B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI: - Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo: phân tích,bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm,bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận.. - Ra quyết định: lự[r]
Trang 1- 144 -
Tiết 73
Dạy:
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
A/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiờn nhiờn, lao động sản xuất.
- Ra quyết định bài học kinh nghiệm đỳng lỳc, đỳng chỗ
C/ chuẩn bị:
D/ Tiến trình:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca ?
? Ca dao thường được trình bày qua hình thức nào ?
? Đọc một số câu ca dao ?
3 Bài mới:
- Học sinh đọc chú thích SGK
H: Qua phần chú thích em có thể cho biết
đặc điểm hình thức của tục ngữ là gì ?
(GV: Cần phân biệt tục ngữ với thành ngữ
vì chúng cùng giống nhau một số đặc
điểm về hình thức.)
- Cũng có những câu tục ngữ được diễn
đạt thông qua hình thức thơ lục bát -> dễ
lẫn với ca dao
=> Phân biệt TN nhờ nội dung của nó
H: Nêu đặc điểm về nội dung của tục ngữ
?
(Nêu ví dụ, phân tích nghĩa đen, nghĩa
bóng.)
H: TN thường được sử dụng trong h/c
giao tiếp nào ? Có t/d gì ?
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
* Định nghĩa về tục ngữ: Là VHDG.
+ Về hình thức:
- TN là một câu nói ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, có nhịp điệu, diễn
đạt một ý trọn vẹn
+ Về nội dung:
- TN diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhưng cũng có nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng
Trang 2- 145 -
H: Em đọc một số câu tục ngữ mà em
biết?
(Lưu ý thêm về vần, đối trong tục ngữ)
Đọc rõ ràng, dứt khoát, thể hiện được
vần, ý đối trong từng câu TN
Giải nghĩa từ trong SGK
Giải nghĩa thêm từ "tấc" và một số từ
HV: "canh trì, canh viên, canh điền"
Trong v/b này có 8 câu TN, em có thể
chia chúng thành mấy nhóm ?
H: Hãy đặt tên cho 2 nhóm TN em vừa
chia được ?
H: Đọc những câu TN về thiên nhiên
trong v/b và cho biết đó là cách nhìn nhận
của nhân dân ta về hiện tượng nào trong
thiên nhiên ?
H: Vậy nhân dân ta đã có kinh nghiệm gì
về thời gian qua câu TN 1 ?
H: Người ta có thể vận dụng kinh nghiệm
này như thế nào ?
* Bằng cách diễn đạt giàu hình ảnh,
phép đối xứng và nói quá, câu tục ngữ
đúc rút kinh nghiệm, nhận xét về thời
gian: tháng 5 đêm ngắn ngày dài, tháng
10 ngày ngắn đêm dài.
H: Đọc câu 2, 3, 4 em hiểu được những
kinh nghiệm nào ?
- Đặt trong điều kiện khi KHKT chưa
phát triển, cha ông ta chủ yếu đúc rút kinh
nghiệm qua cuộc sống hàng ngày mà tạo
lên được những kho báu, túi khôn như vậy
+ Về sử dụng:
TN được n/d sử dụng vào mọi hoạt động xã hội, giúp lời nói thêm hay, sâu sắc
II Tìm hiểu v ăn b ản :
1 Bố cục :
Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ
về thiên nhiên
Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ
về lao động sản xuất
2 Phân tích
a) Nhóm 1:
- Cách nhìn nhận, suy đoán, đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết của cha ông ta
Câu 1:
- Vào tháng 5 (Âm lịch) ngày dài, đêm ngắn
và tháng 10 (ngược lại)
- Vận dụng kinh nghiệm câu tục ngữ để sắp xếp công việc cho chủ động và giữ gìn, bảo
vệ sức khoẻ cho con người trong mỗi thời
điểm khác nhau
Câu 2, 3, 4:
+ Nhìn một số hiện tượng trong thiên nhiên
mà đoán được thời tiết:
- Nhìn sao -> nắng hay mưa
- Có ráng mỡ gà -> báo sắp có bão
Trang 3- 146 -
đủ cho thấy trí tuệ của người lao động
tuyệt vời đến mức nào
- Ngày nay, KHKT đã phát triển, có thể
chúng ta không cần phải thực hiện những
lời như những câu TN trên để lại nhưng
chúng ta vẫn ghi nhận thành quả mà nhân
dân lao động xưa đã để lại
H: Và em có thể vận dụng kiến thức khoa
học để xác định tính chân lý của những
câu tục ngữ trên ?
* Các câu tục ngữ này diễn đạt kinh
nghiệm về thời tiết, dự đoán nắng mưa,
bão lụt của nhân dân ta Từ đó mọi
người có ý thức chủ động phòng chống
thiên tai.
Đọc 4 câu TN trong nhóm 2 ?
H: Qua những câu TN này em nhận thấy
những kinh nghiệm nào của n/d trong
l/đ/s/x ?
* Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc
đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để
nói về giá trị của đất đai.
H: Câu 6, 7,8 cùng đưa ra những khẳng
định n/t/n ?
H: Qua những câu TN, em có thể phần
nào hiểu được cuộc sống của người dân
lao động xưa ?
- Đó là cuộc sống của những người nông
dân là chủ yếu với nghề làm vườn, trồng
lúa, trồng khoai -> tạo lên nền văn minh
lúa nước
H: Nền kinh tế của nước ta ngày nay đã
có nhiều đổi mới theo hướng tiên tiến
Vậy ý nghĩa của những câu tục ngữ đó
trong cuộc sống lao động sản xuất ngày
nay là gì ?
* Với cách diễn đạt ngắn gọn, phép liệt
kê đối xứng, các câu tục ngữ này nói về
thứ tự các nghề, tầm quan trọng của các
- Có kiến bò vào tháng 7 -> có lụt lội
(Ví dụ: Dựa vào kiến thức địa lý em có thể giải nghĩa vì sao đêm tháng 5 dường như ngắn hơn và
Hay dựa vào kiến thức sinh học, em có thể giải thích hiện tượng kiến bò ra khỏi tổ, di cư về nơi cao ráo là báo sắp có lụt lội)
b) Nhóm 2:
Câu 5:
Đất được coi như vàng, quý như vàng -> Đất
là vàng nhờ có sức lao động của con người
Và con người cần yêu quý đất đai
Câu 6, 7,8:
Khẳng định thứ tự của các nghề, của các yếu tố trong trồng lúa, và tầm quan trọng của thời vụ, đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Ngày nay chúng ta áp dụng mô hình VAC
để cùng lúc đạt được 3 cái lợi; tiến hành
đồng bộ các công đoạn, yếu tố trong sản
Trang 4- 147 -
yếu tố thời vụ, đất đai và một số yếu tố
quan trọng khác trong nghề nông
nghiệp.
H: Đọc 8 câu TN, em nhận thấy chúng
đều có h/t chung là gì ?
- Về kết cấu ?
- Về vần ?
- Về tạo vế đối nhau ?
(Sử dụng từ trái nghĩa để tạo đối đặc biệt
là XD đối qua KC)
- Về sử dụng hình ảnh thông qua các biện
pháp tu từ ?
=> Đây là những câu TN về TN & LĐSX,
đúc rút những kinh nghiệm quý báu của
nhân dân ta và qua cách tìm hiểu, em thấy
chủ yếu thông qua nghĩa đen với những
n/d hết sức phong phú, bổ ích Và có
những câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị
đối với thực tiễn
GV chốt lại nội dung bài học, gọi hs đọc
ghi nhớ trong sgk
H: Tìm một số câu tục ngữ có nội dung
phản ánh kinh nghiệm của nhân dân về
thiên nhiên và lđsx?
xuất nông nghiệp để thu được kết quả cao, tiến hành khai hoang, lấn biển và có những công trình tầm cỡ cải tạo đất đai, làm giàu cho đất và nhờ đất mà giàu lên
c) Tìm hiểu một số hình thức diễn đạt của các câu tục ngữ trong văn bản:
- Kết cấu ngắn gọn, lời ít, ý nhiều
- Sử dụng nhiều vần lưng
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung
- Hình ảnh cụ thể, sinh động Có cách nói quá.(Câu 1, 5.)
4 Tổng kết: Ghi nhớ – sgk.
III Luyện tập :
HS tự đọc những câu tục ngữ sưu tầm được
4 Củng cố: - Thi đọc thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Đọc bài đọc thêm
- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết
(Trò chơi: Đọc tiếp sức) Thời gian 3 phút/1 đội
5 hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài Hiểu ý nghĩa của các câu TN
- Sưu tầm vốn tục ngữ trong nhân dân
- Chuẩn bị bài Chương trình địa phương (theo SGK tr 6)
Trang 5- 148 -
Tiết 74:
Dạy:
chương trình địa phương
(Phần Văn và Tập làm văn)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình
B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm,
có tri thức hiểu biết về đ.phg và có ý thức rèn luyện tính khoa học
C/chuẩn bị: Phiếu học tập
D/tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu định nghĩa về tục ngữ ?
- Đọc những câu TN trong văn bản đã học và giải nghĩa 2 câu tục ngữ trong 2 nhóm ?
- KT phần chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư ký
- Bốc thăm để các nhóm kiểm tra chéo nhau: Thống kê theo mẫu biên bản sau:
Chương trình địa phương (Phần văn và tập làm văn)
Tên nhóm:
Tên học sinh Số lượng sưu
tầm ca dao, dân ca, tục ngữ
Chất lượng (mang tính
địa phương)
Cách sắp xếp Dự kiến đánh giá
(Bốc thăm và cố gắng không để các nhóm KT chéo trùng nhau)
- Các nhóm kiểm tra báo cáo kết quả qua ghi chép trong biên bản, giáo viên thống nhất chung (5 phút)
- Giáo viên nhận xét nhắc nhở qua kết quả trên và kiểm tra đại diện điểm A, B, C (2 phút)
- Thi trình bày những kết quả sưu tầm được Cử ra một Ban giám khảo (đại diện 4 nhóm) để chấm điểm (10 phút)
- Biểu điểm: + 1 câu ca dao dân ca hay TN của địa phương được 10 điểm.
+ 1 câu ca dao dân ca hay TN không của riêng địa phương được 2 điểm
Trang 6- 149 -
+ Đọc trùng lặp - không được tính điểm
(Mỗi đội có 3 phút trình bày dưới hình thức tiếp sức.)
- Thống kê kết quả, trao phần thưởng cho đội thắng và động viên đội chưa thắng
* Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu TN, CD-DC của địa phương để cung cấp thêm cho hs:(3’)
VD: - Tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng năm (ngày có rươi)
- Tháng 9 ăn rươi, tháng 10 ăn ruốc
- ăn cơm cáy thì ngáy o o
- ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy
- Dưa gang một chạp thì hồng Chiêm cấy trước Tết thì lòng đỡ lo Tháng hai đi tậu trâu bò
Cày đất cho ải mạ mùa ta gieo
- Cuối thu trồng cải, trồng cần ăn đong sáu tháng cuối xuân thì tàn Bấy giờ rau muống đã lan
Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi
- Con ơi nhớ lấy lời cha Mồng năm tháng chín thật là bảo rươi Bao giờ cho đến tháng mười
Thì con vào lộng ra khơi mặc lòng
*TLV: PBCN về một bài ca dao em yêu thích nhất trong số những bài vừa sưu tầm được (3’) * Củng cố: 3’
1 Nêu các nguồn sưu tầm tục ngữ, ca dao ở địa phương?
2 Hãy đọc vài câu tục ngữ, ca dao mà em thích?
* HDVN: 1’
1 Tiếp tục sưu tầm tục ngữ, ca dao theo yêu cầu
2 Làm đề tập làm văn ở trên
3 Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận:
- Đọc kĩ văn bản “Chống nạn thất học”
- Tìm hiểu theo câu hỏi trong sgk
Tiết 75
tìm hiểu chung về văn nghị luận
Dạy
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/s: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đs và đặc điểm chung của vb nghị luận.
B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Suy nghĩ,phờ phỏn,sỏng tạo: phõn tớch,bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc điểm,bố cục,phương phỏp làm bài văn nghị luận
Trang 7- 150 -
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch lập luận,lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
b/ chuẩn bị:
D/ tiến trình :
1 ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em hãy nhắc lại các phương thức tạo lập văn bản đã học ?
3 Bài mới: 35’
Học sinh đọc phần a
H: Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những
vấn đề tương tự ?
GV hd học sinh thảo luận theo bàn, mỗi
bàn nêu ra một câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó?
H: Gặp các vấn đề và câu hỏi như trên, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
như miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?
H: Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng
ngày em thường gặp những kiểu văn bản
nào ?
H: Em có thể đưa ra 1 VD về văn bản nghị
luận mà em biết ?
(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)
* Trong đời sống ta thường gặp văn nghị
luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong
cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát
biểu ý kiến trên báo chí
I : nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
- Theo bạn, như thế nào là một người bạn tốt
?
- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp ?
- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi
điện tử hay “chat” trên mạng không ?
- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp Bạn
đồng ý không ?
- Không thể dùng các kiểu văn bản … để trả lời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lý lẽ, tư duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời, người nghe mới tin và hiểu được
-> Văn bản nghị luận
- Các kiểu văn bản nghị luận thường gặp: Chứng minh, giải thích, xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo, …
Trang 8- 151 -
- Gọi hs đọc văn bản “Chống nạn thất học”
H: Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?
H: Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn
thể nhân dân VN)
H: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu
ra những ý kiến nào ?
H: Những ý kiến ấy được diễn đạt thành
những luận điểm nào ?
H:Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?
H: Để luận điểm có sức thuyết phục, bài
viết đã nêu ra những lý lẽ nào ?
H: Những lý lẽ ấy đặt ra để trả lời các câu
hỏi nào ?
- Tiến bộ làm sao được ?
- Biết chữ để làm gì ? Vì sao phải cần học
chữ quốc ngữ ?
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
quốc ngữ ?
- Vì sao phụ nữ càng cần phải học ?
- Ai sẽ đắc lực giúp đỡ ?
H: Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục,
bài viết đã nêu ra những dẫn chứng nào ?
H: Trong bài văn nghị luận, người viết phải
nêu được những vấn đề gì ?
H: T/g có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả
hay không ? Vì sao ?
(Các văn bản trên đều khó có thể vận dụng
để thực hiện được mục đích trên, khó có thể
giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người
chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt
2 Thế nào là văn bản nghị luận ?
a) Ví dụ:
Văn bản: “Chống nạn thất học ”
+ Mục đích: Chống nạn thất học và nâng cao dân trí
+ Luận điểm:
- Một trong những công việc phải làm là nâng cao dân trí (Câu khảng định)
- Bổn phận của người dân VN là phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết (Câu chứa đựng ý khẳng định một tư tưởng, một ý kiến.)
+ Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết ngưòi dân VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát
- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới
có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà
- Những điều kiện để tiến hành công việc
đã hội đủ và rất phong phú: góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
+ Dẫn chứng:
- 95% dân số VN mù chữ
- Đưa ra nhiều cách làm bình dân học vụ
Trang 9- 152 -
chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
H: Em hãy nêu những đặc điểm của văn
bản nghị luận ?
* - Khái niệm văn nghị luận:
- Yêu cầu đối với bài nghị luận.
Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk b/Ghi nhớ:
SGK
4 Củng cố: 3’
1 Thế nào là văn nghị luận?
2 Bài văn nghị luận cần đảm bảo những yếu tố gì?
5 HDVN: 1’
1 Học thuộc phần ghi nhớ
2 Chuẩn bị các bài tập trong sgk để giờ sau luyện tập
Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp theo)
Dạy:
A Mục tiêu:
Tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận qua các bài tập luyện tập
B/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Suy nghĩ,phờ phỏn,sỏng tạo: phõn tớch,bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc
điểm,bố cục,phương phỏp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch lập luận,lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả
bằng văn nghị luận
C Chuẩn bị:
D Tiến trình:
1 ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là văn nghị luận? Yêu cầu đối với bài văn nghị luận?
3 Bài mới: 35’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho h/s đọc văn bản
H: Đây có phải là bài văn nghị luận không
Iii luyện tập:
Bài tập 1:
- Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội
+ Đây là bài văn nghị luận vì:
Trang 10- 153 -
? Vì sao ?
H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng,
câu văn nào thể hiện ý kiến đó ?
H: Để thuyết phục, người viết đã đưa ra
những lý lẽ, dẫn chứng nào ?
H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
một vấn đề trong xã hội không ? Em có tán
thành ý kiến của người viết không ?
* G/v kiểm tra đoạn văn nghị luận do học
sinh sưu tầm (Văn bản có nêu ra được vấn
đề để bình luận và giải quyết mang tính xã
hội; có nêu được lý lẽ và dẫn chứng ?)
- GV cho HS đọc văn bản
- Nêu ra được vấn đề để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội thuộc lối sống
đạo đức
- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụng khá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trình bày quan điểm của mình
+ ý kiến đề xuất:
- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu
- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu từ những việc tưởng chừng rất nhỏ
+Lý lẽ:
Có thói quen tốt và thói quen xấu
Có người biết phân biệt … rất khó
Thói quen thành tệ nạn
Tạo được thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu thì rễ
Hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống văn minh, đẹp cho xã hội
+ D/c:
- Những biểu hiện trong cuộc sống hàng ngày của thói quen tốt, thói quen xấu
+ Bài viết đã nhằm trúng một vấn đề trong xã hội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờ dần, mất dần đi hoặc bị lãng quên Nhiều thói quen xấu mới nảy sinh và phát triển + Chúng ta tán thành ý kiến đó Cần phối hợp nhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiến hành đồng bộ ở mọi nơi, mọi lúc Mỗi người cần có những hành động tự giác, thiết thực để xây dựng nếp sống năn minh, lịch sự
Bài tập 2:
Bài tập 3:
V/b: Hai biển hồ
a) Đó là văn bản miêu tả 2 biển hồ ở Paletxtin
b) Đó là văn bản kể chuyện 2 biển hồ
c) Đó là văn bản biểu cảm về 2 biển hồ
d) Đó là văn bản nghị luận về cuộc sống,