luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG LỆ HẰNG
THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU LẠNG SƠN, CAO BẰNG,
ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA MỌT Lasioderma
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGƯT HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Lệ Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7 - Lạng Sơn, ñã ñộng viên
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các cán bộ công nhân viên Công ty
Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc Ninh ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và những người thân trong gia ñình Cuối cùng tôi xin chân thành cảm
ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Lệ Hằng
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.1.1 Nguồn gốc và tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới 5 2.1.2 Sinh vật hại kiểm dịch thực vật và thành phần côn trùng, nhện hại
2.1.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của loài
2.1.4 Biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông
2.2.1 Những nghiên cứu trong công tác kiểm dịch thực vật 13 2.2.2 Nghiên cứu thành phần côn trùng và nhện hại trong kho bảo quản
Trang 52.2.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái học loài mọt
2.2.4 Biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông sản 18
3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.3 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm 21
4.1 Kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt hại và thiên ñịch của chúng
trên nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu và bảo quản trong kho năm
4.1.1 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu tại Lạng
4.1.2 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu bảo quản
trong kho sau nhập khẩu của Công ty Cổ phần Ngân Sơn tại
4.1.3 Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá sấy khô nguồn gốc
4.1.4 ðặc ñiểm hình thái sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu
4.1.5 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập
4.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của mọt thuốc lá Lasioderma
Trang 64.2.1 ðặc ñiểm hình thái của mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) 50
4.2.2 ðặc ñiểm sinh học của mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) 55 4.3 Thiệt hại trọng lượng khô do Lasioderma serricorne (F.) gây ra
4.4 Thử nghiệm phòng trừ Lasioderma serricorne (F.) hại nguyên
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc lá sấy khô
nhập khẩu tại Lạng Sơn (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 32 4.2 Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc lá sấy khô
nhập khẩu tại Cao Bằng (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 33 4.3 Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc lá sấy khô
nhập khẩu ñược bảo quản tại Công ty Cổ Phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc Ninh (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 34 4.4 Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc lá sấy khô
nguồn gốc nội ñịa tại Bắc Sơn, Lạng Sơn (từ tháng 1/2010 ñến
4.5 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập
khẩu và trong kho bảo quản (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 46
4.6 Kích thước pha trứng Lasioderma serricorne (F.) nuôi ở các
4.7 Kích thước trung bình các tuổi của pha sâu non Lasioderma
serricorne (F.) nuôi trên các thức ăn khác nhau (n=30) 52 4.8 Kích thước pha nhộng, pha trưởng thành Lasioderma serricorne (F.)
nuôi trên lá thuốc lá nhập khẩu sấy khô (n=30) 53
4.9 Thời gian phát dục của Lasioderma serricorne (F.) nuôi trên lá
4.10 Sức sinh sản của Lasioderma serricorne (F.) nuôi trên các dạng
4.11 Tỷ lệ trứng nở của Lasioderma serricorne (F.) nuôi trên các dạng
Trang 94.12 Mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu thuốc lá
nhập từ tỉnh Quý Châu, Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn từ
4.13 Mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu thuốc lá
nhập từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc qua cửa khẩu Cao Bằng từ
4.14 Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu
thuốc lá bảo quản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc
4.15 Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu
thuốc lá bảo quản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc
4.16 Mất mát trọng lượng khô của nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu bảo
4.17 Hiệu lực phòng trừ Lasioderma serricorne (F.) của thuốc xông
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.3 Mọt râu dài Cryptolestes pusillus Schönherr 43
4.4 Mọt thò ñuôi ñiểm vàng Carpophilus hemipterus L 43
4.11 Mọt ñục hạt nhỏ Rhizopertha dominica Fabricius 44
4.12 Ngài ðịa trung hải Ephestia cautella Walker 44
4.16 Côn trùng bắt mồi Thaneroclerus buqueti L 49
4.17 Nhện càng cua mình dài Pseudoscopiones sp1 49
4.18 Nhện càng cua mình tròn Pseudoscopiones sp2 49
4.20 Sâu non Lasioderma serricorne (F.) các tuổi từ 1- 4 54
4.23 Sức sinh sản của Lasioderma serricorne (F.) nuôi trên các dạng
Trang 114.24 Tỷ lệ trứng nở của Lasioderma serricorne (F.) nuôi trên các dạng
4.25 Mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu thuốc lá
nhập từ tỉnh Quý Châu, Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn từ
4.26 Mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) nhập từ tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc qua cửa khẩu Cao Bằng từ tháng 1 - 6 năm 2010 64
4.27 Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu
thuốc lá bảo quản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc
4.28 Diễn biến mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu
thuốc lá bảo quản tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc
4.29 Mất mát trọng lượng khô của nguyên liệu thuốc lá bảo quản do
Lasioderma serricorne (F.) gây ra sau 5 tháng 69
4.30 Hiệu lực phòng trừ Lasioderma serricorne (F.) của thuốc xông
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là cây trồng thuộc nhóm cây công
nghiệp ngắn ngày Thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị kinh
tế cao ñồng thời là nguồn thu ngân sách ñáng kể của nhiều nước trên thế giới Chính vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá vẫn ñóng vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân của Việt Nam
Ở Việt Nam ñã hình thành những vùng sản xuất nguyên liệu thuốc lá nổi tiếng như Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Trong những năm gần ñây, do sức tăng trưởng của ngành công nghiệp này không ngừng lớn mạnh nên ngành thuốc lá vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu thuốc lá từ nước ngoài ñặc biệt là nước láng giềng Trung Quốc (Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, 1999) [20]
Theo số liệu tổng hợp của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7 (Cục Bảo
vệ thực vật), lượng nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam lần lượt là 7.214 tấn (năm 2008), 5.652 tấn (năm 2009) và 2.796 tấn (sáu tháng ñầu năm 2010) Trong ñó phần lớn khối lượng nguyên liệu thuốc lá ñược nhập khẩu vào Việt Nam ñều của Công ty Cổ phần Ngân Sơn (trụ sở chính tại xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội); ñây là một trong những công ty chuyên sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá
Sự giao lưu hàng hoá nói chung và sản phẩm nông nghiệp nói riêng trên thế giới ngày càng tăng, nên sinh vật gây hại trên sản phẩm thực vật cũng xâm nhập vào Việt Nam là một ñiều khó tránh khỏi Giống như các loại cây trồng khác, sinh vật hại trên thuốc lá luôn là yếu tố làm ảnh hưởng lớn ñến nền công nghiệp sản xuất thuốc lá Chúng ñã và ñang là mối quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam
Trang 13Một trong những nhóm sinh vật gây hại ảnh hưởng rõ rệt nhất tới sự thiệt hại thường do côn trùng hay còn gọi là sâu mọt gây ra Sâu mọt gây hại mang tính tiềm ẩn, chúng xuất hiện, phát triển và gây hại trong quá trình bảo quản, vận chuyển và trong thương mại quốc tế
Việc nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu sẽ giúp cho cơ quan Kiểm dịch thực vật có cơ sở trong việc phân tích nguy cơ dịch hại, bảo vệ sản xuất thuốc lá trong nước, bảo vệ môi trường sinh thái và sức khoẻ con người
Hiện nay, việc bảo quản nguyên liệu thuốc lá còn gặp nhiều khó khăn
do các ñiều kiện về kho tàng, cách bảo quản, nhất là do sự gây hại của nhiều loại côn trùng làm hao hụt nguyên liệu, giảm giá trị hàng hóa trong kho bảo quản Một trong những ñối tượng thường xuyên xuất hiện và gây hại nghiêm trọng trong các kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá là loài mọt thuốc lá
Lasioderma serricorne Fabricius
Trên thế giới, loài mọt thuốc lá Lasioderma serricorne Fabricius ñược
phát hiện trên nhiều loại nông sản bảo quản khác nhau và các nhà khoa học cũng ñã có công trình nghiên cứu quan tâm ñến loài côn trùng này Tuy nhiên,
ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về loài mọt thuốc lá chưa nhiều, nhất là trên mặt hàng bảo quản là nguyên liệu thuốc lá Do ñó, việc nghiên cứu loài mọt thuốc lá là rất cần thiết
Xuất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu tại cửa
khẩu Lạng Sơn, Cao Bằng, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của mọt Lasioderma serricorne Fabricius và biện pháp phòng trừ năm 2010"
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu mọt hại trên mặt hàng nguyên liệu
thuốc lá, xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Lasioderma serricorne
(F.), ñề xuất biện pháp phòng trừ bằng biện pháp hóa học góp phần quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật một cách hợp lý
Trang 141.2.2 Yêu cầu
* ðiều tra thành phần sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn, Cao Bằng, kho bảo quản sau nhập khẩu của Công ty Cổ phần Ngân Sơn, Tiên Sơn, Bắc Ninh
* Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài
Lasioderma serricorne (F.) gây hại mặt hàng nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu
* ðiều tra biến ñộng mật ñộ, thiệt hại do Lasioderma serricorne (F.)
gây ra trên nguyên liệu thuốc lá bảo quản trong kho sau khi nhập khẩu
* Thử nghiệm phòng trừ Lasioderma serricorne (F.) hại nguyên liệu
thuốc lá bằng biện pháp hoá học, góp phần cho công tác quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật một cách hợp lý
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
* Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu tại ñịa bàn tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và trong kho bảo quản sau khi nhập khẩu
* Phát hiện kịp thời loài sâu mọt thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) của Việt Nam làm cơ sở dữ liệu của ngành KDTV
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
* Trên cơ sở những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
của loài Lasioderma serricorne (F.) ñề xuất biện pháp phòng trừ chúng bằng
thuốc hóa học ñể quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam nói chung, sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu nói riêng một cách khoa học, góp phần phục vụ công tác xuất nhập khẩu
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
* Nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu và bảo quản trong kho sau khi nhập khẩu
Trang 15* Thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu ðặc
biệt là loài mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) gây hại trên nguyên liệu
thuốc lá
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại trên nguyên liệu thuốc
lá nhập khẩu, ñặc biệt loài Lasioderma serricorne (F.) gây hại trên nguyên
liệu thuốc lá tại Lạng Sơn, Cao Bằng và một số kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá
+ Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài mọt thuốc lá
Lasioderma serricorne (F.) và thử nghiệm hiệu quả phòng trừ bằng biện pháp hóa học
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Nguồn gốc và tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới
Cây thuốc lá hoang dại ñã có cách ñây khoảng 4.000 năm, trùng với văn minh của người da ñỏ vùng Trung và Nam Mỹ Lịch sử chính thức của việc sản xuất thuốc lá ñược ñánh dấu vào năm 1492 do chuyến thám hiểm tìm ra Châu
Mỹ của Christopher Columbus, ông ñã phát hiện thấy người bản xứ ở quần ñảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos Hàng ngàn năm trước Công nguyên, người da ñỏ ñã trồng thuốc lá trên vùng ñất mênh mông ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, quần ñảo Antil và một số nơi khác Thuốc lá ñược ñưa vào Châu Âu khoảng năm 1496-1498 Tại các nước Châu Á-Thái Bình Dương, thuốc lá ñược trồng vào thế kỷ 18 (Wikipedia, 2010b) [65]
Năm 1999, trên thế giới có 104 quốc gia tham gia vào sản xuất nguyên liệu thuốc lá, ñứng ñầu về sản xuất nguyên liệu thuốc lá có 53 quốc gia với diện tích hơn 4,51 triệu hécta, năng suất bình quân là 1.665 kg/ha và sản lượng ñạt 6,56 triệu tấn (Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam, 1999) [10] Sản xuất nguyên liệu thuốc lá trên thế giới tập trung nhiều nhất ở Châu Á, sau ñó ñến Châu Mỹ
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO, 2008), hàng năm có 6.700.000 tấn thuốc lá ñược sản xuất trên toàn thế giới Các nhà sản xuất thuốc lá hàng ñầu là Trung Quốc (39,6%), Ấn ðộ (8,3%), Brazil (7,0%) và Hoa Kỳ (4,6%) (dẫn theo Wikipedia, 2010b) [65]
2.1.2 Sinh vật hại kiểm dịch thực vật và thành phần côn trùng, nhện hại
trong kho bảo quản nông sản
Kiểm dịch thực vật là khâu quan trọng trong việc ngăn chặn dịch hại xâm nhập, lây lan từ vùng này sang vùng khác thông qua giao lưu hàng hoá giữa các vùng hoặc các lãnh thổ khác nhau gây ra tác hại khó lường
Trang 17Trên thế giới, xu hướng ngăn ngừa dịch hại từ xa càng ngày càng trở nên
có ý nghĩa Công tác kiểm dịch thực vật là khâu quan trọng trong việc ựảm bảo
sự phát triển nền nông nghiệp, nền kinh tế nói chung của mỗi quốc gia
Mục ựắch của kiểm dịch thực vật là bảo vệ sản xuất nông nghiệp, nhiệm
vụ trung tâm là ngăn chặn sự lan truyền sâu, bệnh do con người gây ra Trước tiên là ngăn chặn các loại sâu, bệnh từ nước ngoài xâm nhập (FAO, 1983) [48]
đến năm 1996, ựã có 123 nước tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các thành viên ựã ký kết hiệp ựịnh về vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch thực vật, quy ựịnh ngăn cấm những loài côn trùng, nấm bệnh, virus và vi trùng bị lây nhiễm qua các hàng hoá nông sản xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
Việc công bố những loài dịch hại thuộc danh mục ựối tượng KDTV là một trong những ựiều cần thiết ựối với công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc diện KDTV, do vậy các nước ựã ựề ra những quy ựịnh riêng của nước mình (Hà Quang Hùng, 2005) [14]
Theo thống kê của Matheson et al.,1941, trên thế giới ước có khoảng
1.000.000 loài côn trùng, trong ựó có 900.000 loài ựã biết tên, chiếm khoảng 78% trong tổng số 1.150.000 loài ựộng vật ựã biết (dẫn theo Vũ Quốc Trung, 1981) [25]
Cotton et al.,1974 ựã thống kê ựược số lượng loài côn trùng gây hại hạt
trong các kho dự trữ trên thế giới gồm 43 loài, trong ựó có 19 loài thuộc nhóm côn trùng gây hại chủ yếu và 24 loài gây hại thứ yếu (dẫn theo Snelson, 1987) [63]
Theo kết quả ựiều tra của Haines (1991) [52], thành phần côn trùng hại kho nông sản thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) và Bộ Cánh vảy (Lepidoptera)
ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines và một số nước khác thuộc khu vực đông Nam Á có 174 loài thuộc 38 họ, trong ựó Bộ Cánh cứng
Trang 18(Coleoptera) có 153 loài thuộc 34 họ khác nhau, chiếm 87,93%, Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) có 21 loài thuộc 4 họ khác nhau, chiếm 12,07% Kết quả trên cho thấy, khu vực đông Nam Á là vùng có thành phần côn trùng hại kho nông sản tương ựối phong phú và ựa dạng
Theo FAO (1991) [49], nhiều loài mọt ựã gây ra những thiệt hại lớn cho những kho dự trữ ngô ở Tanzania và các nước Trung Phi khác, thiệt hại lên ựến 34% ở các kho chứa ngô và khoảng 70% ở các kho chứa ngũ cốc
Sigmund và Gustav (1991) [62] chỉ rõ có nhiều loài sâu hại lá và thân thuốc lá làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất và phẩm chất trong chế
biến thuốc lá ựiếu Những loài sâu hại chắnh như sâu xanh (Heliothis assulta Guenee), sâu khoang (Prodenia litura Fabricius), sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagen), bọ trĩ (Thrips tabaci)Ầ Sâu hại trong kho thuốc lá phải kể ựến mọt hại thuốc lá (Lasioderma serricorne Fabricius), ngài thuốc lá (Ephestia
elutella Hubner)
Số loài côn trùng hại kho thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) có khoảng 250.000 loài, trong ựó có nhiều loài gây hại quan trọng, có khoảng 40 họ thuộc bộ cánh cứng có liên quan ựến sản phẩm trong kho, chúng phân bố rộng khắp trên phạm vi toàn thế giới, phần lớn các loài tập trung vào 7 họ: Bostrichidae, Bruchidae, Cucujidae, Curulionidae, Dermetidae, Silvanidae và
Tenebrionidae (Digvir et al., 1995; Bhadriraju et al., 1996) [47], [39]
Theo Christian (1999) [45] cho biết, côn trùng gây hại trên sắn, thuốc lá
gồm các loài mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis), mọt ngô (Sitophilus
zeamais ), mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne F.), mọt ựục hạt nhỏ (Rhizopertha dominica), mọt cà phê (Araecerus fasciculatus), mọt tre (Dinoderus minutus)
Christoph và Reichmuth (2000) [46] ựã ghi nhận ựược 55 loài côn trùng trên sản phẩm bảo quản ở đức
Trang 19CABI (2010) [41] cho biết, ở Châu Âu cây thuốc lá non thường bị sên
(Deroceras reticulatum) và rệp ñào (Myzus persicae) tấn công gây hại Trên
ruộng cây thuốc lá còn bị các loài sâu hại chính ăn lá, thân như sâu xám
(Agrotis segetum và Agrotis ypsilon), sâu xanh (Heliothis virescens và
Heliothis zea ), sâu khoang (Spodoptera littoralis)
2.1.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của loài
Lasioderma serricorne (F.)
Mọt thuốc lá là loài gây hại chính trong các kho bảo quản nông sản nói chung và nguyên liệu thuốc lá bảo quản nói riêng Fabricius là người ñầu tiên quan sát và mô tả về chúng vào năm 1972 Mọt thuốc lá ñã ñược ghi nhận vào năm 1848 tại Pháp, tại Hoa Kỳ năm 1886 (Ryan, 1999) [59]
Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) thuộc Bộ Cánh cứng
(Coleoptera), họ Anobiidae (Howe, 1957; Ashworth, 1993; CABI, 2006; Wikipedia, 2010a) [55], [35], [40], [64]
Hiện nay, mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) phân bố rộng khắp
trên thế giới và ñược coi là loài phổ biến trong các kho bảo quản nông sản, ñược tìm thấy chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Howe, 1957;
Sannino, 1980; Snelson, 1987; Harwalkar et al., 1995, Christian, 1999) [55],
[61], [63], [53], [45]
Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) không chỉ phá hại lá và
thuốc lá ñã chế biến, chúng còn tấn công cả rau quả khô như thảo mộc, bánh làm từ hạt có dầu, ngũ cốc, ca cao, lạc nhân… và chủ yếu là do sâu
non gây ra (Carvalho et al., 2000; Zhu et al., 2000) [44], [66]
Ryan (1999) [59] ñã ñề cập ñến khả năng lựa chọn thức ăn của mọt thuốc lá rất phong phú, chúng tấn công trên 50 loại sản phẩm nông sản khác nhau
Trang 20Theo Arbogast et al., 2002 [33], mọt thuốc lá là loài ña thực, chúng có
phổ thức ăn rộng, có thể ăn nhiều loại sản phẩm của cây trồng và ñược coi là loài dịch hại nguy hiểm ñối với kho bảo quản nông sản nói chung và kho nguyên liệu thuốc lá nói riêng
Theo mô tả của Ryan (1999) [59], trưởng thành mọt thuốc lá dài 2,0 - 3,7 mm, có màu nâu sáng, trọng lượng cơ thể từ 1,6 - 4,4 mg Kích thước của mọt phụ thuộc chủ yếu vào thức ăn, nhiệt ñộ và ñộ ẩm trong quá trình phát triển Thông thường trưởng thành cái thường lớn hơn trưởng thành ñực Phân biệt trưởng thành ñực và trưởng thành cái thông qua mấu lồi của bộ phận sinh dục Con cái thường có mấu lồi hình chữ V, con ñực có mấu lồi hình chữ U
Arbogast et al., 2002 [33] ñã mô tả mọt thuốc lá là loài có kích thước từ
2 - 3 mm Trưởng thành có màu nâu ñỏ, thân hình tròn hoặc bầu dục
Mọt trưởng thành có thể bay xa tới 3 km, ñiều này giải thích khả năng xâm hại và phát tán của chúng trong các kho bảo quản Chúng thường bay vào buổi chiều muộn hoặc ban ñêm khi có ánh sáng, ñặc biệt bay mạnh khi chúng ñẻ trứng (Ryan, 1999) [59]
Theo kết quả nghiên cứu của Sannino (1980) [61], hoạt ñộng sinh sản
của mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) có liên quan chặt ñến nhiệt ñộ
Ở nhiệt ñộ 15oC con cái sẽ giao phối sớm hơn ở nhiệt ñộ 29oC
Theo kết quả nghiên cứu của Howe (1957) [55], vòng ñời của mọt thuốc lá phụ thuộc vào nhiệt ñộ và thức ăn, nhưng chúng thường kéo dài
40 - 90 ngày
Theo Koehler (1994) (dẫn theo Trần Văn Nguyên, 2007) [18], mọt trưởng thành trong ñiều kiện bình thường chúng có thể sống ñược 3 - 4 tuần, trưởng thành cái ñẻ tới 100 trứng Trứng thường nở sau khi ñẻ 6 - 10 ngày tuỳ theo nhiệt
ñộ Thời gian một vòng ñời (từ trứng tới trưởng thành và ñẻ quả trứng ñầu tiên)
là 2 - 3 tháng, trong ñiều kiện ấm áp chúng có thể có 5 - 6 lứa trong một năm
Trang 212.1.4 Biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông sản
McGaughey (1980) cho biết việc xử lý trên lớp hạt bề mặt (khoảng
10 cm) với một lượng nhỏ chế phẩm Bacillus thuringiensis ñã hạn chế khoảng 81% quần thể ngài Ấn ðộ (Plodia interpunctella) và ngài ðịa trung hải (Esphestia cautella) và kết quả ñã hạn chế sự ăn hại của chúng tới hơn 92%
(dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [12]
Sigmund và Gustav (1991) [62] chỉ rõ nhiều loài sâu hại lá thuốc lá làm giảm chất lượng và giá trị của nguyên liệu thuốc lá cho nên việc sử dụng các loại thuốc thảo mộc phòng trừ sâu hại là cần thiết ðể tránh dư lượng thuốc hóa học trong nguyên liệu lá thuốc lá, chúng ta cần áp dụng những biện pháp như vệ sinh vườn ươm, luân canh cây trồng và sử dụng giống kháng sâu hại chính, cây con khỏe
Theo kết quả nghiên cứu của Massey (1999) [57], thiên ñịch của mọt
thuốc lá bao gồm các loài côn trùng ăn thịt như Tenebroides mauritanicus (Tenebrionidae), Thaneroclerus buqueti (Cleridae) Trứng của chúng có thể bị
ăn bởi các loài nhện bắt mồi ăn thịt, ngoài các loài ăn thịt kể trên chúng còn bị một số loài côn trùng trong họ Pteromalidae, Eurytomydae và Bethylidae ký sinh và tiêu diệt
Christoph và Reichmuth (2000) [46] cho biết bọ xít Xylocoris flavipes
Reuter ăn trứng, sâu non và nhộng nhiều loài côn trùng gây hại trong kho như
Plodia interpunctella , Corcyra cephalonica , Ephestia cautella,
Acanthoscelides obtectus , Dermestes maculatus, Sitophilus zeamais,
Cryptolestes ferrugineus , Sitophilus granarius, Tribolium confusum,
Tribolium castaneum , Lasioderma serricorne và Sitotroga cerealella
Theo Papadopoulou và Buchelos (2002) [58], sử dụng bẫy ánh sáng ñiện cho hiệu quả cao nhất khi so sánh hiệu lực của bốn loại bẫy khác nhau
trong phòng trừ trưởng thành loài mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.)
Trang 22Việc kiểm tra thường xuyên các sản phẩm bảo quản trong kho và kết hợp ựặt bẫy dẫn dụ giới tắnh với các khoảng cách mật ựộ nhất ựịnh ựem lại hiệu quả cao trong phòng trừ nhiều loài côn trùng gây hại trong kho
(Buchelos và Levinson, 1993; Arbogast et al., 2000; Arbogast, 2001; Fields
và White, 2002) [38], [31], [32], [50]
đánh giá việc xử lý sâu mọt hại bằng các khắ, tác giả Hashem (2000)
[54] cho biết: ở giai ựoạn nhộng, trưởng thành của loài mọt thuốc lá
Lasioderma serricorne (F.) dễ bị tác ựộng bởi hỗn hợp khắ CO2, kết quả thắ nghiệm với các nồng ựộ 20%, 30%, 40% và 60% Khi hàm lượng khắ CO2càng tăng dẫn ựến hàm lượng khắ O2 giảm, do ựó sẽ dẫn ựến tử vong của sâu mọt cao hơn
* Phòng trừ bằng biện pháp hóa học:
- Thu ốc thảo mộc
Từ lâu con người ựã biết sử dụng các loại thực vật ựể phòng trừ các loài côn trùng gây hại như sử dụng lá cây xoan, cỏ mật, cây ruốc cá, thuốc lá, thuốc lào, v.vẦ Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các chế phẩm từ thực vật dưới dạng bột, dịch chiết, dầu hoạt hóa ựể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho
- Thu ốc hóa học
Thuốc hóa học ựược sử dụng ựể phòng trừ dịch hại trong kho ắt hơn
so với ở ngoài ựồng Hiện nay, thuốc hóa học trong kho thuộc 2 nhóm là thuốc xông hơi và thuốc tiếp xúc, vị ựộc và ựược sử dụng dưới 3 dạng: dạng khắ, dạng bột và dạng nước Thuốc dạng khắ ựược sử dụng ựể xông hơi khử trùng Thuốc dạng bột ựược trộn vào hàng hóa ựể phòng chống dịch hại Thuốc trừ sâu dạng nước ựược dùng ựể phun vệ sinh kho, ựồ chứa ựựng, phương tiện vận chuyển trước khi chứa hàng hóa hoặc sau khi ựã khử trùng xông hơi
Trang 23Khả năng phòng trừ sâu mọt của 3 hợp chất ñược ñánh giá dựa trên số sâu mọt thuộc bộ cánh cứng hại sản phẩm trong kho dễ bị tổn thương và có sức kháng cự Những hợp chất ñó là: DU 1911(1-2,6-dichlorobenzoyl)-3-(4-chlorophenyl)-urea, PH60-38 (1-2,6-difliorobenzoyl)-3-(4chlorophenyl)-urea
và PH40 (1-chlorophenyl)-3-(2,6 difliorobenzoyl)-urea Hợp chất PH
60-40 ñược xem là hợp chất có tác dụng nhất, dựa trên mức ñộ bị tiêu diệt của
các loài Sitophilus granarius, Sitophilus oryzae, Tribolium castaneum và
Lasioderma serricorne nhưng cả 3 hợp chất trên ñều không có hiệu lực tiêu
diệt ñối với Stegobium panoceum (Carter et al., 1975) [42]
Khi sử dụng các chất hoá học ñể xử lý sâu mọt hại trong kho, tác giả Arthur (1993) [34] cho rằng: ba công thức aerosol ở các nồng ñộ 0,75%; 1,0% hay 1,5% prallethrin như là một thành phần hoạt tính ñược sử dụng ñể kiểm tra trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm bảo quản
ðối với kho bảo quản thuốc lá thì việc phòng trừ côn trùng hại bằng thuốc xông hơi phosphine (PH3) ñã ñược sử dụng ở Châu Âu vào cuối năm
1950 và tiếp tục ñược nghiên cứu, kiểm tra tại Nhật Bản và Hoa Kỳ ðến năm
1975, thì PH3 ñược chọn làm chất khử trùng cho ngành công nghiệp thuốc lá (Arthur, 1993) [34]
Hiện nay, có nhiều loại thuốc xông hơi ñã và ñang ñược sử dụng trên thế giới ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho tuy nhiên chỉ có hai loại thuốc ñược sử dụng rộng rãi là Methyl Bromide (CH3Br) và Phosphine (PH3)
Rayan (1999) [59] ñã thử nghiệm hiệu lực của thuốc Cyphenothrin 7,2% và Pestoxin (Phosphine) 56% ñể phòng trừ 9 loài mọt kho trong ñó có mọt thuốc lá Kết quả thuốc Cyphenothrin (1 viên/250 m2) có hiệu quả diệt trừ cao trưởng thành các loài Pestoxin liều lượng 12 g PH3/tấn ñã diệt 100% các loài sau 4 ngày xử lý
Trang 24Nhóm thuốc tiếp xúc, vị ñộc chủ yếu ñược sử dụng chủ yếu ñể phun vệ sinh kho tàng, bến bãi, ñồ lưu chứa, phương tiện vận chuyển trước khi ñưa hàng hoặc sau khi ñã khử trùng xông hơi
Các loại thuốc nhóm này ñã và ñang ñược sử dụng là Malathion, Dichlorvos (DDVP loại có hàm lượng dưới 80%), Primiphos-methyl (hay Actellic), Fenitrothion (hay Sumithion) và Deltamethrin (hay K-obiol)
- Phòng tr ừ tổng hợp
ðể nâng cao hiệu quả của các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho nhằm mục ñích bảo quản hàng hóa tốt hơn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xu hướng phòng trừ tổng hợp ñã ñược xác lập và phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX Trong phòng trừ tổng hợp ñối với nhiều loài sâu nhện hại trong kho bảo quản, trong ñó có mọt thuốc lá việc sử dụng bẫy dẫn dụ giới tính (pheromone) ñã ñược áp dụng (Carvalho, 1998; Saeed, 2009) [43], [60]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Những nghiên cứu trong công tác kiểm dịch thực vật
Với chính sách mở cửa, việc buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển nên lượng hàng hoá thuộc diện KDTV nhập khẩu vào nước ta với số lượng ngày càng tăng, ña dạng về chủng loại, xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới
Theo tác giả ðinh Ngọc Ngoạn (1964) [17], hàng triệu tấn hàng thuộc diện KDTV nhập khẩu vào Việt Nam nhằm phục vụ sản xuất trong nước, mặt khác với chủ trương ñi tắt ñón ñầu về công nghệ, ña dạng hoá cây trồng, chúng ta ñã và ñang tích cực ñưa các loại giống cây trồng chủ ñạo có năng xuất cao vào thay thế dần các giống cây trồng cũ trong nước
Các mặt hàng thuộc diện KDTV ñược nhập khẩu từ Trung Quốc vào nước
ta khá lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh vật gây hại nói chung, sâu hại nói riêng xâm nhập, lây lan (Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7, 2008) [6]
Trang 25Những năm qua, tình hình sinh vật gây hại (SVGH) xuất hiện trên hàng nhập khẩu có diễn biến tương ñối phức tạp, thành phần rất ña dạng như nấm bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn virus….Hầu hết các lô hàng nông sản ñều bị nhiễm SVGH nhưng với mức ñộ và tính chất khác nhau, nguồn gốc ña dạng phong phú
Từ năm 1998 ñến năm 2002, ñã phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh, 58 loài cỏ dại, hàng chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, virus,
trong ñó có dịch hại thuộc diện KDTV của Việt Nam như Radopholus similis,
Trogoderma granarium, [5]
Năm 2002, toàn ngành KDTV ñã phát hiện 531 lần dịch hại thuộc diện KDTV, trong ñó bệnh ghẻ bột khoai tây phát hiện tới 350 lần và 124 lần phát
hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma granarium…[5]
Trong những năm qua các dịch hại thuộc diện KDTV bị phát hiện gần
900 lần Chúng có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những dịch hại trên ñã ñược xử lý triệt ñể tại các cửa khẩu [4]
Việc phát hiện, nắm rõ thông tin khoa học và thành phần SVGH cũng như nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể thuộc diện KDTV làm cơ sở ñể phân tích nguy cơ dịch hại từ ñó ñề xuất những biện pháp xử lý và quản lý SVGH trên hàng nhập khẩu vào Việt Nam
2.2.2 Nghiên cứu thành phần côn trùng và nhện hại trong kho bảo quản
nông sản
Các kết quả ñiều tra và nghiên cứu về thành phần loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam là không nhiều Những công bố ñầu tiên có thể kể ñến là: Kết quả ñiều tra côn trùng hại kho ở miền Bắc Việt Nam của ðinh Ngọc Ngoạn (1964) [17]; Kết quả ñiều tra côn trùng trong kho lương thực ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam sau giải phóng 1975 của Bùi Công Hiển (1975) [11];
Trang 26tra ñiều tra côn trùng là ñối tượng kiểm dịch thực vật của Dương Quang Diệu
và Nguyễn Thị Giáng Vân (1976) [8]; Thành phần côn trùng kho ở Việt Nam của Nguyễn Thị Giáng Vân (1996) [29]; Thành phần công trùng hại kho ở Việt Nam năm 1996-2000 do Phòng Kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật (2003) [19] tổng hợp
Nguyễn Thị Giáng Vân (1992) [28] ñã ghi nhận ñược 23 loài côn trùng gây hại trong kho thóc dự trữ ñổ rời thuộc 14 họ và 3 bộ Trong ñó có 4 loài thuộc nhóm gây hại nguyên phát và 19 loài thuộc nhóm gây hại thứ phát
Thành phần côn trùng gây hại trên thóc bảo quản ñược nhiều tác giả trong nước ghi nhận Kết quả ñiều tra của Phạm Thị Vân (1995) [27] trong một
số kho thóc tại Hà Nội và Hải Dương ñã thu ñược 13 loài côn trùng hại kho
Trên thóc dự trữ quốc gia ñổ rời tại 4 vùng sinh thái phía Bắc, Dương Minh Tú (2005) [21] ñã phát hiện ñược 29 loài côn trùng kho, trong ñó 27 loài có hại và 2 loài có ích
Hà Thanh Hương (2004) [15] ñã tiến hành thu thập ñược 56 loài côn trùng và 01 loài nhện, thuộc 26 họ, 4 bộ, 2 lớp (lớp côn trùng và lớp nhện) trên các loại nông sản bảo quản như: thóc dự trữ quốc gia, thóc và ngô của các công ty giống cây trồng, thức ăn gia súc gia cầm và các loại nông sản khác thuộc 17 tỉnh miền Bắc Việt Nam
Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng hại trên thuốc lá bảo quản tại khu vực Hà Nội và vùng phụ cận của Trần Văn Nguyên (2007) [18] xác ñịnh ñược
10 loài côn trùng thuộc 4 bộ khác nhau, trong ñó có 8 loài côn trùng thuộc nhóm gây hại, 2 loài côn trùng có ích
Nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra trong kho bảo quản
Không giống như các tác nhân gây hại trên các giống cây trồng ngoài ñồng ruộng, những tổn thất của nông sản trong công tác bảo quản thường
Trang 27không thể hiện ngay, ñể ñánh giá ñược mức ñộ thiệt hại do sâu mọt hại kho gây
ra cho nông sản lưu trữ là rất phức tạp
Lê Doãn Diên (1990) [7], tổn thất sau thu hoạch ñối với ngũ cốc bảo quản trong kho ở Việt Nam là 10%
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt ñới ẩm, có những ñiều kiện về nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp với sự phát sinh phát triển của sâu hại kho, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác bảo quản nông sản nói chung và phòng trừ sâu hại nói riêng còn hạn chế, do ñó thiệt hại do chúng gây ra không phải nhỏ Ở nước ta công tác phòng trừ sâu mọt hại kho có một tầm quan trọng và
ý nghĩa ñặc biệt, nếu làm tốt sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất to lớn
2.2.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái học loài mọt
thuốc lá Lasioderma serricorne (F.)
Theo Vũ Quốc Trung (1981) [25]: Mọt thuốc lá có tên khoa học
Lasioderma serricorne Fabricius thuộc họ Anobiidae, bộ Coleoptera
* Phân bố và tác hại: Mọt thuốc lá phân bố khắp thế giới, trong ñó có
Việt Nam
Hàng năm loài mọt này gây thiệt hại lớn tới thuốc lá Ngoài thuốc lá loài mọt này còn phá hoại chè, dược liệu, quả khô, cá khô, các loại hạt có dầu, tiêu bản ñộng vật, tài liệu, sách báo, có khi còn gặp chúng trong các kho
lương thực Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne là loài sâu hại có tính ăn
rộng, nó gây thiệt hại rất lớn cho thuốc lá
* ðặc ñiểm hình thái (Vũ Quốc Trung, 1981) [25]:
- Trứng: Dài 0,4 - 0,5 mm, hình bầu dục dài, màu vàng trắng nhạt
Vỏ trứng hơi nhẵn, nhưng một ñầu nhô lên
- Sâu non: Khi mới nở ñạt 0,55 mm, rất khác so với sâu non khi ñẫy
sức, thân hình thẳng và hoạt bát, khi hoạt ñộng giảm dần và thân ngắn lại Sâu non ñẫy sức thân dài 4,0 mm, thân cong lại và trở thành có hình chữ C, ñường
Trang 28kính các ñốt gần như nhau, thân màu vàng trắng nhạt, trên mình có nhiều lông rất nhỏ, dài ðầu màu vàng nhạt, không có mắt Trên mình có nhiều ñường vân ngang Mảnh lưng ngực trước màu nâu, nở to, ñốt bụng cuối cùng lượn cong Chân có 4 ñốt, có 1 móng vuốt Lỗ thở dạng hình trứng
- Nhộng: Dài 3 mm, rộng 1,5 mm, màu trắng sữa Mặt lưng màu vàng
nâu, có ánh Bụng to và mập
- Mọt trưởng thành: Mọt ñực dài 2,5 mm; mọt cái dài 3 mm, hình bầu dục
ngắn Chiều dài của thân gấp ñôi chiều rộng Nếu nhìn chính diện, có dạng hình trứng, nhìn nghiêng có dạng hình lưng lạc ñà
Thân màu hồng nâu, có ánh, có nhiều lông màu nâu nhạt Mép sau ngực trước và gốc cánh cứng có gờ rất rõ ðầu lớn hình bán cầu, rụt vào dưới ngực trước, vì vậy nếu nhìn từ mặt lưng không thấy ñầu Râu ñầu có 11 ñốt
Nhìn phía lưng ngực trước thấy mép trước hình bán cầu, nhìn một bên thấy mép sau cao hơn phía trước, cong về phía sau, ngực trước cong úp lại Cánh cứng khít với gốc ngực trước Nhìn mặt nghiêng của cánh cứng cao nổi lên và thấp dần về phía ñầu cánh Trên cánh cứng có nhiều ñiểm lõm nhỏ
* ðặc ñiểm sinh học:
Mọt không thích ăn, ưa ánh sáng yếu, ñộ sáng khoảng 50 Lux thu hút mọt rất mạnh, nó hoạt ñộng ở ánh sáng mờ nhạt Ở ñiều kiện 25oC và ñộ ẩm 70%, con cái sống 31 ngày, con ñực 28 ngày, chúng hoạt ñộng mạnh vào lúc hoàng hôn và ban ñêm (Vũ Quốc Trung, 1981) [25]
Từ kén ñến nở ra trưởng thành sau 3 ngày thì giao phối, ñẻ trứng Ở
25oC ñẻ ít nhất 103 trứng, nhiều nhất 120 trứng, với ñộ ẩm cao, thời gian trứng khoảng 6 ngày, sâu non lột xác 4 lần Thời gian tuổi từ 1 ñến tuổi 5 trung bình 19,2 ngày và thời gian nhộng 3,8 ngày Thời gian vòng ñời là 29,1 ngày (Vũ Quốc Trung, 1981) [25]
Trong ñiều kiện nước ta, mọt thuốc lá mỗi năm sinh 3 - 6 lứa Vòng ñời của mọt là 44 - 70 ngày, thời kỳ trứng và sâu non 30-50 ngày, nhộng 8-10 ngày Mỗi con cái ñẻ ñược 10 - 100 trứng, thường ñẻ rải rác mọi nơi, ñẻ trên
Trang 29ñống lương thực, trong kẽ bao bì, trên gân thuốc lá hay kẽ lá Chúng thường hoạt ñộng mạnh vào ban ñêm và những ngày râm mát, những ngày nắng không hoạt ñộng, mọt bay, bò và giả chết (Vũ Quốc Trung, 1981) [25]
Theo Bùi Công Hiển (1995) [12], mỗi trưởng thành cái có thể ñẻ từ 10
- 100 trứng, ở nhiệt ñộ dưới 20oC mọt cái thường không ñẻ trứng Trong ñiều
kiện khí hậu ở nước ta, mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) có thể sinh
sản ñược 3 - 6 lứa một năm, vòng ñời từ 44 -70 ngày, thời kỳ trứng từ 6 - 10 ngày, sâu non từ 30 - 50 ngày, nhộng từ 6 - 10 ngày
2.2.4 Biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông sản
2.2.4.1 Phòng tr ừ bằng biện pháp vật lý cơ giới
* Bi ện pháp xử lý nhiệt: Theo Vũ Quốc Trung (1981) [25] khi xử lý ở
60oC ñối với trưởng thành 5 loài mọt kho là mọt gạo Sitophilus ozyzae (L.), mọt ñục hạt Rhizopertha dominica (F.), mọt khuẩn ñen Alphitobius
diaperinus Panz, mọt bột ñỏ Tribolium castaneum (Herbst) và mọt râu dài
Cryptolestes sp.chỉ sống ñược trung bình từ 17 - 46 phút
* B ụi trơ: Bụi trơ ñược làm từ các vật liệu khác nhau, từ thực vật như
tro trấu, tro gỗ hay từ khoáng vật như bột ñất, cao lanh… Tùy theo tính chất của bụi trơ có thể dùng với tỷ lệ 1 - 30% so với trọng lượng hạt bảo quản Tro bếp cũng ñược ứng dụng nhiều trong bảo quản hạt ñậu ở qui mô nông hộ
* Chi ếu xạ: Ở nước ta, ñã có một số kết quả nghiên cứu về việc sử
dụng tia bức xạ Gamma trong phòng trừ côn trùng hại kho Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ (2003) [13] ñã nghiên cứu phối hợp biện pháp xử lý chiếu xạ bằng tia Gamma và túi bảo quản ñể phòng trừ mọt ñậu xanh
(Callosobruchus chinensis) trong bảo quản ñậu xanh, khi xử lý chiếu xạ
bằng tia Gamma với liều chiếu xạ nhỏ hơn 1kGy sau ñó bảo quản ñậu xanh trong túi nhựa tổng hợp (PVC) ñã có hiệu quả cao ñể phòng trừ mọt ñậu xanh sau 3 tháng bảo quản
Trang 302.2.4.2 Phòng tr ừ bằng biện pháp sinh học
Bọ xít bắt mồi (Xylocoris flavipes) là loài thiên ñịch khá phổ biến trong
các kho nông sản Ở nước ta, ñã có một số kết quả nghiên cứu bước ñầu về sử dụng loài bọ xít bắt mồi này ñể phòng trừ mọt hại kho và cho kết quả tương ñối khả quan (Hà Thanh Hương, 2007) [16]
Trong kho bảo quản dược liệu thì mọt thuốc lá ñược coi là ñối tượng gây hại nghiêm trọng, cần phải phòng trừ và biện pháp phòng trừ sinh học
mọt thuốc lá Lasioderma sericorne (F.) bằng loài Thaneroclerus buqueti (L.)
là không thể thiếu trong phòng trừ tổng hợp sâu mọt hại này
2.2.4.3 Phòng tr ừ bằng biện pháp hóa học
* Thu ốc thảo mộc
Từ lâu con người ñã biết sử dụng các loại thực vật ñể phòng trừ các loài côn trùng gây hại như sử dụng lá cây xoan, cỏ mật, cây ruốc cá, thuốc lá, thuốc lào,… Thuốc thảo mộc ñược sử dụng ñể phòng trừ côn trùng gây hại dưới nhiều hình thức như dùng tươi, khô, chiết lấy dịch hoặc hoạt chất sau ñó dùng ngâm, tẩm, trộn, phun ðối với nhóm côn trùng hại kho, ở nước ta cũng
ñã có một số kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc thảo mộc như dùng bột cây ruốc cá ñể phòng trừ mọt hại ngô (Bùi Công Hiển, 1995) [12]
Hiện nay, thuốc thảo mộc ñang ñược khuyến khích nghiên cứu phát triển với những ưu ñiểm vượt trội và là nguồn thuốc có xu hướng dần thay thế cho thuốc hóa học trong nhiều lĩnh vực nói chung và trong bảo quản nói riêng Việc xác ñịnh, chiết xuất và giữ ổn ñịnh ñược các hoạt chất có khả năng tiêu diệt, gây ngán, dẫn dụ hoặc xua ñuổi các loài côn trùng gây hại ñang ñược nhiều ñơn vị nghiên cứu và thử nghiệm, có nhiều thành công bước ñầu
* Thu ốc hóa học
Một số loại thuốc hóa học như Actellic, DDVP, Sumithion, Deltamethrin
và Permethrin ñã ñược sử dụng ở nước ta ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho Tuy nhiên, chỉ có thuốc Sumithion là ñược sử dụng rộng rãi do có hiệu
Trang 31quả ñối với nhiều loài côn trùng hại kho (Dương Minh Tú, 2005) [21] Sử dụng Cypermethrin phun xử lý diệt côn trùng kho ñạt hiệu quả 90% và có khả năng duy trì mật ñộ côn trùng ở mức cho phép trong vòng 2 - 3 tháng
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu dùng thuốc xông hơi ñể xử lý phòng trừ ñối với côn trùng gây hại trong kho
Cũng như các nước trên thế giới, thuốc hóa học sử dụng trong bảo quản kho tại Việt Nam cũng gồm 2 loại chính là Methyl bromide và Phosphine
Thuốc phosphine hiện ñược xác ñịnh là loại thuốc chủ lực ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho nông sản nói chung Thuốc xông hơi phosphine
có thể sử dụng ñơn lẻ hoặc phối hợp với khí CO2 ở liều lượng 2 gam PH3 + 50 gam CO2/m3 trong 3 ngày ñể xông hơi trừ côn trùng trên hàng hoá bảo quản
và xuất khẩu ñã giảm ñược 50% chi phí tiền thuốc và giảm ô nhiễm môi trường (Cục bảo vệ thực vật, 2002a; Hoàng Văn Thông, 1997; Hoàng Trung,
2006 ) [4], [22], [24]
Trang 323 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu từ Trung Quốc và nguyên liệu thuốc
lá bảo quản trong kho sau khi nhập khẩu của Công ty Cổ phần Ngân Sơn tại Tiên Sơn, Bắc Ninh
- Sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu và nguyên liệu thuốc lá bảo quản trong kho sau khi nhập khẩu
Nghiên cứu tập trung vào loài mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.)
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
* ðịa ñiểm nghiên cứu:
Tại các cửa khẩu trên ñịa bàn Lạng Sơn, Cao Bằng có nhập nguyên liệu thuốc lá và kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá sau khi nhập khẩu của Công ty
CP Ngân Sơn tại Tiên Sơn, Bắc Ninh
* Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 01/2010 ñến tháng 6/2010
3.3 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
- Các mặt hàng nguyên liệu thuốc lá nhập qua cửa khẩu Lạng Sơn, Cao Bằng
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, bộ rây côn trùng, hộp petri, các loại hộp nhựa, túi ñựng mẫu, pince, kéo, bút lông, bút chì, khay ñựng dụng cụ, xiên các loại, ñồ dùng mở bao, hộp, cốc ñong, găng tay, ñồ dùng trộn chia mẫu
+ Kính hiển vi, kính lúp cầm tay, kính lúp chụp ảnh, hộp nuôi sâu, sổ sách ghi chép nghiên cứu
+ Cân kỹ thuật có ñộ nhạy ± 1 gam
+ Cồn 700, formol 5%, lọ thuỷ tinh ñể lưu mẫu, nhãn ghi rõ thời gian
Trang 333.4 Nội dung nghiên cứu
1 điều tra xác ựịnh thành phần sâu mọt gây hại, và thiên ựịch của chúng trên nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu tại cửa khẩu Lạng Sơn, Cao Bằng
và kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá sau nhập khẩu tại Tiên Sơn, Bắc Ninh
2 Xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái, sinh học của mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne (F.)
3 điều tra mật ựộ Lasioderma serricorne (F.) trên nguyên liệu thuốc lá
nhập khẩu và trong kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá
4 đánh giá khả năng gây hại của Lasioderma serricorne (F.) với
nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu
5 Thử nghiệm phòng trừ sâu mọt hại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu bằng thuốc hoá học một cách có hiệu quả
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp ựiều tra thành phần sâu mọt hại trên nguyên liệu
thuốc lá
Tiến hành ựiều tra thu thập thành phần sâu mọt hại trên tất cả những lô nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam qua cửa khẩu Lạng Sơn, Cao Bằng Thời gian từ tháng 1 ựến tháng 6 năm 2010
Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4731- 89 [26], tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật [23]
Trên các lô hàng cần ựiều tra thu thập sâu mọt gây hại theo: 10TCN 950/2006 (Qđ số: 4096 Qđ/BNN- KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) [3]
*10TCN 950/2006 Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất nhập khẩu và quá cảnh [3]
Cây: bao gồm cây và các bộ phận của cây
Trang 34Lô cây là lô vật thể thuộc diện KDTV ở dạng cây ñược ñưa vào lưu thông dưới moi hình thức
- Diện quan sát
- ðiểm quan sát
- ðối với lô hàng nhập khẩu, cần tra cứu thông tin về: Thành phần sinh vật gây hại trên hàng hoá của nước xuất khẩu
- Quan sát: Quan sát tổng thể ñến chi tiết từ ngoài vào trong
- Lấy mẫu: Vừa lấy mẫu vừa quan sát, thu thập mẫu côn trùng
Tiến hành ñiều tra thu thập thành phần côn trùng hại nguyên liệu thuốc
lá nhập khẩu và ñược bảo quản trong kho của Công ty Cổ phần Ngân Sơn tại Tiên Sơn, Bắc Ninh: số ñiểm ñiều tra phụ thuộc vào số chủng loại mặt hàng trong kho của Công ty, mỗi chủng loại ñiều tra 03 ñiểm Thời gian ñiều tra từ tháng 1 ñến tháng 6 năm 2010
Tiến hành sàng bằng các ngăn khác nhau ñể tách côn trùng từ mẫu hàng
hoá, phân tách các loài côn trùng kho và loài mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne (F.) cho vào lọ thu mẫu, ghi nhãn: ñịa ñiểm thu thập, loại hình bảo quản của kho và loại hàng hoá ñược bảo quản
Tất cả các mẫu thu thập ñược ở các ñịa ñiểm ñều ñược ñưa về phòng thí nghiệm giám ñịnh bằng kính lúp soi nổi và chụp ảnh tại phòng kỹ thuật của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7, Cục Bảo vệ thực vật
Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu dựa theo tài liệu của Bùi Công Hiển (1995) [12] và Haines (1991) [52]
ðịnh loại côn trùng gây hại theo tài liệu của Bousquet (1990) [37], Gorham (1991) [51], Haines (1991) [52] và Bùi Công Hiển (1995) [12]
Trang 35* Mật ủộ của loài ủược tớnh theo cụng thức:
Con Mật ủộ mọt (con/kg) =
ðơn vị lấy mẫu
* Mức ủộ phổ biến của ủối tượng ủiều tra:
Số ủiểm (số mẫu) bắt gặp ủối tượng ủiều tra
ðộ bắt gặp (%) = x 100
Tổng số ủiểm (mẫu) ủiều tra
ðộ bắt gặp phản ỏnh mức ủộ phổ biến của ủối tượng ủiều tra theo khụng gian
Mức ủộ phổ biến ủược chia thành 4 cấp:
+ < 25% : rất ớt phổ biến,
++ 25 - 50%: ớt phổ biến,
+++ 51 - 75%: phổ biến,
++++ > 75% : rất phổ biến
3.5.2 Nghiờn cứu ủặc ủiểm hỡnh thỏi, sinh học, sinh thỏi loài Lasioderma
serricorne (F.) trờn nguyờn liệu thuốc lỏ
3.5.2.1 Nghiờn c ứu ủặc ủiểm hỡnh thỏi
- Quan sỏt, mụ tả, ủo ủếm kớch thước từng pha phỏt triển của cỏc cỏ thể nghiờn cứu (n = 30), ủơn vị ủo là mm
+ Pha trứng: đo chiều dài và chiều rộng
+ Pha sâu non: đo chiều dài và độ rộng đầu
+ Pha nhộng và pha trưởng thành: đo chiều dài và phần rộng nhất của cơ thể
- Kớch thước trung bỡnh tớnh theo cụng thức:
Trang 363.5.2.2 Nghiên c ứu ñặc ñiểm sinh học loài Lasioderma serricorne (F.)
- Thời gian phát dục của Lasioderma serricorne (F):
Bố trí thí nghiệm theo phương pháp nuôi cá thể với số lượng cá thể
n = 30 trên các loại thức ăn thích hợp nhất, với ñiều kiện nhiệt ñộ 25oC và
30oC của tủ ñịnh ôn, ẩm ñộ không khí ñược duy ở 70%
Theo dõi thời gian phát dục cá thể côn trùng theo từng giai ñoạn (trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành)
Thời gian phát dục trung bình của một cá thể tính theo công thức:
N
n X
Trong ñó:
Xi: thời gian phát dục của cá thể thứ i,
X : Thời gian phát dục của từng giai ñoạn,
ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i,
±
=
Trong ñó:
t: Tra bảng Student- Fisher với ñộ tin cậy p = 95% và ñộ tự do v = n-1 N: Số cá thể theo dõi
δ: ðộ lệch chuẩn, ñược tính theo công thức:
δ
Trang 37- Sức sinh sản:
Bố trí thí nghiệm mỗi hộp nuôi một cặp trưởng thành mới vũ hoá (n = 20), trên các loại nguyên liệu thuốc lá, với ñiều kiện nhiệt ñộ 30oC của tủ ñịnh ôn, ẩm ñộ không khí ñược duy ở 70%
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Sức ñẻ trứng trung bình của một con cái (Trứng/con cái):
Tổng số trứng ñẻ (quả)
Trứng/con cái = (quả/con)
Con cái theo dõi
+ Tỷ lệ trứng nở:
Tổng số trứng nở (quả)
Tỷ lệ trứng nở (%) = x 100
Tổng số trứng ñẻ (quả) theo dõi
3.5.2.3 Nghiên c ứu ñặc ñiểm sinh thái học loài Lasioderma serricorne (F.)
Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục của mọt
thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) Tiến hành nuôi theo phương pháp nuôi cá
thể, nhiệt ñộ nuôi ñặt cố ñịnh trong tủ ñịnh ôn theo các công thức:
+ Công thức 1: Nhiệt ñộ 25oC (ẩm ñộ trung bình 70%)
+ Công thức 2: Nhiệt ñộ 30oC (ẩm ñộ trung bình 70%)
Số cá thể thí nghiệm (n = 30) ñược nuôi trong các lọ nhựa
Dạng thức ăn: lá thuốc lá nhập khẩu sấy khô (chưa tách cọng)
3.5.2.4 ðiều tra mật ñộ Lasioderma serricorne (F.) trên các dạng nguyên liệu
thu ốc lá nhập khẩu và trong kho bảo quản sau nhập khẩu
Tìm hiểu ảnh hưởng của dạng nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu (lá thuốc lá và cọng thuốc lá) và nguồn gốc xuất xứ khác nhau ñến mật ñộ của mọt thuốc lá
Trang 38+ Tại cửa khẩu Lạng Sơn: ðiều tra mật ñộ mọt thuốc lá trên lá thuốc lá chưa tách cọng và cọng thuốc lá sấy khô nhập từ tỉnh Quý Châu Trung Quốc Mỗi tháng ñiều tra trên 3 lô nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu Phương pháp ñiều tra theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4731-89 [26] Thời gian theo dõi từ tháng 1 ñến tháng 6 năm 2010
Chỉ tiêu theo dõi là mật ñộ trung bình (con/kg) của mỗi tháng + Tại cửa khẩu Cao Bằng: ðiều tra mật ñộ mọt thuốc lá trên lá thuốc lá chưa tách cọng và cọng thuốc lá sấy khô nhập từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc Mỗi tháng ñiều tra trên 3 lô nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu Phương pháp ñiều tra theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4731-89 [26] Thời gian theo dõi từ tháng 1 ñến tháng 6 năm 2010
Chỉ tiêu theo dõi là mật ñộ trung bình (con/kg) của mỗi tháng + ðiều tra biến ñộng mật ñộ của mọt thuốc lá trên nguyên liệu thuốc lá trong kho bảo quản sau khi nhập khẩu của Công ty cổ phần Ngân Sơn tại Tiên Sơn, Bắc Ninh
ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần trong kho bảo quản nguyên liệu thuốc lá của Công ty cổ phần Ngân Sơn tại Tiên Sơn, Bắc Ninh Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4731- 89 [26], tiêu chuẩn Bảo
vệ thực vật [23] Thời gian theo dõi từ tháng 1 ñến tháng 6 năm 2010
Chỉ tiêu theo dõi là mật ñộ (con/kg)
3.5.2.5 Thí nghi ệm ñánh giá thiệt hại của Lasioderma serricorne (F.) trên
nguyên li ệu thuốc lá nhập khẩu bảo quản trong kho sau nhập khẩu
Thí nghiệm gồm 3 công thức và có ñối chứng Mỗi công thức nhắc lại 3 lần theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)
Thí nghiệm với hai loại nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu là cọng thuốc lá và
lá thuốc lá chưa tách cọng
Trang 39* Cách ti ến hành thí nghiệm:
Mỗi công thức sử dụng 15 hộp nhựa có chiều cao 40 cm, ñường kính
20 cm có lưới ngăn không cho côn trùng từ ngoài ñi vào và từ trong ñi ra Trên hộp ñánh số công thức thí nghiệm và lần nhắc lại Nguyên liệu thuốc lá
sử dụng trong thí nghiệm ñược xử lý khử trùng sau 14 ngày, sấy khô ñến trọng lượng không ñổi, sau ñó ñem cân lấy 0,5 kg cho vào các hộp ở các lần nhắc lại, ñưa thuốc lá về thủy phần ban ñầu ñạt 12% Tiến hành ghép ñôi trưởng thành mọt thuốc lá mới vũ hóa rồi tiến hành thả chúng vào trong hộp
ñã ghi các công thức
Công thức thí nghiệm:
- Công thức 1: Thả 3 cặp trưởng thành mọt thuốc lá/0,5 kg thuốc lá/hộp
- Công thức 2: Thả 5 cặp trưởng thành mọt thuốc lá/0,5 kg thuốc lá/hộp
- Công thức 3: Thả 7 cặp trưởng thành mọt thuốc lá/0,5 kg thuốc lá/hộp
- Công thức ñối chứng: Không thả mọt
* Chỉ tiêu theo dõi:
Theo dõi mức ñộ giảm trọng lượng thuốc lá trong thời gian 5 tháng, ở từng công thức sau mỗi thời ñiểm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng Sau mỗi một tháng theo dõi, ở mỗi công thức lấy ra 3 hộp ñể theo dõi loại bỏ hết mọi tạp phẩm do quá trình gây hại của mọt tạo ra, sấy khô ñến khi ñem cân ba lần mà trọng lượng không ñổi và tính toán trọng lượng hao hụt
Tính hao hụt trọng lượng khô theo phương pháp của Kenton và Carl (1978) [56]:
Trang 403.5.3 Phương pháp thử nghiệm biện pháp phòng trừ Lasioderma
serricorne (F.) trong phòng thí nghiệm bằng thuốc xông hơi
Phosphine
* Thử nghiệm hiệu lực của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56% dạng viên) ñối với mọt thuốc lá (Bộ NN và PTNT, 1997a, 1997b) [1], [2]
- ðịa ñiểm: Phòng kỹ thuật- Chi cục KDTV vùng 7- Lạng Sơn
- Thuốc thí nghiệm: Phosphine (Quickphos 56% dạng viên)
- Côn trùng thí nghiệm: Trưởng thành mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne (F)
- Số lượng côn trùng thí nghiệm: 100 trưởng thành/công thức/lần nhắc lại Các lọ côn trùng thí nghiệm ñược ñặt vào các thùng (chamber) chuyên dụng dùng ñể xông hơi trong phòng
Côn trùng thí nghiệm ñược ñặt trong các lọ nhựa có chứa thức ăn Lọ
có ñường kính 15 cm, cao 12 cm, nắp lưới Xung quang miệng lọ ñược bôi một lớp Fluon ñể ngăn không cho côn trùng bò lên trên, mỗi lọ chứa 0,5 kg nguyên liệu thuốc lá
ðối với Quickphos 56% dạng viên ñược giải ñều lên trên mặt của lọ Sau khi kết thúc thời gian xông hơi, tiến hành mở chamber khử trùng
ñể thông thoáng Sau khi thông thoáng 30 phút, lấy các lọ có chứa côn trùng thí nghiệm ra và kiểm tra số lượng côn trùng sống trong các lọ
Thí nghiệm gồm 3 công thức và có ñối chứng
Thiết kế thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) Mỗi công thức nhắc lại 3 lần