại thuốc trừ bệnh thì Recide 75WP, Benlate 500WG ñược nhiều người sử dụng hơn cả, sau ñó là Dacomil 75WP trên 45% số người ñược hỏi ñó sử dụng loại thuốc này trên cây vải
Một ñiều ñáng lưu ý là khá nhiều thuốc hoá học ñang ñược sử dụng trên cây vải có ñộc tính cao, thuộc nhóm ñộc I và II như Kelthane 20EC, Padan 95
WP, Sherpa 25 EC… Trong ñó có những loại thuốc trong danh mục thuốc hạn chế sử dụng sử dụng ở Việt Nam như Kelthane 20EC, Lannate 70SC
ðiều cá biệt là có những hộ nông dân trồng vải ñó sử dụng một số loại thuốc không rõ nguồn gốc sản xuất, không có hướng dẫn cách sử dụng thuốc
Hầu hết nông dân trồng vải khi sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật ñều hỗn hợp từ 2-3 loại thuốc khác nhau, có khi tới 4-5 loại Khi hỗn hợp nông dân vẫn dùng với liều lượng cao hơn so với khuyến cáo của các loại thuốc Tuy nhiên, cũng có những hộ dân khi hỗn hợp không tăng liều lượng dùng của từng loại thuốc