luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-PHẠM THỊ HẰNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRấN CÀ TÍM (CÀ TÍM, CÀ PHÁO) VÀ THIấN ðỊCH CỦA CHÚNG; ðẶC ðIỂM HèNH THÁI, SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI SÂU
ðỤC QUẢ (Leucinodes orbonalis Guenộe) VỤ XUÂN Hẩ
2010 TẠI Mấ LINH, HÀ NỘI
luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðẶNG THỊ DUNG
Hà Nội, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này
ñã ñược cám ơn ñầy ñủ và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả Luận văn
Phạm Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành Khóa luận này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi
ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ và ựộng viên của một cá nhân và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS đặng Thị Dung, ựã chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Nông học, Thư viện trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp ựỡ tận tình, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi của các thầy cô và cán bộ của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Ban chủ nhiệm khoa, cán bộ Viện đào tạo sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Cuối cùng tôi xin dành sự tri ân của mình tới gia ựình, người thân và bạn bè luôn bên cạnh ựộng viên cổ vũ tôi
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU 2
1.3 YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch trên cây họ cà (cà pháo, cà tím) vụ xuân 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 2
1.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính trên cà dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, thời vụ) 2
1.3.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài sâu ñục quả cà (Leucinodes orbonalis Guenée) 2
1.3.4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc ñối với sâu ñục quả cà 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 3
2.1.1 Tình hình sản xuất cà 3
2.1.2 Tình hình sâu hại cà 6
2.1.3 Biện pháp phòng trừ sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 10
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM 12
2.2.1 Giới thiệu về cây họ cà Solanaceae và tình hình sản xuất cà 12
2.2.2 Tình hình sâu hại cà và biện pháp phòng trừ 16
PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 18
3.2 VẬT LIỆU, ðỐI TƯỢNG VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU 18
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 18
3.2.2 ðối tượng nghiên cứu 18
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 18
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 53.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch bắt mồi trên cây cà tại Mê
linh, Hà Nội 18
3.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của một số loài sâu chính 18
3.3.3 ðiều tra tỷ lệ hại trên hoa, quả cà 19
3.3.4 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu ñục quả cà Leucinodes orbonalis Guenée 19
3.3.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu ñục quả cà trong phòng thí nghiệm 20
3.3.6 Xử lý và bảo quản mẫu vật 21
3.3.7 Giám ñịnh mẫu vật 22
3.3.8 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 22
3.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ðỊCH BẮT MỒI TRÊN CÀ VỤ XUÂN-HÈ 2010 TẠI MÊ LINH, HÀ NỘI 24
4.1.1 Tình hình sản xuất cà pháo, cà tím tại Mê Linh, Hà Nội 24
4.1.2 Thành phần sâu hại trên cà pháo, cà tím vụ xuân-hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 25
4.1.3 Thành phần thiên ñịch trên cây cà pháo, cà tím 27
4.2 DIỄN BIẾN MẬT ðỘ CỦA MỘT SỐ LOẠI SÂU CHÍNH HẠI CÀ VỤ XUÂN-HÈ 2010 TẠI MÊ LINH, HÀ NỘI 29
4.2.1 Diễn biến tỉ lệ hại của sâu ñục quả cà L.orbonalis vụ xuân–hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 29
4.2.2 Diễn biến tỉ lệ hại của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trong vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 31
4.2.3 Diễn biến mật ñộ của sâu sâu khoang Spodoptera litura Fabr hại cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 34
Trang 64.2.4 Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Thrips palmi Karny hại cà pháo, cà tím vụ
xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 36
4.3 ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH HỌC CỦA SÂU ðỤC QUẢ CÀ 37 4.3.1 ðặc ñiểm hình thái sâu ñục quả cà 37
4.3.2 Một số ñặc ñiểm sinh vật học của sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 40
4.4 KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC BVTV TRỪ SÂU ðỤC QUẢ CÀ L orbonalis Guenée 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 ðỀ NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thành phần sâu hại cà pháo, cà tím vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 25
Bảng 2 Thành phần thiên ñịch trên cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 28
Bảng 3 Diễn biến tỉ lệ hại do sâu ñục quả cà L orbonalis vụ xuân hè 2010 29 tại Mê Linh, Hà Nội 29
Bảng 4 Diễn biến tỉ lệ gây hại của sâu xanh H armigera Hubner trong vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 32
Bảng 5 Diễn biến mật ñộ của sâu sâu khoang S litura Fabr hại cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 34
Bảng 6 Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Thrips palmi Karny hại cà pháo, cà tím vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 36
Bảng 7 Kích thước các pha phát dục của sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 40
Bảng 8 Thời gian phát dục các pha của sâu ñục quả L orbonalis Guenée 42
Bảng 9 Ảnh hưởng của ôn - ẩm ñộ ñến thời gian phát dục của nhộng
L orbonalis Guenée 43
Bảng 10 Thời gian sống của trưởng thành L orbonalis Guenée với các loại thức ăn khác nhau 44
Bảng 11 Sức ñẻ trứng của trưởng thành L orbonalis Guenée 46
Bảng 12 Tỉ lệ giới tính của sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 48
Bảng 13 Tỉ lệ sống sót của sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 50
Bảng 14 Hiệu lực của thuốc trừ sâu Dylan 2EC, Silsau 3,6EC và Virtako 40WG ñối với sâu non tuổi 1 sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée 51
Bảng 15 Hiệu lực của thuốc trừ sâu ñối với sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée .52
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Diễn biến tỉ lệ hại do sâu ñục quả cà L orbonalis qua các giai ñoạn
sinh trưởng, phát triển của cây cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 30
Hình 2 Diễn biến tỉ lệ hại của sâu xanh H armigera Hubner trong vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 33
Hình 3 Diễn biến mật ñộ của sâu sâu khoang Spodoptera litura Fabr hại cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 35
Hình 4 Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Thrips palmi Karny hại cà pháo, cà tím vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội 37
Hình 5 Trưởng thành 39
Hình 6 Trứng 39
Hình 7 Sâu non tuổi 5 39
Hình 8 Nhộng 39
Hình 9 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của sâu ñục quả L.orbonalis khi nuôi sâu non trên quả cà pháo 47
Trang 9PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Cây cà (Solanum spp.) thuộc họ cà (Solanaceae) là món ăn dân dã lâu
ñời của người Việt Nam nên ñã trở nên thân thuộc và có dấu ấn rõ nét trong văn hoá người Việt Cà có nhiều loại: cà pháo, cà bát, cà tím quả tròn, cà tím quả dài … Cà pháo quả nhỏ màu trắng (hoặc xanh) thường dùng ñể muối, ñể nén hoặc ăn xổi Cà bát cũng có màu trắng hoặc màu xanh, nhưng quả to dùng
ñể xào nấu hoặc muối nén Cà tím quả to tròn hoặc dài cũng dùng ñể xào nấu
Bà con nông dân ta thường hay dùng nhất là cà pháo (Phạm Minh Giang, 2004) [15]
Cà là cây dễ trồng và ñược trồng khắp nơi ở nước ta Ngoài công dụng
là thức ăn thơm ngon, bổ dưỡng nó còn ñược sử dụng làm thuốc từ lâu ñời với công dụng mát gan, nhuận tràng, kích thích sự bài tiết mật, ñiều hoà tiêu hoá Nếu trước kia, cà trồng chỉ ñể phục vụ cho nhu cầu tự cung, tự cấp của nhân dân ta thì ngày nay nó ñã trở thành một cây hàng hoá ñem lại giá trị kinh tế không nhỏ cho nhiều vùng trồng rau như Lâm ðồng, Sóc Trăng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương ðặc biệt quả cà tím gần ñây còn ñược chế biến ñể xuất khẩu sang Nhật Bản Tại Cát Tiên – Lâm ðồng nông dân trồng cà tím cho biết trồng cây này cho thu nhập gấp 2 lần so với những loại rau thương phẩm khác ở ñịa phương như dưa leo, ñậu rau … Nên nó ñã trở thành một cây xoá ñói giảm nghèo cho bà con tại vùng lũ cát này (Quang Sáng) [18]
Trồng cà vốn ñầu tư ít (khoảng 300.000 ñồng/sào cà pháo), thu lãi cao hơn nhiều so với trồng lúa và một số cây màu khác, sản phẩm làm ra ñến ñâu, ñược thương lái mua hết ñến ñó với giá ổn ñịnh nên trong khoảng 5 năm trở lại ñây, diện tích cây cà nói chung và cà pháo nói riêng tại Vĩnh Phúc và một
số tỉnh khác ở ñồng bằng sông Hồng ñược mở rộng hơn rất nhiều
Trang 10Cùng với những tiến bộ về giống, kỹ thuật trồng, là sự phát triển của dịch hại ðể ñảm bảo năng suất, nông dân thường sử dụng biện pháp hoá học
vì hiệu quả nhanh, ñơn giản, thông dụng… Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng chống sâu bệnh ñã làm ô nhiễm môi trường, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn ñọng trong nông sản quá mức làm giảm chất lượng hàng hoá và ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe của con người ñặc biệt là khi dùng cà muối - một món ăn rất ñược ưa thích của người dân Do ñó, vấn ñề sản xuất cà an toàn là rất cần thiết
ðể góp phần chủ ñộng phòng chống sâu hại cà chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Thành phần sâu hại trên cà (cà tím, cà pháo) và thiên ñịch của chúng; ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài sâu ñục quả (Leucinodes orbonalis Guenée) vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội”
1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
Xác ñịnh ñược thành phần sâu hại cà và thiên ñịch của chúng; Tình hình gây hại của những loài sâu hại chính; ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu ñục quả, nhằm cung cấp nguồn thông tin cho khoa học và làm cơ sở
ñể ñề xuất biện pháp phòng chống một cách hợp lý, ñem lại hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người
1.3 YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch trên cây họ cà (cà pháo, cà tím) vụ xuân 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
1.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính trên cà dưới ảnh hưởng của một
số yếu tố sinh thái (giống, thời vụ)
1.3.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài sâu
ñục quả cà (Leucinodes orbonalis Guenée)
1.3.4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc ñối với sâu ñục quả cà
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1 Tình hình sản xuất cà
Cây cà tím (Solanum melongena L.) có nguồn gốc ở Ấn ðộ và ñược
trồng ở Trung Quốc từ rất sớm, khoảng 500 năm trước công nguyên Sau ñó ñược người Ả rập và Ba Tư ñưa ñến châu Phi vào thời trung ñại và tìm thấy
nó ở Italia vào thế kỉ XIV Mặc dù cà tím ñược sử dụng ở nhiều nước một cách dễ dàng, nhưng ở châu Âu người ta ñã không ăn quả này, và ñược gọi là
cà dại (Eggplant, 2008) [39] Bởi vì nó thuộc họ cà, là những cây có chứa chất ñộc có thể gây nguy hiểm cho con người khi ăn
Vào những năm 1600 quả cà lần ñầu tiên ñã ñược vua Louis thứ XVI giới thiệu vào thực ñơn, nhưng thật không may mắn nó ñã không ñược chấp nhận một cách thích thú và bị gọi là loại quả to như quả lê nhưng chất lượng thì tồi Và người ta cũng nghĩ rằng ăn cà sẽ bị sốt thương hàn, ñộng kinh thậm chí bị ñiên Do ñó, hơn một thế kỉ sau ñó cây cà chỉ ñược trồng làm cảnh ở châu Âu do màu sắc hoa và quả rất ñẹp Ở Mỹ cũng vậy, cho ñến tận cuối những năm 1800, ñầu 1900 khi người Trung Quốc và Ấn ðộ ñến nhập cư và
sử dụng nó như là một loại rau, từ ñó mới bắt ñầu ñược chấp nhận tại Bắc
Mỹ Cho ñến nay cà ñã ñược sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới
Hàng loạt các tên gọi trong tiếng Ả Rập và các ngôn ngữ Bắc Phi cho
cà tím, các tên gọi Hy Lạp và La Mã cổ ñã chỉ ra rằng nó ñược những người Ả Rập ñưa tới khu vực ðịa Trung Hải vào ñầu thời Trung cổ Tên khoa học melongena có nguồn gốc từ một tên gọi trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ 16 cho một giống cà tím Cà tím ñược gọi là "eggplant" tại Hoa Kỳ, Australia và Canada Tên gọi này có từ một thực tế là quả của một số giống ban ñầu có màu trắng và trông giống như quả trứng gà Do quan hệ họ hàng gần của nó với cà ñộc dược, nên ñã
có thời người ta tin rằng nó là một loại cây có ñộc tính
Trang 12Cây cà tím thường ñược phân loại theo hình dạng của quả Có 5 nhóm
cơ bản: Dạng hình cầu, dạng thon dài, dạng hình trụ, dạng ñặc biệt và dạng hình hạt ñậu Hà Lan Mỗi loại có màu sắc, kích cỡ từ khi trồng ñến thu hoạch
là khác nhau Ở Mỹ, người ta thường trồng loại quả to, màu tía ñậm và hình giống trái lê Loại hình này rất phổ biến ở ñây và thường ñược sử dụng ñể làm các món nhồi, nướng và áp chảo Các giống ñặc trưng ở Nhật thì lại là loại hình quả nhỏ với những quả hình trụ, vỏ ñẹp, mỏng, màu tía ñậm hoặc là màu tím, có pha thêm màu trắng hoặc màu xanh Ở Nhật người ta cũng thường chế biến thành các món rán, nướng, áp chảo và giầm dấm Một loại hình quả nhỏ nhất ñó là cà dạng hạt ñậu Hà Lan, kích cỡ của nó như một hòn bi, phải thu hoạch khi có màu xanh sáng và vẫn còn giòn ðây là loại không phổ biến
ở Bắc Mỹ vì nó hơi ñắng Nó ñược phổ biến ở Nam Á, Ấn ðộ và Trung Quốc ðiều ñặc biệt thú vị là người ta dùng tươi, dưới dạng muối (Eggplant, 2008) [39]
Theo USDA, sản xuất cà tím có tính tập trung cao, với 93% sản phẩm ñến
từ 7 quốc gia Trung Quốc là nước sản xuất lớn nhất (55% tổng sản phẩm của thế giới) và Ấn ðộ ñứng thứ 2 với 28%; tiếp ñến là Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản là một trong mười quốc gia sản xuất nhiều cà tím nhất trên thế giới Mỹ là nước có diện tích trồng cà tím ñứng thứ 20 trên thế giới Số lượng vùng trồng hơn 4.000.000 (16.000km2) ñược giành cho việc trồng trọt cà tím trên thế giới với 2 vụ / năm
Theo thống kê năm 2005 mười nước sản xuất cà tím lớn nhất ñó là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kì, Nhật Bản, Italy, Indonexia, Xu–ñăng, Philippin, Xy-ri Riêng ở Ấn ðộ có trên 500 000 ha ñược trồng hàng năm với năng suất ñiển hình là 20 – 40 tấn / ha/ vụ Cụ thể ở bảng sau:
Trang 13Những nước sản xuất cà tím lớn nhất thế giới – 2005
Tên nước Tổng giá trị (nghìn ñô la) Tổng sản lượng
Cà pháo Solanum macrocarpon, về phân loại thực vật học của cây này
hiện chưa có sự thống nhất cao trong các tài liệu nhưng hầu hết ñều xếp nó là một biến chủng của loài cà tím, một số lại xếp nó thành một loài riêng
Theo Grubben (2004) [38] cây cà pháo Solanum macrocarpon là một
cây có nguồn gốc nhiệt ñới ñược trồng rộng rãi như một loại rau ñược ưa thích ở nhiều nước Chi Solanum gồm trên 1000 loài phân bố trên thế giới Ở châu Phi và các ñảo lân cận có ít nhất 100 loài bản ñịa, và khoảng 20 trong số
ñó mới ñược giới thiệu S macrocarpon là một loài có nguồn gốc từ châu Phi
Hình thức dại, có gai ñược tìm thấy ở hầu hết các vùng nhiệt ñới ở châu Phi Các giống ñịa phương ñược trồng cho lá thường ñược thấy ở Tây và Trung Phi, trong khi ñó trồng cho lấy quả ñược giới hạn ở các vùng ven biển ẩm ướt của Tây Phi Tùy theo mục ñích mà người ta có thể trồng lấy lá hoặc quả ñể
sử dụng Ở Tây Phi nó ñược coi là một loại rau ăn lá và quả quan trọng cung cấp cho thị trường và trong các vườn gia ñình
Trang 142.1.2 Tình hình sâu hại cà
Cũng như các cây trồng khác người nông dân khi trồng cà phải ñối phó với một loạt các vấn ñề về sâu bệnh và các biện pháp chăm sóc ñể tạo ra một quần thể cây khỏe Theo chương trình IPM trên cây cà tím của trung tâm châu
Á (SUSVEG) [53], cà tím bị ảnh hưởng bởi bọ phấn (Bemisia tabaci),
Myllcerus discolour , nhện ñỏ (Tetranychus curcurbitae) và một số bệnh ở
trên lá, bệnh trong ñất như héo xanh vi khuẩn Ở một số vùng của Guijarat,
dịch hại nghiêm trọng nhất của cà tím chính là sâu ñục chồi, quả Leucinodes
orbonalis, một loài sâu bộ cánh vảy mà sâu non của chúng ñược bảo vệ rất tốt
khỏi tác ñộng của thuốc trừ sâu và kẻ thù tự nhiên khi một khi chúng ñã chui
vào trong quả
Người nông dân phải phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc trừ sâu ñể ngăn chặn sâu ñục quả , nhưng khi tiến hành thăm dò ý kiến của nhân dân ở Bắc
Ấn ðộ và Băngladesh người ta cho biết thậm chí sử dụng thuốc hàng ngày cũng không ñem lại hiệu quả phòng trừ cao Thực tế, nông dân ở một số vùng của Băngladesh ñã sử dụng tới 180 lần thuốc trừ sâu / năm tốn khoảng 1200$/ha/năm chiếm khoảng 40 – 50% tổng chi phí canh tác trong năm 2003
Vì lý do này nhiều dự án ñã ñược ưu tiên ñể cố gắng nghiên cứu về loại sâu hại chính này và nhiều chuơng trình phòng trừ IPM ñã ñược ñưa ra thảo luận
và áp dụng
Cũng theo theo Grubben (2004) [38] những loài sâu hại cà pháo bao
gồm: Empoasca flavescens, bọ cánh cứng hại lá Epilachna hirta, Epitrix
parula, sâu xanh Heliothis armigera, sâu ñục quả Leucinodes orbonalis,
tuyến trùng Meloidogyne, sâu xám Psylliodes balyi và Psylliodes splendida,
Jacobiasca lybica, sâu khoang Spodoptera littoralis, Prodenia litura và nhện
ñỏ Tetranychus truncates Lá cà thường có biểu hiện lốm ñốm và giống như
Trang 15biểu hiện của virus hại, ñó là do nhện nhỏ hại (Polyphagotersonemus latus) và
khi thấy triệu chứng này xuất hiện thì nhện nhỏ ñã di trú ñến tận các lá non Một số loại cà pháo ñang ñược trồng có khả năng chống lại các loài sâu
hại như Cercospora solani (sâu ñục quả), Trialeurodes vaporariorum (bọ phấn), Amrasca biguttula (rầy hại lá), Tetranychus urticae (nhện ñỏ son) do
nó có ñài bao ngoài và có chứa hàm lượng phenolic cao
Bruce L Parker (Trần Văn Lài (dịch), (1995) [30], cho biết ở các nước vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới châu Á thì trên cây cà có các loại sâu hại:
- Sâu ñục quả và ngọn cà Leucinodes orbonalis Guenée, ta có thể dễ
dàng nhìn thấy chồi non bị héo, có thể quan sát thấy lỗ thủng nhỏ màu sẫm ñược bao quanh bởi vùng màu nâu trên bề mặt quả và cuống quả Phía trong quả rỗng và ñầy phân sâu, quả không có giá trị thương phẩm
- Bọ rùa ăn lá Epilachna vigintioctopunctatta F (28 chấm), Epilachna
duodecastigma Mulsant (12 chấm), hầu hết bọ rùa là con ăn thịt các côn trùng
khác (côn trùng có ích) Tuy nhiên hai loài bọ rùa ở ñây là trường hợp ngoại
lệ Mô lá bị chúng ăn hại giữa các gân Lá có thể bị ăn trơ trụi chỉ còn gân chính và những vệt nhỏ bị hại hay có thể phát hiện những lỗ nông trên bề mặt quả Khi bị ñộng bọ rùa thường lủi xuống ñất hoặc bay ñi Sâu non thường ở nguyên tại chỗ Do bọ rùa có màu vàng nên rất dễ phát hiện chúng Kích thước của chúng rất khác nhau Trứng màu vàng và thường ñược ñẻ ở mặt dưới lá và trông như những thùng nhỏ xếp gần nhau Có thể phát hiện sâu trên
lá ở tất cả các giai ñoạn phát triển
- Bọ trĩ Thrips palmi Karny: Chúng gây tổn thương rõ nhất ở mặt dưới
lá của những lá tầng dưới, vùng bị hại ngả màu nâu và khô Trường hợp bị hại nặng cả lá bị khô Thiệt hại tương tự có thể quan sát ñược ở dọc gân giữa ở mặt trên lá Lật ngược lá và quan sát ở những vùng không bị hại bao quanh những vùng màu nâu hoặc có mô lá bị hại Nếu quan sát kĩ có thể nhận thấy những con bọ trĩ rất nhỏ ñang chuyển ñộng
Trang 16- Rầy hại lá Amrasca biguttla (Ishida), Amrasca devastans (Distant),
Hishimonus phiatis (Distant): Lá bị hại quăn ngược dọc theo mép lá Vùng
mép ngoài của lá chuyển màu vàng hoặc cháy Lá rất nhỏ và có các vết khảm vàng, khả năng ựậu quả thấp Có thể dễ dàng phát hiện thấy rầy trưởng thành
và rầy non ở mặt dưới lá Rầy sinh sản nhiều lứa trong năm trong ựiều kiện khắ hậu ấm áp Cây bị hại nặng có thể làm giảm năng suất quả và tổn thất hoàn toàn Một số loài còn truyền bệnh lá tăm, virus hoa lá
- Sâu cuốn lá cà Eublemma olivacea Walker: Khi bị hại, lá non bị cuốn
theo chiều dọc của lá Lá bị cuốn chuyển màu nâu và cuối cùng bị khô Nếu bị hại cả phần cây chuyển màu nâu và rụng lá Con cái ựẻ trứng thành ổ trên lá non Mỗi ổ có 8 Ờ 22 trứng Sâu ăn hại khoảng 4 tuẩn rồi hóa nhộng bên trong
lá bị cuốn Ở ựiều kiện khắ hậu thuận lợi có thể có 3 Ờ 4 lứa sâu một năm
Trong các loài sâu thì sâu ựục quả và ngọn Leucinodes orbonalis Guenée
là loài sâu chắnh và quan trọng trên các vùng trồng cà ở Nam Á và ựược một số nước nghiên cứu như Ấn độ, Băngladesh, Trung Quốc, Nhật Bản Ầ
Theo nguồn của tổ chức bảo vệ cây trồng địa Trung Hải và châu Âu (viết tắt EPPO) (2008) [35] và A Korycinska và R Canon (2010) [23], sâu
ựục quả L orbonalis ựược phân bố ựịa lý như sau: Loài này ựược tìm thấy lần
ựầu ở phắa Nam Sahara ở châu Phi Sau ựó nó ựã ựược thống kê ở các nước châu Á gồm: Bangladesh, Brunei Darussalam, Campuchia, Trung Quốc, Ấn
độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Saudi Arabia, Singapore, Sri Lanka, đài Loan, Thái Lan, Việt Nam Châu Phi gồm các nước: Burundi, Cameroon, Congo, Ethiopia, Ghana, Kenya, Lesotho, Malawi, Mozambique Nigeria, Rwanda, Sao Tome và Principe, Sierra Leone, Somalia, Nam Phi, Tanzania, Uganda, Zambia, Zimbabwe Hiện nay, sâu ựục quả cà chưa thấy xuất hiện ở châu Âu, châu đại
Dương, Bắc và Nam Mỹ Tuy nhiên, L orbonalis là một trong số những loài
có quan hệ gần gũi và gần như giống với loài Neoleucinodes elegantisis, một
Trang 17loài sâu hại cà ở Nam và Bắc Mỹ Có thể thấy rõ sự phân bố của sâu ñục quả qua bản ñồ sau:
tự nhiên của loài sâu này có thể kể như ớt ngọt Capsicum anuum, Punica
granatum và loài bầu
Sâu ñục quả khi xuất hiện ñã gây ra các tác hại kinh tế nghiêm trọng cho người nông dân Khi sâu non ñục vào ngọn gây ra héo ngọn làm cây bị suy yếu và năng suất giảm Khi chúng ñục vào quả, chúng sẽ ăn phần thịt quả làm rỗng quả ở bên trong làm mất giá trị thương phẩm của quả Mặt khác ñây cũng là ñiều kiện ñể cho nấm bệnh tấn công quả, làm quả không ăn ñược và thối
Theo của S Kr Ghosh and S.K Senapati (2009) [52] thì sự phát sinh, phát triển phá hại của sâu ñục quả có mối tương quan rất chặt chẽ ñến nhiệt
ñộ, ẩm ñộ và lượng mưa Chúng hoạt ñộng mạnh nhất vào mùa hè và mùa mưa, phổ biến là từ tháng 5 cho ñến tháng 8 Tại khoảng thời gian này chúng
Trang 18có thể gây hại cho quả từ 49,5–81%, trong ñó tỉ lệ quả bị phá hại cao nhất là vào ñầu tháng 6 khi nhiệt ñộ và ñộ ẩm trung bình, lượng mưa tương ứng là 27,8oC, 79,2% và 81,2mm Loài sâu này ít hoạt ñộng trong những tháng mùa ñông (thường từ tháng 12 ñến tháng 1) Theo thống kê của EPPO năm 2008
[35] thì tại châu Á tỉ lệ quả bị phá hại bởi loài Leucinodes orbonalis Guenée
là khoảng 65% Cũng theo A Korycinska và R Canon (2010) [23] thì sâu ñục
quả Leucinodes orbonalis Guenée ñể sinh trưởng và phát triển ñược phải yêu cầu
nhiệt ñộ > 15oC và nhiệt ñộ thích hợp là 27oC Chính vì vậy, nó không thích hợp tồn tại, phát triển ngoài ñiều kiện tự nhiên ở vương quốc Anh hoặc Bắc Âu
2.1.3 Biện pháp phòng trừ sâu ñục quả cà L orbonalis Guenée
Do sâu ñục quả L orbonalis Guenée gây ra tác hại rất nguy hiểm nên
các biện pháp phòng trừ ñược ñưa ra là hết sức cần thiết Biện pháp hóa học vẫn là biện pháp chính ñược nông dân sử dụng Thuốc trừ sâu có tác dụng tiếp xúc không có hiệu quả trong việc trong việc phòng trừ sâu non khi chúng ñã
ăn vào bên trong của quả hoặc ngọn cây Hiệu quả phòng trừ ñòi hỏi phải xử
lý rất thường xuyên hoặc vào những thời gian rất cẩn thận ñể ñảm bảo mục tiêu là sâu non ñang ở khoảng giữa thời gian nở và ñục lỗ chui vào thân, quả Theo Dharam Pal Abrol và Jang Bahadur Singh (2003) [34] khi khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ sâuu ñể phòng trừ sâu ñục quả thì cho thấy khi có sự kết hợp giữa thuốc có hoạt chất Endosulfan + deltamethrin(0,07% + 0,0025%)
và endosulfan + fenvalerate (0,07% + 0,005%) cho hiệu quả cao hơn khi sử dụng riêng rẽ từng loại thuốc Sau khi phun tỉ lệ quả bị hại là 13,3% trong khi
ñó ở công thức ñối chứng là 69,8% Ngoài ra các hoạt chất dichlorvos, malathion cũng cho hiệu quả phòng trừ tương ñối cao, các thuốc có hoạt chất carbaryl có hiệu quả thấp nhất trong các thuốc thí nghiệm Hiện nay, có rất nhiều hoạt chất khác ñược ñưa vào phòng trừ sâu ñục quả cũng ñem lại hiệu quả như hoạt chất Chlorantraniliprole, thiomethoxam, indoxacab hoặc các thuốc trừ câu sinh học (A Korycinska và R Canon, 2010) [23] Tuy nhiên,
Trang 19khi sử dụng thuốc trừ sâu ñể phòng trừ thì dẫn ñến rất nhiều hiệu quả tiêu cực
ñó là gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường, chi phí sản xuất lớn, gây ảnh hưởng ñến thiên ñịch và dư lượng thuốc trừ sâu tồn ñọng trong sản phẩm thu hoạch rất lớn gây nguy hiểm cho con người và ñộng vật Chính vì vậy biện pháp IPM vẫn là biện pháp lâu dài và hiệu quả Nó bao gồm các biện pháp tổng hợp: biện pháp canh tác, sử dụng giống chống chịu, biện pháp cơ giới vật lý, biện pháp sinh học và biện pháp hóa học
Theo chương trình IPM trên cây cà tím của trung tâm châu Á (SUSVEG) [53] thì biện pháp canh tác là biện pháp ñược yêu cầu ñầu tiên cho các vùng trồng cà Phải thu dọn sạch tàn dư cây trồng, tiêu hủy hoặc ñốt vì nó
có thể chứa nhộng, hoặc sâu non mới nở sau khi thu hoạch, ñồng thời cày bừa
kỹ ñể diệt nhộng Mặt khác vườn ươm cây phải ñặt cách xa nơi trồng thương phẩm (có chứa tàn dư cây trồng) Phải sử dụng biện pháp luân canh, không ñược trồng liên tục cà trên một mảnh ñất nhiều vụ hoặc luân canh với cây kí chủ khác, tốt nhất là luân canh với cây trồng nước
Về biện pháp sử dụng thiên ñịch, do giai ñoạn sâu non ñược bảo vệ bên trong thân hoặc quả nên các con côn trùng bắt mồi rất khó tấn công chúng
Chỉ có ong kí sinh Trathala flavo-orbitalis có ống ñẻ trứng dài và khỏe ñủ ñể
chạm tới sâu non và ñẻ trứng lên chúng Dự án nghiên cứu tại BARI cho thấy
rằng T flavo-orbitalis có thể có hiệu quả tốt ñến việc phòng trừ sâu non của
sâu ñục quả cà, nhưng phải ñảm bảo nông dân phải sử dụng rất ít thuốc sâu vì
nó rất nhạy cảm với thuốc trừ sâu
Một biện pháp hiện nay ñang ñược rất nhiều tác giả quan tâm ñó là sử dụng bẫy pheromone ñể tiêu diệt con trưởng thành ñực Bả pheromone gồm 2 hoạt chất ñó là (E)–11–hexadecenyl acetate (E11-16: AC) và (E)-11-hexadecen-1-ol (E11-16:OH), trong ñó chất E11-16: AC là chất chính Hàm lượng E11-16: AC chiết suất ra từ một con cái khoảng từ 18,9–46,4ng (trung bình khoảng 33ng) Sau khi nghiên cứu tại Ấn ðộ và Bangladesh, người ta
Trang 20thấy ñể có hiệu quả thì hàm lượng pheromone tốt nhất là khoảng 3000 µg, với
tỉ lệ E11-16: AC và E11-16:OH tương ứng là 100:1 Mật ñộ thích hợp khoảng 100 bẫy / ha (Cork, S.N.Alam et al, 2001) [31]
Hiện nay biện pháp phòng chống sâu hại cà tím bằng phương pháp dùng cây chuyển gen ñang ñược nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và áp dụng ðây là biện pháp ñược ñánh giá rất cao Các nhà khoa học của Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn ðộ (IARI-Indian Agricultural Research Institute)
ñã thành công trong việc tạo ra giống cà tím ñầu tiên chuyển gen qua plastid của tế bào chất (transplastomic eggplant)
Cà tím là cây trồng quan trọng của nhiều nước nhiệt ñới như Ấn ðộ với diện tích xấp xỉ 550.000ha Mặc dù người ta ñã chuyển gen thành công vào plastid của mốt số cây trồng, như ñậu nành, cải dầu, củ cải ñường, bông vải và
xà lách, nhưng nó chỉ thường ñược thực hiện trên cây thuốc lá mà thôi Chuyển gen vào plastid có nhiều ñiểm lợi như mức ñộ thể hiện protein cao Nhóm nghiên cứu ñang tìm cách chuyển gen Bt (cry) vào plastid genome của cây cà tím, ñể kiểm soát sâu ñục trái và sâu ñục thân cà tím Họ cho rằng làm ñược ñiều này sẽ làm cho an toàn sinh học tốt hơn rất nhiều Vì gen không nằm trong nhân, không có hiện tượng gene cho hạt phấn truyền ñi (AG
Biotech Viet Nam, 2009) [1]
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM
2.2.1 Giới thiệu về cây họ cà Solanaceae và tình hình sản xuất cà
Họ Cà – Solanaceae là một họ thực vật tương ñối lớn thuộc lớp Mộc lan (Magnoliopsida) Họ Cà gồm 96 chi, với khoảng 2300 loài, phân bố gần như
khắp thế giới, mà chủ yếu ở Nam Mỹ Họ Cà gồm rất nhiều chi khác nhau
Một số chi quan trọng như: Capsicum (ớt), Nicotiana (thuốc lá), Datura (cà ñộc dược), Solanum (cà chua, khoai tây, cà pháo, cà tím …) Một số chi khác như: Atropa (cà dược), Cestrum (dạ lan hương), Browallia, Brunfelsia,…
Họ Cà ở Việt Nam có 15 chi, với 57 loài, phân bố rộng khắp từ Bắc vào
Trang 21Nam Họ Cà ở Việt Nam có nhiều giá trị thực tiễn như: làm thuốc, làm rau ăn
và làm cảnh Nhiều loài vừa có giá trị làm thuốc lại vừa có cả giá trị làm rau
ăn hay làm cây cảnh Trong các loài có giá trị làm thuốc thì không ắt loài có chứa alcaloit, nên việc sử dụng chúng cần hết sức lưu ý Bởi alcaloit trong họ
Cà là những hợp chất vừa có tác dụng làm thuốc ựồng thời vừa có khả năng gây ngộ ựộc các loài ựược sử dụng làm rau ăn cũng có giá trị kinh tế không nhỏ, trong ựó phải kể ựến một số loài ựem lại những lợi ắch rất to lớn cho con người: khoai tây, cà chua, tiếp ựến có thể kể là cà tắm Tuy nhiên, một số loài trong thành phần có chứa một hàm lượng alcaloit nhất ựịnh, nên việc sử dụng chúng làm rau ăn cần hết sức thận trọng (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [12]
Họ cà là cây thân cỏ 1 năm, cao tới 1m, có lông hình sao mịn Thân và cành ắt có lông măng, thỉnh thoảng có gai cong chắc Lá hình trứng hoặc bầu dục, cỡ 6Ờ18 x 5Ờ11cm, chóp nhọn hoặc tù, gốc không ựều, mép có thuỳ lượn sóng, có lông măng hình sao hoặc thỉnh thoảngcó ắt gai mảnh trên cả hai mặt,
ở mặt dưới dày hơn; cuống lá dài 2-4,5cm Cụm hoa dạng xim bọ cạp (có hoa ựỉnh lưỡng tắnh, các hoa còn lại thường là hoa ựực) hay hoa (mọc) ựơn ựộc, ở ngoài nách lá; cuống hoa dài 1-1,8cm đài có lông hình sao, thường có gai dài tới 3mm ở mặt ngoài; thuỳ dài hình mũi mác Tràng màu tắa hoặc tắm, dai 3-5cm; thuỳ tràng hình tam giác, dài 1cm Chỉ nhị dài 2,5mm; bao phấn dài 7,5mm Bầu nhẵn; vòi nhuỵ dài 4Ờ7mm, nhẵn hoặc có lông; núm nhuỵ thường 2-3 thuỳ Quả mọng ựen, tắa, hồng, nâu, vàng hoặc vàng nhạt khi chắn hoàn toàn, có nhiều hình dạng và kắch thước khác nhau, phần lớn ựường kắnh
> 6cm; vỏ quả giữa và vùng vách hơi trắng, xốp dày Hạt màu vàng nhạt, dạng thấu kắnh lồi, cỡ 3-4 x 2,5-3,5mm
Loài Solanum melogena L có quả rất ựa dạng, nên một số tác giả thường phân chia chúng ra thành nhiều thứ khác nhau Chẳng hạn như Phạm Hồng
Hộ (1993) [14] và Võ Văn Chi (1997) [21] ựều coi loài này ở Việt Nam có 3 thứ sau ựây:
Trang 22- Solanum melogena var esculentum – Cà tím, Cà dái dê Quả thường
dài, màu tím
- Solanum melogena var depressum – Cà bát Quả bẹp, màu trắng
- Solanum melogena var serpentinum – Cà rắn Quả dài trên 25 cm, màu trắng
Cây cà có rất nhiều loại như cà bát, cà pháo, cà tím, cà trắng, cà dừa … trong ñó cà tím và cà pháo là ñược trồng phổ biến hơn
Giống cà tím rất ña dạng về dạng quả và màu sắc Hiện nay, ở nước ta chưa có các giống cà tím chọn tạo ñược công nhận giống, mà chủ yếu là giống ñịa phương và nhập nội Dựa vào hình dạng quả, có thể chia cà tím thành các nhóm giống quả tròn và nhóm giống quả dài
Một số giống cà tím ở Việt Nam:
- Giống cà tím EG 203: ðây là giống có nguồn gốc từ trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á năm 1999 Sau khi khảo nghiệm vụ xuân hè năm 2000 cho thấy giống cà tím này sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Giống này có khả năng kháng ñược vi khuẩn héo xanh, chịu ñược
ngập úng, chống ñược tuyến trùng rễ do Meloigogyne incognital, chịu ñược bệnh thối gốc do nấm Sclerotium rolfsii, nên thường ñược chọn làm gốc ghép
với cà chua
- Giống cà tím ñịa phương: Văn ðức, Bắc Ninh
- Giống cà tím CE-1 cho năng suất khoảng 50-60 tấn/ha Giống này ñang ñược trồng nhiều ở Cát Tiên-Lâm ðồng Nó ñang là một trong những cây ñem lại thu nhập cao ở vùng lũ Cát Tiên
- Các giống lai: Hai Mũi Tên ñỏ, Kiều Nương, Triệu Quân, cho năng suất rất cao
Cà tím có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm nhưng cho năng suất cao
và hiệu quả nhất là trồng tháng 1, 2 thu hoạch tháng 4-6 (Nguyễn Văn Tuất và cộng sự, 2005) [13]
Trang 23Cà tắm ựược sử dụng trong ẩm thực của nhiều quốc gia, từ Nhật Bản tới Tây Ban Nha Nó thường ựược chế biến dưới dạng thức ăn hầm, chẳng hạn như trong món ratatouille của người Pháp, hay món moussaka ở đông Nam châu Âu, và nhiều món ăn khác nữa trong khu vực Nam Á và đông Nam Á
Nó cũng ựược ựem nướng nguyên vỏ cho ựến khi lớp vỏ hóa than, sau ựó lấy
ra lớp cùi thịt và phục vụ lạnh bằng cách trộn lẫn với các thành phần khác, chẳng hạn như trong món baba ghanouj của khu vực Trung đông hay món
melitzanosalata tương tự như vậy của người Hy Lạp Ngoài ra theo kinh
nghiệm của nhân dân ta nó còn ựược sử dụng ựể làm thuốc lợi tiểu thông mạch, ựề phòng chứng vữa ựộng mạch
Là một loài thực vật bản ựịa, nên cà tắm ựược sử dụng rộng rãi trong ẩm thực
ở miền Nam Ấn độ, chẳng hạn các món sambhar, tương ớt, cà ri hay kootus Do bản chất ựa năng và sử dụng rộng rãi, cả hàng ngày lẫn khi có lễ hội trong ẩm thực Nam Ấn, nên cà tắm cũng hay ựược coi là Ộvua rau cỏỢ tại khu vực này
Cà tắm bỏ vỏ ựem nướng và trộn lẫn với hành, cà chua cùng một số gia vị
ựể tạo hương vị tạo thành món Baingan ka bharta (hay vangyacha bharta tại Marathi) trong ẩm thực Ấn độ
Ở Việt Nam, cà tắm thường ựược nấu cùng tắa tô và có trong các món ăn như: cà bung, cà tắm xào cần tỏi, cà tắm om tôm thịt, cà tắm nhồi thịt om cà chua, cà tắm tẩm bột rán, cà tắm làm dưa muối xổi (Lù Thị Lừu, 2007) [9]
Cà pháo (Solanum macrocarpon), có các tên ựồng nghĩa: Solanum
dasyphyllum, Solanum melongena L var depressum Bail., Solanum undatum
Jacq non Lam., Solanum integrifolium Poiret var macrocarpum), thường
ựược trồng lấy quả sử dụng làm rau ăn trong ẩm thực ở nhiều nước trên thế giới như là cây một năm Về phân loại thực vật học của cây này hiện chưa có
sự thống nhất cao trong các tài liệu nhưng hầu hết ựều xếp nó là một biến
chủng của loài cà tắm (S melongena), một số lại xếp nó thành một loài riêng (Theo từ ựiển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Cà pháo) [19]
Trang 24Cà pháo ựược trồng khá phổ biến ở các nước đông Nam Á, đông Á và trong ựời sống có nhiều tên gọi khác nhau: "garden egg", "aubergine", "Thai brinjal" (tieếng Anh); "melongene", "bringelle" (tiếng Pháp); "Thailảndische Aubergine", "Eierfrucht" (tiếng đức); "berengena", "berenjera" (tiếng Tây Ban Nha); "kayan" (tiếng Myanma); "ai kwa" (tiếng Trung); "abergine",
"eierplant" (tiếng Hà Lan); "talong" (tiếng Philippines); "terong" (tiếng Mã Lai); "makeu-a kaou", "makeu-a-keun" (tiếng Thái ) Ngoài ra nó còn ựược trồng ở những vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới của châu Phi nhưng cũng có tài liệu cho rằng ựó là loài cà khác
Ở nước ta, cà pháo ựã ựược trồng lâu ựời nhưng quy mô còn nhỏ lẻ, manh mún, mỗi nhà chỉ trồng 2-3 thước lấy quả ăn Những năm gần ựây, thị trường tiêu thụ cà pháo thuận lợi, giá bán ổn ựịnh, nhiều nhà hàng, khách sạn
ựã bổ sung cà pháo vào danh sách thực ựơn món ăn ngon trong các bữa tiệc,
do vậy khoảng vài năm trở lại ựây cà pháo ựã ựược bà con chú ý và mở rộng diện tắch ở nhiều nơi như Lâm đồng, Sóc Trăng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Ầ và cho hiệu quả kinh tế cao, xóa ựói giảm nghèo cho nhiều gia ựình Một số vùng trồng cà pháo ngon có tiếng là huyện Nghi Lộc (Nghệ An), Láng (Hà Nội), Cái Sắn (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang), huyện Lục Yên (Yên Bái)
Cà pháo có thể ựược trồng ở ựộ cao ựến 600 m Ở Việt Nam, nó có thể trồng làm hai vụ: vụ sớm gieo hạt vào tháng 7-tháng 8, thu hoạch vào tháng 11-12; vụ chắnh gieo hạt vào tháng 11-tháng 12, thu hoạch quả vào tháng 3-tháng 6, ngoài ra có thể trồng vào vụ muộn gieo tháng 1-tháng 2
2.2.2 Tình hình sâu hại cà và biện pháp phòng trừ
Mặc dù cà pháo, cà tắm ựược trồng rất phổ biến ở nước ta từ lâu những nghiên cứu về sâu bệnh còn rất hạn chế đa số các tài liệu trước ựây ựều cho rằng sâu hại trên cây cà tương tự như cây cà chua gồm: Sâu xám, sâu xanh
ựục quả Helicoverpa armigera H., bọ trĩ Thrips tabaci, rầy xanh, bọ phấn
Trang 25Bemisia tabaci, rệp … [6, 9, 13] ðồng thời biện pháp phòng trừ cũng rất
chung chung và thường ñồng nhất với cây cà chua
Theo Phạm Văn Biên và cộng sự (2004) [17] , trên cây cà tím bao gồm
các loại sâu hại: Bộ cánh cứng (Bọ dừa nâu Adoretus sinicus, Bọ rùa 28 chấm
Epilachna vigintioctopunctatta, ba ba xanh Taiwannia circumdata), Bộ hai
cánh (ruồi ñục lá Lyriomyza sp.), Bộ nửa cánh (bọ xít gai gồ ghề Megymenum
brevicornis), Bộ cánh ñều (Bọ phấn Bemisia myricae, rầy xanh hai chấm Empoasca biguttula, rầy xanh ñuôi ñen hai chấm nhỏ Nephotettix virescens,
rầy trắng lớn Tettigoniella spectra), Bộ cánh vảy (Sâu xám Agrotis ypsilon, sâu ñục quả Leucinodes orbonalis), Bộ cánh thẳng (cào cào lớn Acrida
chinensis, cào cào nhỏ Atratomorpha chinensis, dế dũi Gryllotalpa orientalis,
châu chấu sống lưng vàng Patanga succincta), Bộ cánh tơ (bọ trĩ Thrips sp.),
bộ nhện nhỏ (Tetranychus urticae) Trong ñó những loài gây hại phổ biến
gồm bọ rùa 28 chấm, bọ phấn và sâu ñục quả; những loài gây hại trung bình gồm: bọ dừa nâu, ruồi ñục lá, bọ xít vai gồ ghề, rầy xanh hai chấm, sâu xám,
bọ trĩ, nhện ñỏ, các sâu còn lại thì mức ñộ xuất hiện trên cây cà tím là ít Theo Lê Thị Hương Vân (2007) [8], sâu hồng ñục cành, ñục quả là ñối tượng rất phổ biến và gây hại nghiêm trọng trên cây cà tím, có thể làm mất 70% năng suất Sâu ñục vào chồi và cành non làm chồi và phần cành phía trên
lỗ ñục bị héo, sau ñó khô chết Sâu ñục vào quả ăn phần thịt quả, làm quả mất giá trị thương phẩm
Hiện nay, những nghiên cứu trên cà pháo, cà tím ở nước ta vẫn còn khái quát chung nhằm mục ñích liệt kê, còn những nghiên cứu cụ thể là vẫn rất khiêm tốn
Trang 26PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
ðề tài ñược thực hiện tại Mê Linh, Hà Nội từ tháng 02/2010 ñến tháng 8/2010
3.2 VẬT LIỆU, ðỐI TƯỢNG VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Cây trồng: Cây cà (cà pháo, cà tím)
3.2.2 ðối tượng nghiên cứu
Sâu hại: Sâu ñục quả cà (Leucinodes orbonalis Guenée)
Họ Ngài sáng Pyralidae, Bộ Cánh vảy Lepidoptera
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu
Vợt bắt côn trùng, panh, bút lông, hộp nuôi sâu, lọ ñựng mẫu, kính lúp tay, kính lúp ñiện, túi nilon bông, cồn 70o, formon 5%, giấy thấm, sổ bút ghi số liệu
3.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch bắt mồi trên cây cà tại Mê linh, Hà Nội
Tiến hành ñiều tra theo phương pháp tự do, không cố ñịnh ñiểm, ñịnh
kì mỗi tuần 1 lần, dùng vợt, hoặc bắt bằng tay những loài sâu hại và thiên ñịch bắt gặp trên cây, ñem về nuôi tiếp ñể giám ñịnh Xác ñịnh mức ñộ phổ biến qua các giai ñoạn sinh trưởng của cây cà
3.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của một số loài sâu chính
Chọn ñiểm ñại diện cho mỗi loại cà (cà tím, cà pháo) ðiều tra ñịnh kì 7 ngày/1 lần ðiều tra theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm ñiều tra 1m2 Quan sát kĩ các bộ phận của cây: Thân, lá, búp, nụ, hoa, quả và gốc cây Theo dõi triệu chứng sâu hại ñể xác ñịnh tỉ lệ bị hại, số lượng các loài sâu hại phổ biến ở các ñiểm (1m2) ñiều tra (ở tất cả các pha phát dục) (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2003) [3]
Trang 273.3.3 ðiều tra tỷ lệ hại trên hoa, quả cà
Riêng giai ñoạn cà có hoa, quả, ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 20 hoa, quả ngẫu nhiên ðiếm số hoa, quả có vết ñục ðịnh kỳ ñiều tra mỗi tuần một lần Ghi chép số liệu ñể tính tỷ lệ bị hại
3.3.4 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu ñục quả cà Leucinodes orbonalis Guenée
* Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái:
Thu sâu non tuổi lớn ngoài ñồng về nuôi tiếp cho tới trưởng thành Sau
ñó cho nhiều cá thể trưởng thành vào lồng lưới có cây cà ñể chúng giao phối,
ñẻ trứng Thu trứng quan sát dưới kính lúp ñiện ñể mô tả hình dáng, màu sắc
và ño kích thước Tương tự, các cá thể sâu non nở từ trứng ñược nuôi tiếp ñể theo dõi và mô tả hình thái, màu sắc và ño kích thước các tuổi Pha nhộng, pha trưởng thành cũng ñược làm tương tự
* Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học:
- Thời gian phát dục các pha: Kết hợp với nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, chúng tôi theo dõi, ghi chép thời gian phát dục từng pha (pha trứng, pha sâu non các tuổi, pha nhộng và pha trưởng thành tiền ñẻ trứng)
+ ðối với pha trứng: Theo dõi 100 quả
+ ðối với pha sâu non: Sau khi trứng nở tách từng cá thể theo phương pháp nuôi cá thể (1 con/1 hộp), mỗi tuổi theo dõi 30 con, hàng ngày thay thức
ăn và vệ sinh hộp nuôi sâu vào một giờ cố ñịnh (buổi sáng từ 7h)
+ ðối với pha nhộng: Khi sâu non vào nhộng, theo dõi và ghi chép số liệu của 30 cá thể cho ñến khi chúng vũ hóa trưởng thành
+ ðối với pha trưởng thành: Cho từng cặp (1 ñực và 1 cái) vào lồng nuôi sâu có trồng cây cà Hàng ngày lấy cây cà ra ñể quan sát tìm trứng Ghi chép số liệu ngày trưởng thành ñẻ quả trứng ñầu tiên
Trang 28- Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñến thời gian phát dục của nhộng Theo dõi nhộng phát dục ở các thời gian khác nhau Mỗi thời ñiểm theo dõi 30 nhộng và ghi chép số liệu thời gian phát dục của từng cá thể nhộng
- Nghiên cứu sức ñẻ trứng:
+ Bố trí 13 cặp trưởng thành riêng rẽ vào 13 lồng lưới trong có chậu trồng cây cà (3-5 lá) Hàng ngày thay cây mới ñể ñếm số trứng ñược ñẻ ra mỗi ngày Ghi chép số liệu hàng ngày ñể xây dựng ñồ thị nhịp ñiệu ñẻ trứng Thức ăn cho trưởng thành là mật ong 100%
- Nghiên cứu tỉ lệ giới tính của sâu ñục quả cà
Tại mỗi thời gian nghiên cứu, theo dõi số lượng nhộng nhất ñịnh, sau
ñó hàng ngày quan sát số trưởng thành ñược vũ hóa ra và xác ñịnh giới tính bằng mắt thường qua hình thái vỏ kén Những cá thể nghi ngờ sẽ theo dõi tiếp sau khi vũ hóa trưởng thành
- Nghiên cứu sức sống của sâu qua các giai ñoạn từ sâu non ñến nhộng
ðể nghiên cứu, tiến hành theo dõi 100 cá thể sâu non mới nở (nuôi 5 cá thể/hộp), sau ñó hàng ngày quan sát, xác ñịnh số cá thể sống sót ở mỗi tuổi cho ñến khi trưởng thành ñược vũ hóa ra
- Nghiên cứu thời gian sống của trưởng thành:
Thí nghiệm bố trí 4 công thức
Công thức 1 (CT1): Nước lã (ðối chứng)
Công thức 2 (CT2): Mật ong 100% (nguyên chất)
Công thức 3 (CT3): Dung dịch mật ong 50%
Công thức 4 (CT4): Dung dịch mật ong 10%
Mỗi công thức bố trí 20 cá thể (10 ñực, 10cái)
3.3.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu ñục quả cà trong phòng thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm 4 công thức với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức bố trí
30 sâu mỗi tuổi Nhúng quả cà ñã ñược bổ ñôi không ñứt trong dung dịch
Trang 29thuốc, sau ñó ñể khô thuốc (30 phút) rồi thả sâu vào Xác ñịnh số sâu sống vào 12, 24, và 48 giờ sau xử lý
Thí nghiệm gồm 4 công thức:
Công thức 1 (CT1): Nước lã (ðối chứng)
CT2: Sử dụng thuốc Virtako 40WG nồng ñộ 0,02% CT3: Sử dụng thuốc Silsau 3,6EC nồng ñộ 0,07%
CT4: Sử dụng thuốc Dylan 2EC nồng ñộ 0,03%
Chúng tôi tiến hành thí nghiệm với các loại thuốc ñang ñược sử dụng rộng rãi trên thị trường, với ñặc tính của mỗi loại như sau:
- Thuốc trừ sâu Dylan 2EC: ðây là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới với hoạt chất là Emamectin benzoate Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị ñộc và
có khả năng thẩm thấu cực mạnh Thuốc ñặc trị các loại sâu miệng nhai và nhện ñã kháng thuốc hại chè, rau màu, lúa và cây ăn quả Dylan thuộc nhóm ñộc III, thời gian cách ly chỉ có 5 ngày
- Thuốc Silsau 3,6EC: Thuốc có hoạt chất là abamectin, là thuốc trừ sâu
sinh học có tác dụng tiếp xúc, vị ñộc cao, phòng trừ ñược nhiều loại sâu hại,
kể cả những loại sâu ñã kháng thuốc trên nhiều loại cây trồng như: Sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu cuốn lá, sâu khoang, nhện ñỏ, nhện gié, bọ trĩ (bù lạch), sâu ñục quả,…v.v Thuốc thuộc nhóm ñộc III Thời gian cách ly từ 3-5 ngày
- Thuốc Virtako 40WG: Với hoạt chất là Chlorantraniliprole + Thiamethoxam, ñây là thuốc có tác dụng lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh, hiệu lực kéo dài Thuốc gây tê liệt hệ cơ, sâu sẽ ngừng ăn, hoạt ñộng yếu ớt vài giờ sau khi nhiễm thuốc và chết sau 1-2 ngày Thuốc ñược xếp vào nhóm ñộ ñộc III, thời gian cách ly 7-10 ngày
3.3.6 Xử lý và bảo quản mẫu vật
Mẫu vật thu thập ñược sơ xử lý bằng cồn loãng hoặc sấy khô (mẫu trưởng thành bộ cánh vảy) và bảo quản trong lọ cồn hoặc trong hộp petri chờ giám ñịnh
Trang 303.3.7 Giám ñịnh mẫu vật
Toàn bộ mẫu vật thu thập ñược ñưa về Bộ môn Côn trùng, giám ñịnh theo tài liệu chuẩn của Nhật và Trung Quốc
3.3.8 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán
- Mức ñộ phổ biến ñược lượng hóa theo tần suất xuất hiện:
Tần suất xuất hiện (Ký hiệu A) (%)
Tổng số lần bắt gặp
A (%) = - x 100
Tổng số lần ñiều tra Trong ñó:
0: Không xuất hiện sâu hại
-: Xuất hiện rất ít (≤ 5%)
+: Xuất hiện ít (>5 – 25%)
++: Xuất hiện trung bình (>25 – 50%)
+++: Xuất hiện nhiều (>50%)
- Tỉ lệ búp, hoa quả bị hại (TLH) (%)
Tổng số búp, hoa, quả bị hại TLH (%) = - x 100
Tổng số lá, hoa, quả ñiều tra
Tổng số sâu ñiều tra
- Mật ñộ sâu (con/m2) = -
Tổng số m2 ñiều tra
- Thời gian phát dục (ngày)
- Kích thước của từng pha (mm)
- Sức sinh sản của con cái, thời gian sống của trưởng thành …
- Hiệu lực của thuốc tính theo công thức Abbott như sau:
Trang 31Ca - Ta
H(%) =
Ca
Trong ñó:
+ H: là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
+ Ca: Số lượng sâu ñục quả sống ở công thức ñối chứng sau xử lý
+ Ta: Số lượng sâu ñục quả sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
3.3.9 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trong phần mềm của chương trình Micrsoft Excell 2003 và IRRISTAT 4.0
Trang 32PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ðỊCH BẮT MỒI TRÊN CÀ
VỤ XUÂN-HÈ 2010 TẠI MÊ LINH, HÀ NỘI
4.1.1 Tình hình sản xuất cà pháo, cà tím tại Mê Linh, Hà Nội
Qua tìm hiểu chúng tôi ñã lựa chọn xã Văn Khê - Mê Linh – Hà Nội ñể tiến hành ñiều tra, nghiên cứu ðây là một trong những xã trồng nhiều cà của huyện Mê Linh, và bà con có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng trọt, chăm sóc loại cây này
Văn Khê là một xã chủ yếu vẫn trồng lúa, trong những năm gần ñây xã bắt ñầu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sang trồng hoa, rau màu … Tổng diện tích ñất nông nghiệp của toàn xã là 563 ha trong ñó diện tích trồng lúa là 422 ha, diện tích còn lại là trồng các cây rau, hoa màu khác Diện tích trồng cà chiếm khoảng 20 ha (Theo thống kê của phòng Kinh Tế huyện Mê Linh ñến tháng 7 năm 2010)
Cà pháo, cà tím ñược bà con trồng trải ñều khắp xã Tuy nhiên, mỗi hộ thường trồng chỉ từ 1 ñến vài sào, và cà pháo ñược trồng nhiều hơn do dễ tiêu thụ hơn
Giống cà pháo ñược trồng trước ñây chủ yếu là cà trắng, một vài năm gần ñây người dân ñã nhận thấy trồng cà pháo xanh cho năng suất và dễ trồng hơn nên phần lớn diện tích ñã ñược chuyển sang trồng loại cà pháo xanh
Giống cà tím ñược trồng chủ yếu tại Văn Khê là giống cà tím 086 Chitai Thái Lan và cà tím sư tử Thái Lan
Theo ý kiến của bà con nông dân và kết quả ñiều tra, trồng cà có rất nhiều sâu bệnh Các loại sâu hại chủ yếu ñó là sâu ñục quả, bọ trĩ, bọ phấn, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang … ðể ñảm bảo năng suất, bà con thường sử dụng biện pháp phun thuốc hoá học Các loại thuốc ñược bà con sử dụng rất ña
Trang 33dạng, chủ yếu vẫn là các thuốc có nguồn gốc sinh học như: Alfatin, Catex, Javitin, Reasgant, Silsau, Soka, Virtako, Dylan …
Vỏ quả cà mỏng, khi ăn người ta thường không gọt vỏ nên việc phun thuốc
dễ gây ñộc cho người sử dụng Tuy nhiên, thực tế bà con ñang sử dụng thuốc rất tràn lan và tuỳ tiện, thường bà con phun ñịnh kì một lần, khi sâu hại nhiều thì 1 tuần phun tới 2 lần ðây là vấn ñề cần phải khuyến cáo ñể ñảm bảo an toàn thực phẩm, môi trường cho người trồng và sử dụng
4.1.2 Thành phần sâu và nhện hại trên cà pháo, cà tím vụ xuân-hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Cũng như các cây trồng khác, người nông dân trồng cà pháo, cà tím phải ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề về sâu bệnh Chúng gây thiệt hại rất lớn cho người sản xuất Tùy theo loài mà mức ñộ gây hại khác nhau, có những loài gây hại ở mức ñộ thấp, có những loài gây ảnh hưởng ñến năng suất rõ rệt
Kết quả ñiều tra trong vụ xuân hè 2010 tại xã Văn Khê và các xã lân cận thuộc Mê Linh – Hà Nội chúng tôi ñã thu ñược thành phần sâu hại như bảng 1
Số sâu hại thu ñược bao gồm 15 loài thuộc 11 họ và 7 bộ (Bộ cánh thẳng có 1 loài, bộ cánh nửa có 1 loài, bộ cánh ñều 3 loài, bộ cánh tơ 1 loài, bộ cánh cứng 2 loài, bộ cánh vảy 6 loài và bộ hai cánh 1 loài)
Nhện hại thu ñược một loài là nhện ñỏ hai chấm Tetranychus urticae
thuộc họ Tetranychidae
Các loài có mức ñộ phổ biến cao trên cả cà pháo và cà tím là rầy xanh ñuôi ñen, bọ trĩ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ñục quả Riêng ở cà tím thì bọ rùa
28 chấm cũng ñược xác ñịnh là loài có mức ñộ phổ biến cao
Bảng 1 Thành phần sâu hại cà pháo, cà tím vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Trang 34Mức ñộ phổ biến
Cà pháo
Cà tím
I Bộ cánh thẳng – Orthoptera
1 Cào cào nhỏ Atratomorpha chinensis Bolivar Acrididae + +
II Bộ cánh nửa – Hemiptera
2 Bọ xít vai gồ ghề Megymenum brevicornis Fabr Pentatomidae - +
III Bộ cánh ñều – Homoptera
3 Bọ phấn Bemisia myricae Kuwayana Aleyrodidae ++ ++
4 Rầy xanh hai chấm Empoasca biguttula Shiraki Cicadellidae +++ +++
5 Rệp muội Aphis gossypii Glover Aphididae ++ ++
IV Bộ cánh tơ – Thysanoptera
V Bộ cánh cứng – Coleoptera
7 Bọ rùa 28 chấm Epilachna
vigintioctopunctatta Motsch Coccinellidae + +++
8 Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta vittata Fabr Chrysomelidae ++ +
VI Bộ cánh vảy – Lepidoptera
9 Sâu ñục quả Leucinodes orbonalis Guenée Pyralidae +++ +++
10 Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner Noctuidae +++ ++
11 Sâu khoang Spodoptera litura F Noctuidae +++ +++
13 Sâu ño xanh Plusia eriosoma D Noctuidae _ +
14 Sâu cuốn lá cà Eublemma olivacea Walker Noctuidae _ +
VII Bộ hai cánh – Diptera
VIII Bộ nhện nhỏ - Acarina
16 Nhện ñỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch Tetranychidae + ++
Ghi chú: -: Xuất hiện rất ít (≤ 5%); +: Xuất hiện ít (> 5 – 25%);
++: Xuất hiện trung bình (>25 – 50%);+++: Xuất hiện nhiều (>50%)
Trang 35Nhện ñỏ hai chấm tuy xuất hiện cục bộ tại một số ñiểm nhưng có thể gây ra thiệt hại rất lớn Cả nhện trưởng thành và nhện non ñều bu bám ở mặt dưới của phiến lá (nếu mật số cao có thể thấy chúng "tràn" lên cả mặt trên của lá) Chúng ăn biểu bì và hút dịch của lá, tạo nên những vết trắng lấm tấm nhìn như rắc bụi cám Ban ñầu vết cạp chỉ rải rác sau ñó số vết cạp cứ tăng dần nối liền lại với nhau làm cho lá mất dần mầu xanh chuyển sang mầu trắng xám, phiến lá bị phồng lên như bánh tráng (bánh ña) nướng Nếu nặng lá sẽ bị khô
và rụng sớm Những ruộng bị nặng nhìn ở gốc thấy tương ñối thoáng do lá phía dưới ñã bị rụng bớt, những ruộng này sẽ bị thất thu lớn về năng suất Nhện ñặc biệt xuất hiện nhiều khi thời tiết nóng và khô
4.1.3 Thành phần thiên ñịch trên cây cà pháo, cà tím
Trong công tác phòng trừ dịch hại cây trồng, thiên ñịch luôn có vai trò quan trọng và là lực lượng cơ bản ñể ñiều hòa số lượng các chủng quần dịch hại Qua quá trình ñiều tra, bước ñầu chúng tôi ñã thu thập ñược 9 loài thuộc 9
họ và 7 bộ Trong ñó, số lượng nhiều nhất thuộc bộ cánh cứng và bộ nhện lớn (2 loài), còn các bộ khác chỉ thu ñược 1 loài Kết quả ñược trình bày ở bảng 2
Qua bảng 2 chúng tôi thấy loài thiên ñịch có mức ñộ phổ biến cao cả trên cà pháo và cà tím là bọ ñuôi kìm ñen ðây là loài thiên ñịch bắt mồi rất phàm ăn Chúng ẩn nấp trong ñất hoặc các bộ phận của cây Chúng ăn trứng, sâu non và nhộng của các loài côn trùng nhỏ thân mềm
Các loài thiên ñịch khác chỉ xuất hiện ở mức trung bình, ít và rất ít Một loài thiên ñịch kí sinh, tuy chỉ xuất hiện ở mức trung bình nhưng rất có triển vọng trong việc phòng trừ sâu hại ñặc biệt là sâu ñục quả trên cà
(loài sâu hại phổ biến) ñó là ong cự vàng Trathala flavo-orbitalis Chúng
thường kí sinh trên sâu non Theo một dự án nghiên cứu tại BARI, Ấn ðộ tỉ lệ
kí sinh cao nhất của loài này là vào từ tháng 7 ñến tháng 12, tỉ lệ này ñạt từ 12 – 30% ñối với sâu non trong chồi, ngọn cà và 7 – 25% ñối với sâu trong quả
Do Trathala flavo-orbitalis ñồng thời cũng là một loài kí sinh của sâu cuốn lá
Trang 36ñậu tương nên rất thuận lợi trong việc nhân nhanh số lượng trên ñồng ruộng
Tuy nhiên, một ñiểm hạn chế ñó là, ñây lại là loài rất nhạy cảm với thuốc trừ
sâu Chính vì vậy, nó chỉ ñem lại hiệu quả khi trên cánh ñồng phun ít thuốc
trừ sâu
Bảng 2 Thành phần thiên ñịch trên cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
biến
II Bộ hai cánh Diptera
VI Bộ bọ ngựa Mantodea
VII Bộ nhện lớn Araneae
(Boes et Str) Lycosidae + ++
Ghi chú: -: Xuất hiện rất ít (≤ 5%); +: Xuất hiện ít (> 5 – 25%);
++: Xuất hiện trung bình (>25 – 50%);+++: Xuất hiện nhiều (>50%)
Trang 374.2 DIỄN BIẾN MẬT ðỘ CỦA MỘT SỐ LOẠI SÂU CHÍNH HẠI CÀ
VỤ XUÂN-HÈ 2010 TẠI MÊ LINH, HÀ NỘI
4.2.1 Diễn biến tỉ lệ hại của sâu ñục quả cà L orbonalis vụ xuân–hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Quy luật phát sinh và biến ñộng số lượng sâu ñục quả cà cũng như nhiều loài dịch hại khác chịu sự chi phối của tổng hợp nhiều yếu tố như cây kí chủ, giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, thiên ñịch Nắm ñược quy luật sẽ giúp chúng ta chủ ñộng trong việc phòng trừ
nó Chính vì vậy chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra tỉ lệ gây hại của sâu ñục quả cà qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây Kết quả thu ñược
thể hiện ở bảng 3 và hình 1
Bảng 3 Diễn biến tỉ lệ hại do sâu ñục quả cà L orbonalis vụ xuân hè 2010
tại Mê Linh, Hà Nội
Tỷ lệ ngọn, hoa, quả bị hại (%) Ngày ñiều
tra Giai ñoạn sinh trưởng Cà pháo
quả xanh
Cà pháo quả trắng Cà tím
Trang 38Hình 1 Diễn biến tỉ lệ hại do sâu ñục quả cà L orbonalis qua các giai ñoạn
sinh trưởng, phát triển của cây cà vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Qua bảng 3 và hình 1 chúng tôi thấy, sâu ñục quả cà bắt ñầu xuất hiện tại thời ñiểm cây cà ñược 6 – 7 lá (tỉ lệ gây hại là 1,1% ở cà pháo trắng và 1,5% ở cà tím) Thời ñiểm này sâu bắt ñầu ñục vào chồi ngọn làm cho chồi ngọn bị héo, gây giảm mật ñộ cây trên ñộng ruộng vì giai ñoạn này cây vẫn chưa có nhiều cành Sau ñó tỉ lệ gây hại ñược tăng dần qua các giai ñoạn phát triển của cà, ñặc biệt cao khi cây cà bắt ñầu cho thu hoạch quả (tỉ lệ gây hại ở
cà pháo xanh tới 11%, cà pháo trắng là 35,6% và cà tím là 29,2%) Tuy nhiên,
tỉ lệ gây hại cao nhất là vào thời ñiểm cuối tháng 7, khi mà cà cho thu hoạch ñợt sau Do thời ñiểm này thời tiết thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của sâu ñục quả cà (nhiệt ñộ trung bình 27 – 280C , ẩm ñộ khoảng 80-85%) ðiều này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả S.Kr.Ghosh và S.K Senapati năm 2009 thuộc Khoa nghiên cứu côn trùng nông nghiệp tại Tây Bengal, Ấn ðộ [52] thì sự phát sinh, phát triển phá hại của sâu ñục quả mạnh
Trang 39nhất vào mùa hè và mùa mưa, phổ biến là từ tháng 5 cho ñến tháng 8 Tại khoảng thời gian này chúng có thể gây hại cho quả từ 49,5 – 81%, trong ñó tỉ
lệ quả bị phá hại cao nhất là vào ñầu tháng 6 khi nhiệt ñộ và ñộ ẩm trung bình tương ứng là 27,8oC, 79,2%
Cũng do lý do ñó, mà trong sản xuất ñể tránh tác hại của sâu ñục quả cà nông dân không nên trồng cà quá muộn (sau tháng 3), vì khi ñó thời ñiểm thu hoạch quả rộ sẽ bị sâu tấn công rất mạnh
Qua bảng số liệu chúng tôi cũng nhận thấy, ở các loại cà khác nhau thì
tỉ lệ gây hại của sâu ñục quả cà khác nhau Ở hầu hết các giai ñoạn, tỉ lệ gây hại trên cà pháo trắng là cao nhất, sau ñó ñến cà tím và thấp nhất là ở cà pháo xanh ðây có thể là do thành phần sắc tố, các hoạt chất trong mỗi loại quả có mức hấp dẫn khác nhau ñối với sâu ñục quả Vì vậy, ñể trồng cà pháo cho năng suất cao hơn thì nên trồng giống cà pháo xanh, một giống cà pháo mới ðiều
này ñang ñược nông dân tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh chuyển ñổi giống rất tốt
4.2.2 Diễn biến tỉ lệ hại của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trong
vụ xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Trên quả cà, ngoài sâu ñục quả cà phá hại là chính, thì sâu xanh và sâu khoang cũng là 2 ñối tượng gây hại quả làm giảm năng suất ñáng kể ðể nghiên cứu cụ thể tác hại của nó so với sâu ñục quả, chúng tôi tiến hành ñiều
tra diễn biến tỉ lệ gây hại của sâu xanh H armigera Hübner trong vụ xuân hè
2010 tại Mê Linh, Hà Nội Kết quả ñược thể hiện ở bảng 4 và hình 2
Trang 40Bảng 4 Diễn biến tỉ lệ gây hại của sâu xanh H armigera Hubner trong vụ
xuân hè 2010 tại Mê Linh, Hà Nội
Ngày
ñiều tra
Giai ñoạn sinh
trưởng, phát triển Mật ñộ sâu
(con/m2)
Tỷ lệ hại (%)
Mật ñộ sâu (con/m2)
Tỷ lệ hại (%)