luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH CÔNG THẮNG
SO SÁNH, ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ TIÊM PHÒNG VACCINE H5N1 Ở TỈNH NINH BÌNH LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC CHUYỂN ðỔI CHIẾN LƯỢC TIÊM PHÒNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2010
Tác giả
ðinh Công Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Mở đầu của Luận văn cho tơi xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cơ giáo Bộ mơn Bệnh lý thú y; các thầy, cơ giáo trong Khoa Thú y; các thầy, cơ giáo Khoa sau ðại học, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, cùng tồn thể các thầy, cơ giáo đã giảng dạy tơi trong thời gian học Cao học ở nhà trường, đặc biệt, tơi xin cảm ơn PGS TS Nguyễn Hữu Nam, Thầy giáo
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Tơi xin chân thành cảm ơn Phịng dịch tễ, Cục Thú y; Trung tâm chẩn đốn thú y Trung ương; Chi cục Thú y tỉnh Ninh Bình; Sở Bộ Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình; bạn bè đồng nghiệp gần xa và gia đình đã giúp đỡ động viên tơi hồn thành chương trình học tập cao học và hồn thành Luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2010
Tác giả
ðinh Cơng Thắng
Trang 54.5 Chi phí tiêm phòng qua các năm 47
4.6.6 Hiệu quả kinh tế qua quản lý hệ thống khi chuyển ñổi chiến lược
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8Cúm gia cầm ñộc lực cao (HPAI) là bệnh nằm trong danh sách bệnh nhóm A của Tổ chức Dịch tễ Thế giới (OIE) và biện pháp khống chế ñược khuyến cáo cho ñến trước tháng 9 năm 2004 là tiêu hủy toàn ñàn nhiễm bệnh
và những ñàn ñã có tiếp xúc với nguồn bệnh Biện pháp này ñã cho kết quả tốt nhưng rất tốn kém và gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho người chăn nuôi
Theo quan ñiểm của các tổ chức quốc tế như Nông lương thế giới (FAO), y tế thế giới (WHO) và thú y thế giới (OIE), trong tình hình dịch cúm gia cầm tiềm ẩn nguy cơ lây lan rộng thành dịch, biện pháp sử dụng vắc xin cúm gia cầm là cần thiết ñể hạn chế sự phát tán mầm bệnh, giảm sự thải vi rút
ra ngoài môi trường
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã xây dựng chiến lược tiêm phòng vác xin cúm gia cầm trình Chính phủ ðể triển khai công tác tiêm phòng, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 25/2005/CT-TTg ngày 12/7/2005 về việc tiêm phòng vắc xin phòng dịch cúm gia cầm Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã ban hành Quyết ñịnh số 1715 Qð/BNN-
TY, ngày 14/7/2005 về việc ban hành Quy ñịnh tam thời về sử dụng vắc xin cúm gia cầm, Quyết ñịnh số 1716 Qð/BNN-TY ngày 15/7/2005 về việc phê duyệt kế hoạch tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm năm 2005 và tiếp theo kế
Trang 9hoạch tiêm phòng vác xin cúm gia cầm tiếp tục thực hiện ở các năm, từ 2006 ựến 2010
Năm 2008 các ổ dịch trên xảy ra trên các ựàn vịt chưa tiêm phòng chiếm tới 80% Kết quả hoạt ựộng giám sát thực hiện năm 2008 cho biết khoảng 12% các ựàn vịt ựã lấy mẫu cho kết quả dương tắnh với vi rút Kết quả này phù hợp với kết quả giám sát sự lưu hành vi rút tại các tỉnh phắa Nam Kết quả trên cho thấy vấn ựề ưu tiên trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm ở Việt Nam là nhằm cải tiến biện pháp khống chế vi rút H5N1 trên vịt trước khi triển khai bất cứ biện pháp nào, nhằm làm giảm mức ựộ tiêm phòng cho ựàn gà
Từ năm 2005 ựến nay, Ninh Bình là 1 trong những tỉnh phắa Bắc thuộc vùng khống chế dịch cúm gia cầm, 100% số xã phường trong tỉnh ựều ựược triển khai tiêm phòng cúm gia cầm Tiêm phòng cúm gia cầm cả những năm tới của Ninh Bình cũng như các tỉnh trọng ựiểm trong cả nước, vấn ựề ựặt ra hiện nay là nên duy trì hình thức tiêm phòng vác xin như các năm trước hay thay ựổi biện pháp tiêm phòng để có cơ sở khoa học phải ựánh giá kết quả tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm thực tế qua các năm ựể ựưa ra các giải pháp chuyển ựổi mang tắnh chiến lược, tiêm phòng cúm gia cầm cho phù hợp với ựiều kiện thực tế, tiêm phòng vắc xin có trọng ựiểm kết hợp thực hiện ựồng
bộ các giải pháp tăng cường giám sát dịch bệnh , thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học vừa ựảm bảo yêu cầu của công tác phòng chống dịch và giảm bớt ngân sách chi phắ cho tiêm phòng, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: "So sánh, đánh giá kết quả tiêm phòng vaccine H5N1 ở tỉnh Ninh Bình làm cơ sở cho việc chuyển ựổi chiến lược tiêm phòng cúm gia cầm ựộc lực cao"
Trang 101.2 Mục tiêu, ựối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu
đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng có trọng ựiểm với tiêm phòng ựại trà bệnh cúm gia cầm ở Ninh Bình
1.2.2 đối tượng
- đàn gia cầm của tỉnh Ninh Bình
1.2.3 địa ựiểm nghiên cứu
- địa bàn tỉnh Ninh Bình
1.2.4 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu trong 2 năm (từ 2009 - 2010);
- Thời ựiểm nghiên cứu: Trong phạm vi thời gian phát dịch cúm gia cầm ở tỉnh Ninh Bình từ năm 2004 ựến 2010
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm bệnh cúm gia cầm
2.1.1 Tên bệnh
- Bệnh cúm của loài chim, bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza)
- Bệnh dịch hạch của gà (Fowl Plague)
- Bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (Highly Pathogenic Avian Influenza - HPAI) [6]
2.1.2 ðịnh nghĩa bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao
Theo EU và FAO: “bệnh truyền nhiễm ở gia cầm ñược gây ra do bất cứ một vi rút cúm A nào, có chỉ số gây bệnh khi tiêm truyền tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi lớn hơn 1,2 hoặc một bệnh gây ra do các phân typ H5 hoặc H7 mà khi phân tích trình tự nucleotide thấy có nhiều nhiều aminoaxit cơ bản tại các
vị trí phân chia của ngưng kết tố hồng cầu” [34, 35]
Tuy nhiên, các vi rút cúm ñộc lực mạnh gây bệnh truyền nhiễm cao ở gia cầm (HAPI) ñã ñược phân lập từ ñàn gia cầm nhiễm vi rút có tính gây bệnh thấp (LPAI) thuộc thế hệ sau của phân typ H5, H7
Do ñó, ñể có thể kiểm soát ñược cả vi rút gây bệnh HPLA và LPAI khi phát hiện có ở ñàn gia cầm, OIE và EU ñịnh nghĩa mới về bệnh cúm gia cầm như sau: ”Bệnh tryền nhiễm ở gia cầm ñược gây ra do bất cứ một vi-rút cúm
A nào có chỉ số gây bệnh khi tiêm truyền tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi lớn hơn 1.2 hoặc do bất cứ phân typ H5 hoặc H7 của vi rút cúm A” [36]
Trong khuôn khổ luận văn, thuật ngữ bệnh cúm gia cầm (avian influenza-AI) ñược áp dụng cho tất cả các phân typ H5 và H7 của vi-rút cúm A
mà không kể về ñộc lực, khả năng gây bệnh của chúng cho gia cầm
Trang 122.1.3 Lịch sử bệnh
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrates ựã mô tả về bệnh cúm Sau
ựó năm 1680 một vụ ựại dịch cúm ựã ựược mô tả kỹ và từ ựó ựến nay ựã xảy
ra 31 vụ ựại dịch Trong hơn 100 năm ựã xảy ra 4 ựại dịch cúm vào năm
1889, 1918, 1957, và 1968 [37]
Năm 1878 ở Italy ựã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở ựàn gia cầm, sau ựó ựược ựặt tên là dịch hạch gia cầm đến năm 1901, Centanni và Savunozzi ựã ựề cập ựến ổ dịch này ựược gây ra bởi vi-rút qua lọc Nhưng phải ựến năm 1955 mới xác ựịnh ựược vi-rút ựó chắnh là vi-rút cúm typ A (H7N1 và H7N7) gây chết nhiều gà, gà tây và các loài khác [10]
Năm1963, virus cúm typ A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập vi-rút vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60, phân typ H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ựến những ổ dịch ở gà tây Mối liên hệ giữa lợn và
gà tây là những dấu hiệu ựầu tiên về vi-rút cúm ở ựộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu ựều cho rằng vi-rút cúm typ A phân typ H1N1 ựã ở lợn và truyền cho gà tây, ngoài ra phân typ H1N1
ở vịt còn truyền cho lợn [11]
Năm 1971, Beard ựã mô tả khá kỹ virus gây bệnh và ựặc ựiểm bệnh lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn xảy ra ở Mỹ mà chủng gây bệnh là H7N1 Từ năm 1960 - 1979 bệnh ựược phát hiện ở Canada, Mehico, Achentina, Braxin, Nam Phi, ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô [14]
Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt ựược công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984, ở Ailen năm 1983 - 1984 về ựặc ựiểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học, các
Trang 13phương pháp chẩn đốn miễn dịch và biện pháp phịng chống bệnh [14]
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm đã cĩ bằng chứng từ trước năm 1970 nhưng chỉ được cơng nhận khi xác định được tỉ lệ nhiễm vi-rút cúm cao ở một số lồi thuỷ cầm di trú [11]
Từ sau khi phát hiện ra vi-rút cúm typ A, các nhà khoa học thấy rằng vi-rút cúm cĩ ở nhiều lồi chim hoang dã và gia cầm nuơi ở những vùng khác nhau trên thế giới Bệnh xảy ra nghiêm trọng nhất với gia cầm thuộc phân typ H5 và H7 như ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983 - 1984 là H5N2 [11]
ðến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở khắp các châu lục với mức độ ngày càng nguy hiểm hơn đối với các lồi gia cầm và sức khoẻ của cộng đồng, đã thơi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuơi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên đề về bệnh cúm gà Hội thảo lần đầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần thứ 2 tại Ailen năm 1987, lần thứ 3 cũng tại Ailen năm 1992 Từ đĩ đến nay trong các hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luơn là một trong những nội dung được coi trọng [15]
Một số chủng vi-rút cĩ nhiều vật chủ gồm chim và các động vật cĩ vú khác Trong vài chục năm gần đây, một số chủng vi-rút cúm typ A điển hình gây bệnh ở gia cầm đã được phát hiện trong những ổ dịch ở động vật cĩ vú như hải cẩu, chồn và cịn thấy ở cá voi là những dấu hiệu cho thấy sự liên quan giữa các lồi chim và thú trong việc truyền vi-rút cúm gia cầm [7]
2.1.4 ðặc điểm sinh học của vius cúm typA
a ðặc điểm cấu trúc chung của vi-rút thuộc họ orthomyxoviridae
Họ orthomyxoviridae gồm cĩ 4 nhĩm vi-rút là:
+ Nhĩm vi-rút cúm A: Gây bệnh cho mọi lồi chim, một số động vật cĩ
vú và cả con người
Trang 14+ Nhóm vi-rút cúm B: Chỉ gây bệnh cho người
+ Nhóm vi-rút cúm C: Gây bệnh cho người, lợn
Hạt vi-rút (virion) có cấu trúc hình khối, ñôi khi có dạng hình khối kéo dài, ñường kính khoảng 80 - 120 nm
Vỏ vi-rút có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà virus ñã gây nhiễm, bao gồm một số protein ñược glycosyl hóa (glycoprotein) và một
số protein dạng trần không ñược glycosyl hóa (non glycosylated protein)
Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein, ñó là những gai, mấu có ñộ dài 10 - 14 nm, ñường kính 4 - 6 nm
Nucleocapsid bao bọc lấy nhân vi-rút là tập hợp của nhiều protein phân ñoạn, cấu trúc ñối xứng xoắn, kích thước 130 - 150 nm, tạo vòm (loop) ở giới hạn cuối của mỗi phân ñoạn và liên kết với nhau qua cầu nối các peptit Phân
tử lượng của hạt virus vào khoảng 250 triệu dalton [19, 27]
b Cấu trúc của virus cúm typA
Vi-rút cúm gia cầm là loại vi-rút cúm týp A, một trong 4 nhóm của họ
[27]
Trang 15Hình 2.1: Ảnh vi-rút dưới kính hiển vi ñiện tử [28]
Hạt vi-rút (virion) có cấu trúc hình khối hoặc ñôi khi có dạng hình khối kéo dài, ñường kính khoảng 80-120nm Nhiều khi virion có dạng kéo dài hình sợi, có thể có ñộ dài vài nm Phân tử lượng của hạt virion vào khoảng 250 triệu Dalton Vi-rút ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipit ở ngoài cùng Bề mặt ngoài màng phủ bằng 2 hệ thống protein có các phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hoà ñược kết hợp với nhau một cách riêng biệt [29]
ðặc tính cấu trúc chung của tất cả 4 nhóm vi-rút trong họ
(ARN) một sợi, có cấu trúc là sợi âm , ký hiệu là ss(-)RNA (negative single stranded RNA) Sợi âm ARN hệ gen có ñộ dài 10.000-15.000 nucleotit (tuỳ loại vi-rút), không ñược nối với nhau tạo thành một sợi ARN hoàn chỉnh
mà phân chia thành 6 ñến 8 ñoạn (segment) có cấu trúc riêng biệt, mà mỗi một phân ñoạn là một gen chịu trách nhiệm cho mỗi một loại protein của vi-rút [27]
Trang 16Hình 2.2: Mô phỏng vi-rút cúm [33]
Dựa trên cơ sở xác ñịnh ñặc tính glycoprotein bề mặt, yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là H) và trung hoà (Neuraminidase viết tắt
là N) là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và
có tính ña dạng cao mà vi-rut cúm type A ñược ñịnh phân type [31]
Trang 17Hình 2.4: Thông tin căn bản cơ chế chức năng của Hemagglutinin [33]
Nucleocapsid bao bọc lấy nhân của virus là tập hợp của nhiều protein phân ñoạn, có cấu trúc ñối xứng xoắn, ñộ dài 130-150 nm, tạo vòm (loop) ở giới hạn cuối của mỗi phân ñoạn, và liên lết với nhau qua cầu nối ở các peptit tạo vòm không gian ñó [27]
Haemagglutinin (A simplified 3D model
of influenza virus surface glycoprotein
haemagglutinin)
Courriel: oie@oie.int
http://www.oie.int
Neuraminidase (Nacodes for neurami
nidase, an antigenic glycosylated enzyme found on the surface of the influenza viruses
It facilitates the release of progeny viruses
from infected cells)
Hình 2.5: Cấu trúc Haemagglutinin và Neuraminidase [28]
Trang 18c Thành phần hoá học của vi-rút:
RNA của vi-rút chiếm 0,8 - 1,1% ; protein: 70 - 75%; lipit: 20 - 24% và
5 - 8% hydrocacbon Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phốt pho, số còn lại là cholesterol, glucolipit và một ắt hydrocacbon gồm các loại men galactose, mannose, ribose, fruccose Thành phần chắnh protein của vi-rút chủ yếu là glycoprotein
d đặc tắnh kháng nguyên của vi-rút cúm typ A
Một ựặc tắnh quan trọng của vi-rút cúm là có khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loài ựộng vật đó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên
HA trên bề mặt của vi-rút cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ngưng kết với nhau tạo thành mạng ngưng kết thông qua cầu nối vi-rút, gọi là phản ứng ngưng kết hồng cầu HA (Hemagglutination test)
Kháng thể ựặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hòa có khả năng tiêu diệt vi-rút gây bệnh Nó có thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồng cầu không bám vào ựược ựể liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng ựặc hiệu KN - KT có hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) ựược sử dụng trong chẩn ựoán cúm gia cầm
Theo Ito và Kawaoka (1998), sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virus cúm là sự biến ựổi và trao ựổi trong nội bộ gen dẫn ựến sự biến ựổi liên tục về tắnh kháng nguyên [15, 16] Có 2 cách biến ựổi kháng nguyên của vi-rút cúm:
+ đột biến ựiểm (ựột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc
Trang 19về kháng nguyên - Antigenic drift) ðây là kiểu ñột biến xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của vi-rút mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H
và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà vi-rút cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) [12]
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- antigenic Shift) Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Hiện tượng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại vi-rút cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi-rút ðiều này tạo nên sự sai khác cơ bản về bộ gen của vi-rút cúm ñời con so với vi-rút bố mẹ Khi hiện tượng tái tổ hợp gen xuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho người và ñộng vật với mức ñộ nguy hiểm không thể lường trước ñược Vụ dịch năm
1918 - 1919 làm chết 40 - 50 triệu người mà tác nhân gây bệnh là vi-rút H1N1
từ lợn lây sang người kết hợp với vi-rút cúm người tạo ra chủng vi-rút mới có ñộc lực rất mạnh [13]
Do hạt rút cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 rút có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của vi-rút thế hệ sau [11]
vi-Khi nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của vi-rút cúm thấy giữa các biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít
có phản ứng chéo ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vắc-xin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật [22, 23]
Khi xâm nhập vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản sinh
ra kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa vi-rút gây miễn dịch [20, 26]
Trang 20e ðộc lực của virus cúm typ A
Nghiên cứu ở mức ñộ phân tử cho thấy, khả năng lây nhiễm vi-rút phụ thuộc vào tác ñộng của men proteaza vật chủ ñến sự phá vỡ các liên kết hoá học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết Tính thụ cảm của ngưng kết tố và
sự phá vỡ liên kết của men proteaza lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit
cơ bản tại ñiểm bắt ñầu vỡ liên kết Các enzym giống trypsin có khả năng phá
vỡ liên kết khi chỉ có 1 phần tử arginin, trong khi ñó các men proteaza khác lại cần nhiều amino axit cơ bản, vì thế ñánh giá ñộc lực của vi-rút trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau ñó phân tích sự sắp xếp các amino axit của các vi-rút [7]
Người ta chia vi-rút cúm gia cầm làm 2 loại: Loại vi-rút có ñộc lực thấp: LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) và loại vi-rút có ñộc lực cao: HPAI (High Pathogenic Avian Influenza) ðể ñánh giá ñộc lực của vi-rút cúm thuộc loại nào người ta sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch sau ñó ñánh giá mức ñộ nhiễm bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó là vi-rút có ñộ ñộc lực cao nhất Theo qui ñịnh của tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) thì vi-rút cúm nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên là thuộc loại HPAI [32]
Các vụ dịch lớn ñều do vi rút HPAI gây ra Các loại vi rút cúm gia cầm gây ra các vụ dịch lớn ở gia cầm thường là vi-rút có kháng nguyên H5, H7, và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ vi-rút ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các
vụ dịch lớn
Bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml cho gà mẫn cảm từ 3 - 6 tuần tuổi với
tỷ lệ pha loãng 1/10 nước trứng ñã ñược gây nhiễm vi-rút, các nhà khoa học
ñã thống nhất chia ñộc lực ra 3 loại:
Trang 21Loại vi-rút có ñộc lực cao: Nếu sau 10 ngày tiêm tĩnh mạch cho gà làm chết 75 - 100% gà thực nghiệm và vi-rút phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà,
tế bào thận chó trong môi trường nuôi cấy không có Trypsin
Loại vi rút có ñộc lực trung bình: gây bệnh với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
Loại vi rút có ñộc lực thấp (nhược ñộc): vi-rút phát triển trong cơ thể
gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt và không tạo ra bệnh tích ñại thể, không làm chết gà [40]
g Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau Cũng như các ñộng vật khác, miễn dịch chống vi-rút cúm của gia cầm có 2 loại là miễn dịch ñặc hiệu và không ñặc hiệu
* Miễn dịch không ñặc hiệu:
Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm bao gồm:
- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc vi-rút gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
Trang 22+ Bổ thể: Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào, (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) [16]
+ Interferol (IFN): Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferol ñược sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do ñó khi vi-rút xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm
60 - 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và
vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh
ra IL - 1 ðại thực bào còn tiết ra interferol có hoạt tính kháng vi-rút, lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào
ñã bị nhiễm vi-rút và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra interferol làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
Trang 23- Miễn dịch ựăc hiệu: Do tế bào limpho B ựảm nhiệm, nó tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm có 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA IgG của gia cầm lớn hơn của ựộng vật có vú nên thường ựược gọi là IgY
Các limpho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ựi tới túi Fabricius, ở ựây chúng ựược huấn luyện ựể trở thành các lympho B, sau ựó di tản ựến các cơ quan lympho ngoại biên, chúng khu trú ở các tâm ựiểm mầm
và vùng tủy của lách, hạch bạch huyết
Mỗi tế bào B ựều có một kháng thể khác nhau trên bề mặt của nó Khi
tế bào B ựã có thể sản sinh IgM trên bề mặt thì nó cũng có thể có khả năng sản sinh một kháng thể, nhưng dù là lớp nào thì tất cả kháng thể do tế bào ựó sản sinh ra ựều có khả năng nhận biết cùng loại kháng nguyên ấy mà thôi
Trong hạch lâm ba các limpho B có thể gặp một kháng nguyên và ựược nhận biết bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, chúng ựược biệt hóa thành tương bào (plasma) ựể sản sinh kháng thể
đáp ứng của kháng thể khi gặp kháng nguyên lần ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát (sơ cấp) Sau khi xuất hiện vài ngày, hàm lượng kháng thể trong máu mới tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó còn ở ngoài tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với vi-rút với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus, 2 lớp kháng thể này còn ngăn virus không cho kết hợp với Recepter của
tế bào tương ứng, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virus và màng tế bào
Lớp IgA có trong niêm mạc, nó diệt vi-rút ngay trong hàng rào niêm mạc, không cho vi-rút xâm nhập vào trong Khi vi-rút sinh ra kháng thể thì kháng thể có tắnh ựặc hiệu, ựây là ựặc tắnh ựể ựịnh typ vi-rút gây bệnh bằng
Trang 24các phản ứng huyết thanh học
Một số limpho B sau khi nhận biết kháng nguyên sẽ thành thục thành limpho B nhớ, hiệu quả làm cho ñáp ứng miễn dịch lần 2 ñối với kháng nguyên nhanh hơn, mạnh hơn lần 1 và lớp kháng thể thường là IgG
- Miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào: Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do tế bào lympho T ñảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển ñến tuyến ức, tại ñó chúng ñược huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, rồi thành lympho T chín Từ tuyến ức chúng di tản ñến các cơ quan lympho ngoại vi như các hạch lâm ba, các mảng Payers ở ruột hoặc tới lách Khi ñại thực bào ñưa thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận, biệt hóa trở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên
có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào
Các tế bào lympho T thực hiện 2 chức năng quan trọng:
+ Giúp ñỡ các tế bào lympho B phát triển thành tương bào ñể sản xuất kháng thể
+ Giúp các tế bào TCD8 trở thành tế bào TC gây dộc Tế bào TC ñược hoạt hóa và tiêu diệt tế bào ñích
+ Thực hiện phản ứng quá mẫn muộn
+ Sản xuất ra các cytokines có tác dụng ñiều khiển sự phát triển của các dòng tế bào bạch cầu và các tế bào mầm của hệ thống tạo máu
+ Sản xuất các cytokines có tác dụng hoạt hóa các tế bào ñại thực bào + Thúc ñẩy quá trình sản xuất các phân tử glycoprotein MHC trên các
tế bào trình diện kháng nguyên
Trang 25ða số các tế bào T hỗ trợ thể hiện dấu ấn CD4 nhận biết kháng nguyên ñược trình diện trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên với các phân tử MHC lớp II Chức năng này do 2 tiểu quần thể TH ñảm trách: TH1 tham gia phản ứng quá mẫn muộn, sản xuất IL - 2 và interferol γ, TH2 hỗ trợ tế bào B và sản xuất chủ yếu IL - 4, IL-5
- Chức năng thực hiện: Do các limpho T mang dấu ấn CD8 ñảm
nhiệm có 2 loại:
+ Lympho T gây ñộc (TC): Chúng gây ñộc ñối với tế bào bị nhiễm virus,
tế bào ung thư và mảnh ghép dị loài Chúng có khả năng nhận biết các mảnh peptit của kháng nguyên của tế bào ñích gắn với các phân tử MHC lớp I
+ Lympho T ức chế (TS): Chúng triệt thoái quá trình sản xuất imunoglobulin của tế bào B và triệt thoái hoặc ức chế các phản ứng quá mẫn muộn và miễn dịch tế bào
* Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể:
Sự hình thành kháng thể và quá trình ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc rất nhiều yếu tố như trạng thái sức khoẻ của cơ thể, ñiều kiện ngoại cảnh, sự chăm sóc nuôi dưỡng Nhưng quan trọng hơn cả là phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể như sau:
+ Bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein và có tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt
+ ðường xâm nhập của kháng nguyên: thường ñường xâm nhập tốt nhất là dưới da và trong bắp thịt
+ Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ sẽ kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch
+ Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vắc-xin có tác
Trang 26dụng tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian lâu hơn
+ Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vắc-xin với mục ñích giữ và duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin
Trang 27Trong những năm gần ñây, các vi-rút như vậy ñều thấy chủ yếu trên gà tây, hiếm thấy ở gà tại hầu hết các nước phát triển chăn nuôi gia cầm công nghiệp Tuy nhiên, các ổ dịch cúm gia cầm xảy ra nghiêm trọng lại do sự xuất hiện bất thường của một vi-rút có ñộc lực thấp nhưng biến thể ñể trở thành một vi-rút có ñộc lực cao gây thành bệnh cúm ñộc lực cao ở gia cầm (HPAI)
Vịt nuôi cũng bị nhiễm vi rút cúm nhưng ít phát bệnh do vịt có sức ñề kháng với vi-rút gây bệnh, kể cả những chủng có ñộc lực cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây Tuy nhiên, năm 1961, ở Nam phi ñã phân lập ñược vi-rút cúm typ A (H5N1) gây bệnh cho cả gà và vịt [7]
Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi-rút cúm typ A Hiện nay ñã phân lập ñược vi-rút cúm từ vịt bầu, ngỗng, chim cút, gà nhật, gà gô, gà lôi
Phân typ của vi-rút cúm typ A ñã gây dịch cho nhiều loài ñộng vật có
vú như lợn, ngựa, chồn, hải cẩu và thú hoang dã ở nhiều nơi trên thế giới
Loài chồn cảm nhiễm cao với vi rút cúm Trong một ổ dịch tại một trại nuôi chồn ở Thụy ðiển ñã phân lập ñược vi-rút cúm typ A (H4N10), chồn mắc bệnh 100% nhưng chỉ chết 3% Phân typ này ñang lưu hành trong các loài gia cầm
Lợn mắc bệnh cúm thường do phân typ H1N1 và H3N2 với biểu hiện: dãn phế quản, phế nang có dịch tiết và hạch khí quản, phổi bị sưng và tụ
huyết [7]
i Cách truyền lây
- Khi gia cầm nhiễm cúm, vi-rút cúm ñược nhân lên trong ñường hô hấp và ñường tiêu hoá Sự truyền lây bệnh ñược thực hiện theo 2 phương thức
là trực tiếp và chủ yếu là gián tiếp
Lây trực tiếp do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông
Trang 28qua các hạt khí dung ñược bài tiết từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm
Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chứa vi-rút do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển, côn trùng
Như vậy, vi-rút cúm dễ dàng truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi
ðối với các vi-rút gây bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm thì sự lây chủ yếu qua phân, ñường miệng [38, 39]
Hình 2.6: ðường truyền lây vi rút cúm gia cầm
- ðối với gia cầm nuôi, nguồn dịch ñầu tiên thường thấy là:
Từ các loài gia cầm nuôi khác nhau ở trong cùng một trang trại hoặc trang trại khác liền kề như vịt lây sang gà hoặc từ gà tây sang gà, gà Nhật lây sang gà lôi
Từ gia cầm nhập khẩu
Trang 29Từ chim di trú: ñã có các bằng chứng về ñường dẫn nhập vi-rút cúm của các loài chim di trú ñặc biệt là thuy cầm vào ñàn gia cầm nuôi, nhưng không có nghĩa là thuỷ cầm mang vi-rút cúm truyền lây trực tiếp cho các loài chim khác, loài gia cầm khác mà vai trò của thủy cầm trong các ổ dịch là:
Tỷ lệ lưu hành bệnh cao hơn ñối với các ñàn gia cầm nằm trên ñường
di trú của loài thủy cầm như ở Minnesota của Mỹ hoặc Norfolk của Anh
Tỷ lệ lưu hành bệnh cao hơn ñối với các ñàn gia cầm nuôi nhốt trong các ñiều kiện phơi nhiễm như gà tây ñược nuôi trong các trang trại, vịt ñược nuôi vỗ béo tại các cánh ñồng gần trại
Các ổ dịch cúm ở các khu vực có nguy cơ cao thường xuất hiện theo mùa cùng lúc với các hoạt ñộng di trú của thuỷ cầm [38]
Phần lớn các ổ dịch ñều ghi nhận có sự tiếp xúc với thủy cầm tại ñiểm phát dịch ñầu tiên
Tuy thuỷ cầm gần ñây ñược coi là ñối tượng chính dẫn nhập vi-rút vào quần thể ñàn gia cầm nuôi nhốt, nhưng cũng cần quan tâm ñến các khả năng khác như vi-rút cúm H1N1 ñã tồn tại trên lợn, người, gà tây và thông qua lợn nhiễm vi-rút này ñã xâm nhập vào ñàn gà tây
hệ thống chăn nuôi mà người qua lại các trại nuôi gia cầm ít hơn
Vi-rút có nguồn gốc từ lợn ñã ñược phân lập ở gà tây
Trang 302.1.5 Triệu chứng và bệnh tích của cúm gia cầm
a Triệu chứng:
- Loài mắc bệnh: Gà, gà tây, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu, các loài chim
- Thời gian nung bệnh: từ vài giờ ñến 3 ngày, phụ thuộc vào số lượng vi-rút, con ñường xâm nhập, loài mẫn cảm
- Tỷ lệ mắc và chết khác nhau phụ thuộc vào loài vật mắc và ñộc lực của vi rút gây bệnh cũng như tuổi mắc và ñiều kiện môi trường Trường hợp vi-rút gây bệnh có ñộc lực cao, gà có thể mắc và chết tới 100%
- Con vật sốt cao, biểu hiện không bình thường ở hệ thống tiêu hoá, hô hấp, sinh sản và thần kinh
Triệu chứng chung: Con vật giảm hoạt ñộng, giảm tiêu thụ thức ăn, gầy yếu, tăng tần số gà ấp ở ñàn ñang ñẻ, giảm sản lượng trứng Trường hợp nặng biểu hiện ho, thở khó, chảy nước mắt, ñứng túm tụm một chỗ, lông xù, phù ñầu, mặt, những chỗ da không có lông bị tím tái, chân bị xuất huyết, rối loạn thần kinh, ỉa chảy, một số con biểu hiện co giật hoặc ñầu ở tư thế không bình thường [7]
b Bệnh tích
Bệnh tích thường gặp:
- Mào và yếm (tích) sưng to, phù quanh mí mắt
- Chỗ da không có lông bị tím bầm
- Chân bị xuất huyết
- Xuất huyết vùng ñầu và thâm tím;
- Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy;
- Viêm xoang bụng tích nước hoặc viêm dính;
- Xuất huyết ñốm ở trên bề mặt niêm mạc;
- Viêm xuất huyết hầu hết toàn bộ ñường tiêu hoá, ñặc biệt rõ ở manh tràng, dạ dầy tuyến nơi tiếp giáp với mề [6]
Trang 312.1.6 Chẩn đốn
a Chẩn đốn huyết thanh học
Phản ứng huyết thanh học dùng để nhận biết các kháng thể cĩ từ 7 - 10
ngày sau khi chủng vắc-xin Chúng ta cĩ thể sử dụng các phương pháp chẩn
đốn như phản ứng ngưng kết hồng cầu -HA (Hemagglutination test), phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu - HI (Hemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu- HI: Phản ứng này được ứng
dụng để chẩn đốn bệnh cúm gia cầm: xác định type hoặc subtype của chủng vi-rút cúm phân lập với các kháng thể đặc hiệu đã biết (mẫu kiểm tra là nước trứng hoặc mơi trường tế bào thu hoạch sau khi tiêm truyền bệnh phẩm); phát hiện kháng thể cúm gia cầm với subtype của chủng vi-rút cúm bị nhiễm hoặc sau khi sử dụng vắc-xin phịng bệnh
b Chẩn đốn virus học:
Phân lập vi-rút và xác định vi-rút cúm gà typ A là hết sức cần thiết và
bắt buộc trong chẩn đốn bệnh
* Phân lập vi-rút bằng tiêm truyền trên phơi trứng
Phương pháp phân lập vi-rút thích hợp là tiêm truyền qua phơi trứng gà hoặc tế bào nuơi cấy
Tiêm 0,1 - 0,3ml nước bệnh phẩm vào túi niệu của phơi gà 9 - 11 ngày
Một số ít chủng vi-rút cĩ độc lực cao cĩ thể gây chết phơi khoảng
nước trứng cĩ hiện tượng ngưng kết hồng cầu gà Nếu khơng gây ngưng kết hồng cầu thì cĩ thể lấy nước trứng thu được tiêm lần 2 cho phơi gà Phần lớn các phơi bị tạp khuẩn sẽ chết trước 24 giờ phải bỏ đi Những phơi sống sau 24 giờ tiếp tục được theo dõi đến 72 giờ
Lấy nước phơi từ những phơi chết trong khoảng 48h và sau 48h hoặc từ
Trang 32phôi chưa chết ñến 72h vào việc giám ñịnh vi-rút ðây là khoảng thời gian mà
số lượng vi-rút cúm (nếu có) ñã ñạt ñến mức lý tưởng
* Giám ñịnh vi-rút bằng phương pháp RT-PCR Dùng ñể xác ñịnh ñược
Subtyp H và N
Phản ứng RT - PCR: Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) là một kỹ
thuật tiên tiến ñể giám ñịnh hệ gen của vi-rút cúm thậm chí khi chúng chỉ có mặt với một lượng rất thấp Do hệ gen của vi-rút cúm là chuỗi xoắn ñơn RNA, nên cần phải tổng hợp một bản sao DNA (cDNA) bổ sung với RNA của vi-rút trước khi tiến hành nhân PCR Men Reverse Transcriptase là một polymerase ñược dùng ñể tổng hợp nên cDNA như vậy Do ñó quá trình nhân hệ gen RNA của vi-rút cúm ñược gọi là RT- PCR Phản ứng RT-PCR cần có một cặp oligonucleotides, hoặc còn gọi là primer (cặp mồi); 4 deoxyribonucleoside triphosphate (dNTPs); RNA khuôn mẫu, men Rt và Taq DNA polymerase
gắn sau ñó ñược kéo dài ra với RT ñể tổng hợp cDNA có ñộ dài ñầy ñủ ở nhiệt
sợi, gắn vào và kéo dài Men Taq DNA là một loại men polymerase bền nhiệt không bị phá huỷ bởi nhiệt ñộ nóng và không cần phải thay thế ở mỗi vòng của chu trình nhân lên Do sản phẩm của mỗi 1 vòng nhân lên sẽ làm khuôn mẫu cho vòng tiếp theo, nên mỗi vòng sẽ nhân ñôi số sản phẩm DNA mong muốn
Cặp primer ñược sử dụng trong phản ứng PCR ñược thiết kế dựa trên
cơ sở của chuỗi gen ñã biết Do các chuỗi HA của các type/ subtype của các vi-rút cúm khác nhau cũng khác nhau nên có thể thiết kế các primer PCR ñể nhân lên một cách ñặc hiệu của RNA của một type hoặc subtype
từ trứng hoặc môi trường tế bào
Trang 332.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Vi-rút cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, vì vậy dịch bệnh ựã xảy ra
ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ựã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ựã phân lập ựược vi-rút cúm chủng ựộc lực cao (HPAI) ựể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng
Năm 1977 ở Minesota ựã phát hiện dịch trên gà tây do chủng H7N7 Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2 Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi-rút cúm typ A subtyp H5N1 Toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt vì ựã gây
tử vong cho con người [6] Như vậy ựây là lần ựầu tiên virus cúm gia cầm ựã vượt Ộrào cản về loàiỢ ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ựó có 6 người chết [Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh: Một số thông tin về dịch cúm gia cầm, Chăn nuôi số 3 - 2004]
Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng [13]
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở châu á thông báo có dịch cúm là Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inựônêxia, Trung Quốc, Hồng Công, đài loan, Việt Nam và Pakistan
Từ cuối năm 2003 ựến nay dịch cúm gia cầm diễn biến hết sức phức tạp, ựã có hơn 50 nước trên thế giới phát hiện thấy vi-rút cúm gia cầm, dịch
ựã trở lại ở một số quốc gia như
Trang 34- Hàn Quốc: Dịch cúm gia cầm xảy ra từ ngày 12/12/2003 ñến ngày 24/3/2004 do chủng vi-rút H5N1gây bệnh cho gà ðợt dịch thứ 2 kết thúc ngày 10/12/1004 do chủng virus H5N2 gây ra
- Nhật Bản: Dịch cúm gia cầm H5N1 phát ra ngày 12/01/2004 ñến ngày 05/03/2004, ñã tiêu huỷ 275.000 gà ðợt dịch thứ 2 xảy ra từ ngày 01/7/2005 ñến ngày 09/12/2005 do chủng vi-rút H5N2 gây bệnh cho gà
- Thái Lan: Ổ dịch ñầu tiên ñược xác ñịnh vào ngày 23/01/2004 ở tỉnh Chiang Ma do chủng vi-rút H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, chim cút, gà tây, cò, hổ ðợt dịch thứ 2 từ ngày 03/7/2004 ñến 14/02/2005 Sau ñó dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày 17/3/2005 dịch xảy ra trên 1 ñàn gà 50 con ở tỉnh Sukhothai Tháng 8/2006 dịch ñã tái phát trở lai ở gia cầm và ở người
- Campuchia: Dịch H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004, ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào tháng 04/2005, vi-rút gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, gà tây,
và lợn (lợn không có triệu chứng lâm sàng)
- Trung Quốc: Ổ dịch H5N1 ñầu tiên phát hiện ngày 06/02/2004, vi-rút phân lập từ gà, vịt, ngỗng, chim cút, bồ câu, chim trĩ, thiên nga ñen, ngỗng ñầu khoang, mòng ñầu ñen, mòng ñầu nâu, vịt lông ñỏ và chim cốc
- Malayxia: Ổ dịch H5N1 ñầu tiên phát hiện ngày 19/8/2004 ở tỉnh Kalantan, ñợt dịch thứ 2 phát ra ngày 22/11/2004, số gia cầm tiêu huỷ trên 18.000 con Trong tháng 7 và tháng 8 năm 2006 dịch xảy ra rất nặng nề trên người
Trang 35- Hồng Kông: Dịch H5H1 xảy ra ngày 26/01/2004, ca bệnh cuối cùng ghi nhận vào ngày 10/01/2005, vi-rút ựược phân lập từ chim cắt, diệc xám, diệc Trung Quốc
- Pakistan: Ổ dịch ựầu tiên ghi nhận ngày 28/01/2004 do các subtype H7N3 và H9N2 xảy ra trên gà tây, ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào tháng 11/2005
- Canada: đã xảy ra dịch cúm gia cầm do các subtyp H7N3, H3, H5, H5N2 ở gà, gà tây vào các ngày 19/02/2004 và 09/03/2004 Ca bệnh cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 22/11/2005
- Hoa Kỳ: Một ổ dịch cúm gia cầm H7N2 (chủng vi-rút ựộc lực thấp) duy nhất xảy ra trên gà vào ngày11/02/2004 tại bang Delaware
- Nam Phi: Một ổ dịch cúm H6 xảy ra ở gà công nghiệp và kết thúc ngày 25/3/2004; một ổ dịch khác do H5N2 xảy ra ngày 06/08/2004 ở ựà ựiểu
- Nga: Ổ dịch ựầu tiên ựược ghi nhận ngày 24/07/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, ngỗng, vịt Ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 19/12/2005
Trang 36- Rumani: Ổ dịch ñầu tiên ñược ghi nhận ngày 22/10/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, thiên nga, diệc Ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào ngày 21/12/2005
- Ukraina: Ổ dịch ñầu tiên ñược ghi nhận ngày 08/12/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà Ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào ngày 17/12/2005 [17, 18]
2.2.2 Tình hình cúm gia cầm ở Việt Nam
a Trên ñàn gia cầm
Dịch cúm gia cầm phát ra ở Việt Nam từ tháng 12/2003 ñến nay tạm thời chia các giai ñoạn như sau:
Giai ñoạn I (Từ 12/2003 ñến 9/2005)
* ðợt 1: Từ 12/2003 ñến 3/2004, dịch lan rất nhanh, trong vòng 2 tháng
ñã xuất hiện ở 2.574 lượt xã, phường (chiếm 24,6% số xã, phường trong cả nước), thuộc 381 quận, huyện, thị xã (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ là: 43,9 triệu con, chiếm 16,9% tổng ñàn (gà 30,4 triệu, thuỷ cầm 13,5 triệu con), ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút bị chết và tiêu huỷ
* ðợt 2: Từ 4/2004 ñến 11/2004, dịch phát ra rải rác với qui mô nhỏ ở các hộ gia ñình Dịch xuất hiện ở 46 xã, phường; thuộc 32 huyện, quận của 17 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong ñợt dịch này là 84.000 con (trong ñó gà: 56.000 con, vịt trên 8.000 con và chim cút gần 20.000 con)
* ðợt 3: Từ 12/2004 ñến 3/2005, dịch cúm gia cầm xảy ra ở 670 xã, tại
182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố trong cả nước gồm 15 tỉnh phía Bắc; 21 tỉnh phía Nam Số gia cầm mắc, chết, tiêu huỷ là 1.85 triệu con, gồm 470.500 con gà, 825.700 con vịt, ngan và hơn 551.000 con chim cút
Từ ngày 29/6/2005 ñến 23/8/2005 dịch cúm gia cầm xảy ra ở 17 xã, 15 huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố Số gia cầm bị tiêu huỷ là 14.350 con
Trang 37Giai ñoạn II (Từ 10/2005- 7/2007),
* ðợt 4: Từ tháng 10/2005 ñến 15/12/2005, dịch cúm gia cầm ñã tái phát và xuất hiện ở 305 xã, phường, thị trấn của 108 quận, huyện, thị xã thuộc
24 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm ốm chết, bắt buộc tiêu huỷ và tiêu huỷ tự nguyện là 3.972.943 con
Trong năm 2005 tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ là trên 4,7 triệu con, chiếm 2,7% tổng ñàn [1]
Từ 15/12/2005 ñến 05/12/2006, toàn quốc khống chế thành công dịch cúm gia cầm
* ðợt 5: Từ 06/12/2006 ñến 01/2007 sau gần 1 năm khống chế thành công dịch cúm gia cầm, Từ ngày 6/12/2006 dịch cúm gia cầm tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu sau ñó xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) và 3 tỉnh ðồng Bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương) ðợt dịch này xảy ra trên 83 xã, phường của 33 huyện, quận, thuộc 11 tỉnh thành phố Tổng số gia cầm bệnh chết và tiêu huỷ
là 100.000 con
* ðợt 6: Từ ngày 01/5/2007 ñến 8/2007, Dịch tái phát ở Nghệ An, sau
ñó dịch lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện, quận, thuộc 23 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294,85 ngàn con (gà chiếm 7,31% và thuỷ cầm chiếm gần 93%)
Sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm trong phạm
vi cả nước, từ ngày 1/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của 9 huyện, thị thuộc 6 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ 7.488 con (1.024
gà, chiếm 13,71% và 6.464 vịt chiếm 86,28%)
* ðợt 7: Từ ñầu năm ñến 26/3/2008, dịch cúm gia cầm xảy ra ở 18 tỉnh, 31 huyện, 43 xã; tổng số gia cầm chết 14.396 con, số gia cầm phải tiêu huỷ là 40.193 con [8]
Trang 382.2.3 Kiểm soát cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm cũng như các bệnh truyền nhiễm nói chung, quá trình sinh dịch có 3 khâu quan trọng là nguồn bệnh, yếu tố truyền lây, ñộng vật cảm nhiễm và có sự liên hệ giữa 3 khâu Nếu thiếu 1 trong 3 khâu, ñặc biệt là khâu thứ nhất thì bệnh không thể xảy ra Nếu có ñủ 3 khâu nhưng không có sự liên hệ giữa 2 trong 3 khâu thì bệnh cũng không thể xảy ra ðể kiểm soát, khống chế bệnh cúm gia cầm có hiệu quả chúng ta cần tác ñộng vào cả 3 khâu của quá trình sinh dịch
- ðối với nguồn bệnh: Tiêu hủy triệt ñể gia cầm nhiễm bệnh, thực hiện tốt công tác vệ sinh khử trùng ñể tiêu diệt mầm bệnh Tăng cường công tác giám sát phát hiện bệnh Khi phát hiện thấy gia cầm mang vi-rút phải tiêu hủy ngay
- ðối với yếu tố truyền lây: Thực hiện tốt kiểm dịch vận chuyển, kiểm dịch gia cầm nhập khẩu, không vận chuyển gia cầm từ các nước hoặc các khu vực có dịch vào ñịa phương Thực hiện nuôi nhốt, nuôi cách ly, hạn chế người
và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi Không nuôi chung các loại gia cầm (gà, vịt, ngan) trong cùng chuồng nuôi Ngăn chặn sự xâm nhập của gia cầm tiếp xúc với gia cầm Quản lý chặt chẽ việc buôn bán, giết mổ gia cầm, quy hoạch khu vực buôn bán giết mổ gia cầm riêng Thực hiện tốt công tác vệ sinh, khử trùng, tiêu ñộc Tuyên truyyền hướng dẫn các biện pháp chăn nuôi
an toàn sinh học, các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm ñể người chăn nuôi và nhân dân tự giác, chủ ñộng thực hiện
- ðối với ñộng vật cảm thụ: Tích cực tuyên truyền ñể thay ñổi dần tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp Quy hoạch khu vực chăn nuôi gia cầm ra xa khu dân cư Xây dựng chuồng trại ñúng tiêu chuẩn kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường Thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y Chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñể nâng cao sức ñề kháng tự
Trang 39nhiên cho gia cầm
Trong ñiều kiện chăn nuôi gia cầm của Việt Nam hiện nay, ñể kiểm soát dịch cúm gia cầm, một biện pháp rất quan trọng là tạo miễn dịch chủ ñộng bằng cách tiêm vắc-xin cho ñàn gia cầm
Như vậy ñể kiểm soát dịch cúm gia cầm có hiệu quả cần thực hiện ñồng bộ các biện pháp ñể tác ñộng vào cả 3 khâu của quá trình sinh dịch trong
ñó có biện pháp tiêm vắc-xin cho ñàn gia cầm
2.2.4 Loại vắc-xin ñang sử dụng
Vắc-xin cúm gia cầm, subtype H5N1
Vắc-xin cúm gia cầm vô hoạt subtype H5N1 chủng Re-1
Vắc-xin chứa vi-rút cúm gia cầm A/Harbin/Re-1/2003 (H5N1), vô hoạt với chất bổ trợ nhũ dầu
Vắc-xin dùng phòng bệnh cúm cho gà, vịt, ngỗng gây ra do vi-rút cúm gia cầm subtype H5
* Cách dùng: Tiêm bắp ngực hoặc dưới da (1/3 phía trên sau cổ)
* Liều lượng:
- Gà 14-35 ngày tuổi: liều 0,3 ml/con
- Gà từ 35 ngày tuổi trở lên: 0,5 ml/ con
- Gà giống, gà ñẻ: 0,5 ml/ con và cứ 6 tháng dùng vắc-xin nhắc lại một lần
- Vịt 14-35 ngày tuổi: 0,5 ml/ con Sau 28-35 ngày thì tiêm nhắc lại lần hai với liều 1ml/con và cứ sau 6 tháng tiêm nhắc lại 1 lần
- Ngỗng 14-35 ngày tuổi: 0,5 ml/ con Sau 28-35 ngày thì tiêm nhắc lại lần hai với liều 1ml -1,5 ml /con và cứ sau 4 tháng tiêm nhắc lại 1 lần liều 1,5ml/con
* Những chú ý khi sử dụng vắc-xin:
- Không dùng vắc-xin cho gà bị bệnh cúm gia cầm hay gà ốm yếu
- Không làm ñông lạnh vắc-xin
Trang 40- Không dùng lọ vắc-xin bị vỡ hoặc có hiện tượng tách lớp dầu và nước
- Lọ vắc-xin nên ñể ấm tự nhiên ñể ñạt ñến nhiệt ñộ phòng trước khi dùng Sau khi mở lọ vắc-xin nên dùng trong vòng 24 giờ Thường xuyên thay kim trong khi tiêm vắc-xin
- Không ñược sử dụng vắc-xin cho gia cầm sẽ ñược giết mổ trong vòng 28 ngày