luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUANG HƯỞNG
“SO SÁNH SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒI
VÂN (Oncorhynchus mykiss) TOÀN CÁI, CÁ THUẦN VÀ TAM
BỘI THỂ GIAI ðOẠN CÁ BỘT LÊN CÁ GIỐNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS: ðINH VĂN TRUNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung th ực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi c ũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
ngu ồn gốc
Tác gi ả
Nguy ễn Quang Hưởng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp ựỡ của trường đại
h ọc Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản1 Tôi xin bày tỏ
lòng bi ết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Khoa sau ựại học, Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, Phòng đào tạo
và h ợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS đinh Văn Trung,
ng ười ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực
hi ện luận văn này
Qua ựây tôi cũng xin gửi tới tiến sỹ Trần đình Luân ựã có những ựóng
góp quý báu giúp tôi hoàn thành t ốt luận văn này
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của
Trung tâm nghiên c ứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc- Sapa- Lào Cai ựã giúp
ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
L ời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp,
nh ững người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGR Tăng trưởng tuyệt ñối
CTV Cộng tác viên
FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn
SGR Tăng trưởng ñặc biệt
TB Trung bình
FAO Tổ chức nông lương của các quốc gia thế giới
SE Sai số chuẩn
Gð Giai ñoạn
KLTB Khối lượng trung bình
W Khối lượng thân
CV Hệ số khác biệt
CDTB Chiều dài trung bình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1.Muc tiêu 2
1.2 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số ñăc ñiểm sinh học của cá Hồi vân 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái 3
2.1.4 Nhiệt ñộ 4
2.1.5 Oxy hoà tan 5
2.1.6 PH 5
2.1.7 ðặc ñiểm dinh dưỡng 5
2.1.8 ðặc ñiểm sinh trưởng 6
2.2 Một số công trình nghiên cứu trên cá Hồi vân 7
2.2.1 Nghiên cứu sản xuất cá Hồi vân toàn cái 7
2.2.2 Nghiên cứu tạo cá Hồi ña bội 8
2.2.3 Những công trình nghiên cứu ở Viêt Nam 9
CHƯƠNGIII : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Vật liệu nghiên cứu 10
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 10
Trang 63.3 Phương pháp nghiên cứu 10
3.3.1.Bố trắ thắ nghiệm 10
3.3.2 Quản lý và chăm sóc 11
3.4 Theo dõi và thu thập số liệu 12
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 13
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
4.1 Sự biến ựộng của các yếu tố môi trường 14
4.2 đánh giá tăng trưởng và tỷ sống của 3 ựàn cá giai ựoạn ương từ bột lên giống 17
4.2.1 Tăng trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn ương từ bột lên hương 17
4.2.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn ương từ hương lên giống 22
4.2.3 Mối tương quan sự tăng trưởng giữa khối lượng và chiều dài của cá 26
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 28
5.1 Kết luận 28
5.2 đề xuất 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Tài liệu tiếng việt 30
Tài liệu tiếng Anh 30
PHỤ LỤC 34
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3: Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 14
Bảng 4: Kết quả tăng trưởng khối lượng giai ñoạn ương từ bột lên hương 17
Bảng 5: Tăng trưởng tuyệt ñối khối lượng qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương
từ bột lên hương (Số liệu ñược biểu thị TB ± SE) 19
Bảng 6: Kết quả tăng trưởng chiều dài ở giai ñoạn ương từ bột lên hương 20
Bảng 7: Tăng trưởng chiều dài tuyệt ñối qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương cá
bột lên hương 21
Bảng 8: Kết quả tăng trưởng khối lượng giai ñoạn ương từ hương lên giống 22
Bảng 9: Tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối qua từng lần thu giai ñoạn ương từ
hương lên giống (Số liệu ñược biểu thị TB ± SE) 24
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792) 4
Hình 2: Sơ ñồ thí nghiệm 11
Hình 3: Sự biến ñộng nhiệt ñộ nước và nhiệt ñộ không khí giai ñoạn ương từ bột lên giống 15
Hình 4: Hàm lượng oxy hòa tan trong thí nghiệm ương cá bột lên giống 15
Hình 5: Giá trị pH trong thời gian tiến hành thí nghiệm 16
Hình 6: Tỷ lệ sống của 3 ñàn cá giai ñoạn ương bột lên hương 19
Hình 7: Tăng trưởng tuyệt ñối khối lượng qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương từ bột lên hương 20
Hình 8: Tăng trưởng tuyệt ñối chiều dài qua các lần thu mẫu giai ñoan ương từ bột lên hương 21
Hình 9: Tỷ lệ sống của cá giai ñoạn ương từ hương lên giống 23
Hình 10: Tăng trưởng tuyệt ñối qua từng lần thu mẫu giai ñoạn ương lên giống 24
Hình 11: Tăng trưởng chiều dài theo ngày qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương từ cá hương lên giống 26
Hình 12: Tương quan giưa tăng trưởng chiều dài và khối lượng của 3 ñàn cá trong 2 giai ñoạn ương 27
Trang 9ðẶT VẤN ðỀ
Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ñược phát hiện tại Bắc Mỹ cách ñây
hơn 100 năm ðây là loài cá ñược nuôi phổ biến ở các nước thuộc khu vực khí hậu lạnh như Anh, NaUy, Thụy ðiển…, và hiện nay chúng ñã ñược di nhập và nuôi phát triển ở nhiều nước khác trên thế giới trong ñó có Việt Nam Sản lượng cá Hồi vân trên thế giới ñạt trên 600 ngàn tấn và không ngừng tăng nhanh trong những năm gần ñây (FAO, 2008)
Cá Hồi vân ñược ñưa vào Việt Nam trong chương trình hợp tác giữa viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 và chính phủ Phần Lan năm 2005(Nguyễn Công Dân và CTV, 2006) Hiện nay, cá Hồi ñược nuôi ở các thủy vực nước ngọt của tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Lâm ðồng, Gia Lai, Kon Tum, bước ñầu bổ sung ñối tượng nuôi phù hợp cho hệ sinh thái nước lạnh, cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước thay thế một phần lượng cá Hồi nhập khẩu Năm 2008, viên nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã bước ñầu thành công trong sinh sản nhân tạo loài cá này và hiện ñang triển khai chương trình sản xuất giống cá Hồi vân toàn cái
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chuyển ñổi giới tính các loài thủy sản ñã ñược áp dụng trên nhiều ñối tượng thủy sản Một trong những mục ñích quan trọng của việc nghiên cứu này là tạo ra những quần ñàn cá ñơn tính có tốc
ñộ tăng trưởng tốt hơn như: cá rô phi toàn ñực, tôm càng xanh toàn toàn ñực, cá
mè vinh toàn cái Hiện nay công nghệ sản xuất cá Hồi vân toàn cái ñang ñược nghiên cứu tại trên Trung Tâm cá nước lạnh SaPa – Lào Cai
Công nghệ tạo cá ña bội thể ñã ñược áp dụng thành công trên một số loài
cá Hồi (O mykiss, O gorbuscha, O kisutch, O tshawytscha) với mục ñích
nhằm nâng cao tốc ñộ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế Một số kết qủa nghiên cứu tạo cá Hồi vân tam bội cho thấy giai ñoạn cá Hồi vân giống có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, kích thước thương phẩm lớn hơn so với cá lưỡng bội (Wagner, 2001) Tuy nhiên tỷ lệ sống của cá Hồi vân tam bội ña phần kém hơn so với cá lưỡng bội (Ojolick và CTV, 1999)
Trang 10để có những cơ sở khoa học giúp việc ựánh giá khả năng thắch nghi và sinh trưởng của các dòng cá Hồi vân khác nhau ựối với ựiều kiện môi trường
sinh thái của nước ta, ựề tài nghiên cứu: ỘSo sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống
của cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) toàn cái, cá thuần và tam bội thể giai
ựoạn cá bột lên cá giốngỢ ựược xem như là những nghiên cứu nuôi thử
nghiệm ban ựầu giúp việc ựánh giá khả năng sinh trưởng của cá Hồi vân toàn
cái và cá tam bội thể với cá Hồi vân dòng thuần trong ựiều kiện nuôi ở Sa Pa
1.1.Mục tiêu
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho nghề nuôi cá Việt Nam thông qua việc ựánh giá lựa chọn ba dòng cá Hồi vân hiện ựang ựược thử nghiệm trong ựiều kiện khắ hậu ở Sa pa
1.2 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của 3 ựàn cá Hồi ở giai ựoạn cá bột lên cá giống
- Theo dõi sự biến ựộng của một số yếu tố môi trường trong quá trình ương
Trang 11CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñăc ñiểm sinh học của cá Hồi vân
2.1.1 Phân loại
Bộ: Salmoniformes
Họ: Salmonidae Giống: Oncorhynchus
Loài: Oncorhynchusmykiss Walbaum, 1972
2.1.2 Phân bố
Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình
Dương khu vực Bắc Mỹ Loài cá này ñã ñược di nhập và nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 (Stevenson, 1987; Boujard và CTV, 2002) Cá Hồi bao gồm nhiều loài có ñặc ñiểm sinh sống, phân bố và chu kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau Nói chung cá Hồi vân bao gồm 2 nhóm chính, nhóm sinh sống ở biển và nhóm sinh sống trong các thuỷ vực nước ngọt Cá Hồi vân là loài ñược thuần hóa, sinh sản nhân tạo và nuôi thành công sớm nhất trong các thuỷ vực nước ngọt và ñược thị trường ưa chuộng (Sedwick, 1990) Cá Hồi vân ñược ñiều tra, giới thiệu vào các thuỷ vực nuôi từ những năm 1874 Tuy nhiên, ñến những năm 1950 sau khi thành công trong sinh sản nhân tạo và sản xuất ñược thức ăn cho từng giai ñoạn sinh trưởng của cá thì loài cá này mới bắt ñầu ñược phát triển nuôi mạnh mẽ (Sedwick, 1990)
Do cá có giá trị dinh dưỡng cao, dễ nuôi và ñược thị trường ưa chuộng nên
ñã trở thành nuôi ưu tiên tại nhiều nước trên thế giới Hiện nay, cá Hồi vân ñược nuôi phổ biến tại 64 nước trên thế giớiFAO (2002)
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái
Cá Hồi vân có hình dáng thon dài, trên thân cá có các chấm ñen hình cánh sao ở lưng, và ñầu Giai ñoạn cá thành thục xuất hiện các vân màu hồng dọc 2 bên thân ðặc biệt, màu hồng này ñặc trưng ñối với cá ñực trong mùa sinh sản (Stevenson, 1987; Russell và CTV, 1991) Một số ñặc ñiểm hình thái bên ngoài như màu sắc, ñộ lấp lánh… còn phụ thuộc vào chất lượng môi trường nước (ñộ
Trang 12ñục, cường ñộ chiếu sáng, thành phần một số nguyên liệu sử dụng trong thức ăn), tuổi, giới tính và mức ñộ thành thục ( Delaney, 1994)
Hình 1: Cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss Walbaum, 1792)
2.1.4 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ cho sự sinh trưởng và phát triển của cá Hồi vân dao ñộng trong khoảng từ 10C cho ñến trên 250C (Cain và CTV, 1993; Cho và CTV, 2000) Tuy nhiên, cá Hồi vân chỉ có thể sống trong thời gian ngắn khi nhiệt ñộ tăng cao >240C (Stevenson, 1987) Nhiệt ñộ phù hợp cho cá Hồi vân sinh sản dao ñộng từ 8 ñến 140C, khi nhiệt ñộ xuống dưới 4,50C sẽ ảnh hưởng tới quá trình phát triển và tỷ lệ nở của trứng cá Hồi vân (Hokanson và CTV,1974; Leitritz và Lewis, 1976)
Các công trình nghiên cứu ñều cho thấy cá Hồi Vân sinh trưởng tốt trong dải nhiệt ñộ từ 15 ñến 18oC (Cho và CTV, 1991 ; Pike và CTV, 1990 ; Cain và CTV, 1993 ; Stevenson, 1987, Colt và CTV, 2001)
Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng cũng như các quá trình phát triển sinh dục của cá Nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao sẽ làm cá ngừng các hoạt ñộng bắt mồi và phát triển Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình
sử dụng thức ăn của cá Ở nhiệt ñộ dưới 30C, tần suất bắt mồi của cá giảm Nhiệt ñộ nước trên 200C cũng làm giảm quá trình tiêu hóa thức ăn của cá Hồi Vân (Steffens, 1989)
Trang 132.1.5 Oxy hoà tan
Nói chung, Cá Hồi vân có nhu cầu cao về oxy hòa tan trong nước Segdwick (1988) ñã xác ñịnh hàm lượng oxy hòa tan thích hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển từ 5 - 10 mg/l và thích hợp nhất là ≥ 7mg/l Tuy nhiên, khi hàm lượng oxy hoà tan giảm xuống 5mg/l cá sẽ giảm ăn và nếu kéo dài sẽ gây chết cá (Cho và Cowey, 2000) Khi lượng oxy hoà tan giảm xuống dưới 3mg/l cá chết hàng loạt (Stevenson, 1987) Oxy hoà tan có mối quan hệ mật thiết với nhiệt ñộ nước, nhiệt ñộ nước càng thấp khả năng hoà tan oxy trong nước càng cao (Segdwick,1988; Steffens, 1989) Do vậy, khi nuôi ở các suối nước có nhiệt ñộ thấp thường có hàm lượng oxy hoà tan ñủ ñể ñảm bảo cho quá trình phát triển của cá
2.1.6 PH
pH thích hợp cho cá Hồi vân dao ñộng từ 6,7 - 8,5 (Klontz,1991; Cho và Cowey, 2000) pH thích hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng là 7-7,5 (Segdwick,1988) Khi chỉ số pH tăng cao, sẽ làm hàm lượng amoniac trong nước tăng cao hơn và có thể sẽ gây ñộc cho cá (Segdwick,1988) Khi pH trên 9
và pH dưới 5 sẽ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của phôi, tỷ lệ nở của trứng và
sự sinh trưởng của cá bột (Brett, 2001)
2.1.7 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Hồi vân là loài cá ăn ñộng vật và có thể gây ảnh hưởng ñến các loài thủy sản khác trong thủy vực Giai ñoạn cá con chúng ăn sinh vật phù du, khi trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cá con (Cho và Colin Cowey, 1991; Hardy và CTV, 2000) Khi nghiên cứu về thức ăn cho cá Hồi vân, Hardy và CTV, (2000) ñã xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng của cá Hồi vân giai ñoạn trưởng thành : protein là 45%, mỡ 16-17% và khoáng chất 12% ðối với cá Hồi vân giai ñoạn cá hương, nhu cầu protein từ 45-50% (Hinshaw, 1999) Nhu cầu protein giai ñoạn cá giống từ 42-48% (Barrow và Hardy, 2001 ; Webster và Lim, 2002) Steffens(1989) cho biết sau 6-8 tuần nuôi cá Hồi vân nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn giảm từ 50% xuống 40% ðối với thức ăn giàu cacbonhydrat thì cần có hàm lượng protein thô là
Trang 1440%, trong khi ñó với thức ăn mà chất béo là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu thì hàm lượng protein chỉ cần 30-35% sẽ cho sinh trưởng của cá ở mức tối
ña (Steffens1989) Trong thức ăn có hàm lượng protein từ 30 - 45%, có thể ñược thay thế 5% protein bằng 5% chất béo mà không làm tăng hệ số thức ăn (Gropp và CTV, 1982)
Hiện nay, việc sản xuất cá Hồi vân giống hầu hết sử dụng thức ăn tổng hợp dạng viên kích thước 0,5mm ñể ương cá Hồi vân (Hardy và CTV, 2000) Khi nuôi thử nghiệm trên cá Hồi Vân quy cỡ 4,5g và trên 25g/con, Hecht và McEwan (2008) ñã xác ñịnh ñược nhu cầu về protein của cá Hồi Vân là 40% và Lipit dao ñộng trong khoảng 20-30% trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước dao ñộng
2.1.8 ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá Hồi vân có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, trong ñiều kiện môi trường tự nhiên dồi dào thức ăn, cá Hồi Vân có thể ñạt 100g trở lên trong năm ñầu, 250-300g sau 2 năm và sau 3 năm ñạt 40-45cm (Huet, 1986) Trong ñiều kiện môi trường nuôi, cá Hồi Vân có thể ñạt khối lượng bình quân 200 g/con (tính từ trứng có ñiểm mắt) trong 10-12 tháng (Bromage và CTV, 1990)
Trong ñiều kiện sống tự nhiên tại hồ Kooteney-British Columbia, cá Hồi Vân ñạt kích thước 17-23kg trong thời gian 5-6 năm Tuy nhiên, trong các suối
Trang 15cá chỉ ñạt khối lượng 100g sau 1 năm tuổi và 300-450g sau 3 năm tuổi (Hardy
và CTV, 2000)
2.2 Một số công trình nghiên cứu trên cá Hồi vân
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học trong việc ñiều khiển giới tính các loài thuỷ sản ñã ñược áp dụng từ rất sớm Padao (1937) là nhà khoa học ñầu tiên sử dụng hormone sinh dục ñể chuyển ñổi giới tính cá Việc sử dụng steroid, ñặc biệt là androgen không những cho phép ñiều kiển giới tính mong muốn mà còn giúp cho việc nâng cao năng suất cho nghề nuôi thủy sản (Donaldson và CTV, 1979; Rao, 1983)
2.2.1 Nghiên cứu sản xuất cá Hồi vân toàn cái
Billard và CTV (1977); Benfey (1996); Sheehan và CTV(1999) khi tạo cá Hồi vân toàn cái ñã nâng cao lợi nhuận cho nghề nuôi cá Hồi thông qua việc nâng cao năng xuất thu trứng Ngoài ra, cá cái có thời gian thành thục muộn hơn nên kích thước cá thương phẩm lớn hơn Do vậy nuôi cá Hồi vân toàn cái ñang ñược áp dụng rộng rãi
Johnstone và CTV(1978) ñã sử dụng Estradiol (Hóc môn sinh dục cái) ñể chuyển ñổi giới tính tạo quần ñàn cá Hồi vân toàn cái ñạt tỷ lệ cái 89% Cách thức áp dụng hóc môn sinh dục cái Estradiol Valerate (E2 V) ñược trộn với thức ăn và cho cá Hồi ăn khi cá bắt ñầu sử dụng thức ăn bên ngoài và kết quả chuyển ñổi giới tính cái ñạt 97% (Guzzel và CTV,2008 ; Gullu và CTV, 2005) Khi sử dụng hormone 17 β-estradol với liều lượng 20 mg/kg thức ăn, tỷ lệ cá cái trong quần ñàn ñạt 99% Guzzel và CTV,2008 ; Gullu và CTV, 2005) Goetz
và CTV (1979) sử dụng liệu lượng hóc môn 17 β-estradol thấp hơn (10 mg/kg thức ăn), kết quả chuyển giới tính cái chỉ ñạt 54,2%
Một số nghiên cứu tập trung vào việc ñánh giá hiệu quả của thời gian sử dụng hóc môn với phương thức cho ăn hoặc ngâm 2 loại hormone sinh dục cái Estradiol Valerate và 17 β-estradol Trong hình thức trộn thức ăn với liều lượng
20 mg 17 β-estradol cho 1kg thức ăn, cho ăn 8 tuần và ngâm với liều lượng 400
µg 17 β-estradol trong 1 lít nước trong thời gian 2h với tần suất 2 lần/tuần kéo dài 4 tuần liên tục, kết quả của 2 hình thức sử dụng trên ñều ñạt tỷ lệ cá cái
Trang 16100% (Gullu và CTV, 2005) Một số tác giả cho rằng cá ñơn tính cái thông qua
sử dụng hormone có tốc ñộ sinh trưởng giảm so với cá bình thường ở giai ñoạn
cá hương và cá giống Guzel và CTV (2008) cho rằng không có sự khác biệt về tăng trưởng và tỷ lệ sống giữa cá toàn cái và cá hỗn hợp giới tính
Tạo quần ñàn cá giả ñực có bộ NST giới tính (XX) sau ñó cho sinh sản với
cá cái (XX) bình thường ñể tạo ra thế hệ con toàn cái: ðối với phương pháp này thì ta cần phải tạo ra ñược quần ñàn cá giả ñực mang bộ NST giới tính (XX) Công nghệ tạo quần ñàn cá giả ñực ñược áp dụng rỗng rãi và cho kết quả tốt tại
Mỹ (Solar và Donaldson, 1985) Châu Á có các nước phát triển ñang sử dụng rộng rãi như Hàn Quốc (Goerge,1991), hay ở Iran (Johari và CTV,2007) Nghiên cứu so sánh thế hệ con toàn cái ñược sản xuất từ cá giả ñực cho kết quả tốt Nghiên cứu của Johari và CTV (2007) lại cho thấy ñàn cá toàn cái có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn so với cá hỗn hợp giới tính Các nghiên cứu khác cũng cho
kết quả tương tự (Schmelzing và Gall,2006; Bye và Lincoln,1986)
2.2.2 Nghiên cứu tạo cá Hồi ña bội
Một trong những khâu quan trọng ban ñầu tạo cá Hồi ña bội thể là khi ta
ñã có cá cái giả ñực, sau khi cho thụ tinh với cá cái bình thường rồi mới tiến hành sốc nhiệt tạo tam bội (Solar và CTV,1984; Chourout, 1984;
Wagner,2001) Phương pháp tạo ña bội thể trên một số loài cá Hồi (O mykiss,
O gorbuscha, O kisutch, O tshawytscha) là sử dụng sốc nhiệt ở nhiệt ñộ
26-320C ñối với trứng thụ tinh trong thời gian 50 phút (mỗi lần sốc nhiệt kéo dài từ 5-10 phút) tác giả Solar và CTV (1984) ñã thu ñược 58 – 100% cá Hồi tam bội Chourrout (1984) ñã sử dụng phương pháp tạo áp xuất (7000psi trong vòng 4 phút ở thời ñiểm sau thụ tinh là 40 phút và 5 giờ 50 phút tương ứng) trên cá Hồi (O mykiss) thu ñược 100% cá Hồi vân tam và tứ bội Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống của cá gây ña bội thường thấp hơn so với cá cá lưỡng bội (Ojolick và CTV, 1999) Tốc ñộ tăng trưởng không có sự khác biệt so với cá lưỡng bội, Tuy nhiên một số nghiên cứu tạo cá Hồi vân tam bội cho thấy cá con
có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, kích thước thương phẩm lớn hơn so với cá lưỡng bội và ñang ñược áp dụng rộng rãi trên nước Mỹ (Wagner, 2001)
Trang 172.2.3 Những công trình nghiên cứu ở Viêt Nam
Áp dụng công nghệ chuyển ựổi giới tắnh ựã ựược Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 thực hiện trong nhiều năm qua Công nghệ sản xuất cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng 17 MT ựã ựược Viện ứng dụng thành công từ năm 1997, sau
ựó công nghệ ựã ựược chuyển giao cho khoảng trên 20 ựịa phương trong cả nước (Nguyễn Dương Dũng, 2007) Hiện nay công nghệ này vẫn ựang ựược áp rộng rãi và cho tỷ lệ cá ựực trong quần ựàn ựạt trên 95% và ổn ựịnh Ngoài ra
sử dụng hormone sinh dục cái ựể tạo cá giả cái ở rô phi ựể từ ựây làm có sở cho nghiên cứu cá rô phi siêu ựực phục vụ sản xuất cũng ựã ựược Viện áp dụng (Phạm Anh Tuấn, 1997)
Với mục ựắch phát triển nghề nuôi cá Hồi vân, chủ ựộng trong sản xuất giống Cuối năm 2007 ựầu 2008 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ựã thực hiện ựề tài : ỘNghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục và kắch thắch sinh sản nhân tạo cá Hồi vânỢ (Trần đình luân, 2008) Bước ựầu ựề tài ựã thành công trong việc sinh sản nhân tạo cá Hồi vân trong ựiều kiện của nước ta làm tiền ựề cho những nghiên cứu tiếp theo trên ựối tượng cá Hồi vân
Hiện nay, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản ựang áp dụng công nghệ sản xuất giống cá Hồi vân toàn cái trong ựiều kiện của Sapa (Trần đình Luân, 2010) Sự thành công của ựề tài này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc nuôi cá Hồi ở Việt Nam trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNGIII : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Thức ăn sử dụng cho cá Hồi vân giai ñoạn từ bột lên hương có hàm lượng Protein là 52% và hàm lượng lipit là 20%, thức ăn sử dụng cho cá Hồi vân giống có hàm lượng protein là 46% và lipit là 26% Thức ăn ñược nhập khẩu từ Phần Lan, kích thước viên thức ăn 0,5mm cho giai ñoạn cá bột và cá hương và 1,0mm cho giai ñoạn cá giống
- Trứng cá Hồi vân tam bội và toàn cái ñược nhập về từ Phần Lan tháng 3/2010 Cá Hồi vân thuần ñược sản xuất tại trung tâm Thí nghiệm ñược triển khai khi cá Hồi vân ñạt khối lượng trung bình1,9g/con
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện tại Trung Tâm Nghiên cứu cá nước lạnh xã San Xả
Hồ huyện SaPa tỉnh Lào Cai, từ tháng 6 ñến tháng 10 năm 2010
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1.Bố trí thí nghiệm
Giai ñoạn ương từ bột lên hương (Giai ñoạn 1): sử dụng 9 giai 1m3 ñược mắc vào trong bể có dung tích 40m3 (5m x 4m x 2m) Cá sử dụng trong thí nghiệm giai ñoạn 1 có khối lượng trung bình 1,9± g/con (33 ngày) và ñược thả với mật ñộ như nhau (300 con/ giai) Cá ñược chăm sóc và quản lý giống nhau giữa các nghiệm thức Thí nghiêm ñược bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp Thời gian nuôi thí nghiệm giai ñoạn 1 là 45 ngày
Giai ñoạn ương cá hương lên giống (Giai ñoạn 2): ðược tiến hành ngay sau khi kết thúc ương nuôi giai ñoạn 1 Ba ñàn cá ñược chọn lọc và bổ sung theo kích cỡ ñồng ñều (12,78 ±0,03g/con) Mật ñộ cá thả của giai trong giai ñoạn này là 80con/giai ñược mắc vào trong bể có dung tích 40m3 (5m x 4m x 2m) Thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp Thời gian nuôi thí nghiệm cho giai ñoạn này là 42 ngày
Trang 19Hình 2: Sơ ñồ thí nghiệm
3.3.2 Quản lý và chăm sóc
ðối với giai ñoạn ương từ cá cá bột lên hương: khẩu phần ăn là 10% khối lượng cá/ngày và ngày cho ăn 5 lần vào thời ñiểm 6h, 9h, 12h, 15h và 18h Thức ăn sử dụng cho cá Hồi giai ñoạn này có ñường kính từ 0,3mm ñến 0,5mm 10% số lượng cá trong từng giai ñược kiểm tra 15 ngày/ lần khối lượng Sau 45 ngày, tổng số cá ñược cân ño chiều dài và khối lượng ñể ñánh giá sinh trưởng và tỷ lệ sống cho từng giai ñoạn
Giai ñoạn ương nuôi từ cá hương lên giống: khẩu phần ăn 6% khối lượng cá/ ngày, tần suất cho ăn ngày 4 lần vào thời ñiểm 6h, 10h,14h và18h Thức ăn
sử dụng cho cá Hồi giai ñoạn này có ñường kính 1,0mm ñến 2,5mm Số lượng
cá trong từng giai ñược kiểm tra 15 ngày/ lần, mỗi giai 30 con Sau 42 ngày tổng số cá trong từng giai ñược tiến hành cân ño và xác ñịnh tỷ lệ sống
Bể bố trí giai thí nghiệm ñược cấp nước liên tục Giai cá thí nghiệm ñược
bố trí sục khí ñể ñảm bảo ñủ nhu cầu ô xy hòa tan trong nước Hàng ngày si
Trang 20phông ñáy giai ñể loại bỏ phân thải và thức ăn thừa ðịnh kỳ tắm muối 3% ñể phòng bệnh kí sing trùng cho cá
3.4 Theo dõi và thu thập số liệu
Một số thiết bị theo dõi các chỉ tiêu về pH (máy ño pH Matini instruments pH55) Nhiệt ñộ ño bằng nhiệt kế thủy ngân có ñộ chính xác 0,10C Ôxy hòa tan ñược ño bằng máy (HQ 30d) Khối lượng cá ñược kiểm tra ñịnh kỳ 15 ngày/lần bằng cân ñiện tử có ñộ chính xác 0,01g Trong quá trình thí nghiệm,
sử dụng hệ thống sục khí cho tất cả các bể thí nghiệm giúp việc duy trì hàm lượng ôxy hòa tan trong nước
Nhiệt ñộ nước, nhiệt ñộ không khí, hàm lượng ôxy hòa tan, với tần suất 2 lần/ngày (7h, 14h) PH ño 1lần/tuần Kiểm tra khối lượng và chiều dài cá ñịnh
kỳ 15 ngày/lần, số mẫu thu trong mỗi giai là 30 con
+ Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối theo ngày (Absolute Growth Rate)
AGRW = ( W2-W1 )/t (g/ngày) AGRL = (L2-L1)/t (cm/ngày) + Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng tương ñối
W (%) = (W2-W1)*100/W1 + Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài tương ñối
L (%) = (L2-L1)*100/L1 Trong ñó t: Khoảng cách thời gian giữa 2 lần ño (15 ngày)
W1,2: Khối lượng cá cân lần trước và lần sau L1,2 : Chiều dài của cá ño lần trước vá lần sau + Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưngSGR (Special growth rate)
Trang 21X: giá trị trung bình về khối lượng
Trang 22CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sự biến ñộng của các yếu tố môi trường
Trong ương nuôi cá Hồi vân thì các yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn ñến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Do vậy trong thời gian tiến hành thí nghiệm tôi theo dõi sự biến ñộng của một số yếu tố môi trường: Nhiệt ñộ, oxy hòa tan và pH và thu ñược một số kết quả như sau
Bảng 1: Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm
Dao ñộng nhiệt ñộ nước trong ngày là 0,40C Cao nhất ñạt 1,00C (tuần 12)
và thấp nhất ở mức 0,160C (tuần 4) Sự dao ñộng này phù hợp với sự phát triển của cá Hồi vân (Brett, 2001)
Trang 23Nhiệt ñộ môi trường cũng ít có sự dao ñộng trong ngày, trung bình là 0,50C.Thấp nhất là ở tuần nuôi thứ 4 là 0,20C và cao nhất là ở tuần nuôi thứ 11
là 0,80C Nhiệt ñộ môi trường trung bình vào buổi sáng là 20,10C và buổi chiều
là 20,50C
Hình 3: Sự biến ñộng nhiệt ñộ nước và nhiệt ñộ không khí giai ñoạn ương từ
bột lên giống Nguyên nhân dẫn ñến nhiệt ñộ nước thấp và ổn ñịnh là nguồn nước cấp cho quá trình thí nghiệm ñược lấy từ hồ chứa Thác Bạc nằm ở ñộ cao >1800m
so với mặt nước biển, nước ñược chảy qua hệ thống suối trước khi cho vào bể
và nước trong bể cũng ñược lưu thông liên tục
4.1.2 Oxy hòa tan
Hình 4: Hàm lượng oxy hòa tan trong thí nghiệm ương cá bột lên giống
Trang 24Hàm lượng oxy trong cả quá trình nuôi trung bình ñạt 7,26 mg/l vào buổi sáng và 7,13 mg/l vào buổi chiều (Hình 4) Kết quả này cao hơn thí nghiệm của Lưu Quốc Trọng (2006) 6mg/l Dao ñộng oxy trong quá trình nuôi trung bình là 0,13mg/l, cao nhất là vào tuần nuôi thứ 2 dao ñộng 0,19 mg/l và thấp nhất là ở tuần nuôi thứ 13 chỉ dao ñộng 0,01mg/l Sự dao ñộng hàm lượng oxy hòa tan trong nước trong ngày nếu vượt quá 3mg/l sẽ gây sốc cho cá Hồi vân (Segdwick, 1988; Steffens, 1989) Như vậy dao ñộng oxy hòa tan trong nước trong ngày của quá trình thí nghiệm là nhỏ và không gây ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cá Hồi vân
Hàm lượng oxy thấp nhất vào buổi sáng là ở tuần nuôi thứ 12 là 7,12mg/l
và buổi chiều là vào tuần nuôi thứ 6 là 7,01mg/l Cao nhất là vào tuần nuôi thứ
3 ñạt 7,35mg/l vào buổi sáng và ñạt 7,23mg/l vào buổi chiều) Hàm lượng này nằm trong khoảng giới hạn thích hợp cho sự phát triển của cá Hồi vân (Stevenson, 1987; Segdwick, 1988): Hàm lượng oxy hoà tan thích hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng từ 5 - 10 mg/lit và lý tưởng nhất là 7 mg/l trở lên
4.1.3 Giá trị pH
Hình 5: Giá trị pH trong thời gian tiến hành thí nghiệm
Giá trị pH trong quá trình thí nghiệm là 7,59 vào buổi sáng và 7,61 vào buổi chiều Cao nhất là vào lần thu mẫu thứ 6 vào buổi sáng là 7,65 và buổi
Trang 25chiều là 7,67 Thấp nhất là vào lần thu mẫu thứ 3, buổi sáng là 7,49 và buổi chiều là 7,53 Dao ựộng pH trong ngày của cả quá trình nuôi 0,03 trong ựó dao ựộng nhỏ nhất là vào lần thu mẫu thứ 3, lần 4 và lần 6 ựều là 0,02 và cao nhất là
ở lần thu mẫu thứ 2 và thứ 5 ựạt 0,04 Theo Segdwick(1988) nghiên cứu cho thấy giá trị pH thắch hợp cho cá Hồi vân nằm trong khoảng 7 Ờ 7,5 Như vậy giá trị pH trong quá trình thắ nghiệm phù hợp cho cá Hồi vân sinh trưởng và phát triển bình thường
4.2 đánh giá tăng trưởng và tỷ sống của 3 ựàn cá giai ựoạn ương từ bột lên giống
Trong thắ nghiệm ựánh giá tăng trưởng và tỷ lệ sống ựược chia thành 2 giai ựoạn ương từ bột lên hương và từ hương lên giống Kết quả nghiên cứu ựược trình bầy dưới ựây
4.2.1 Tăng trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn ương từ bột lên hương
Thắ nghiệm ương lên hương ựược tiến hành trong 45 ngày, từ ựầu tháng 6 ựến giữa tháng 7 Kết quả tăng trưởng khối lượng thể hiện trong Bảng 4
Tăng trưởng khối lượng
Bảng 2: Kết quả tăng trưởng khối lượng giai ựoạn ương từ bột lên hương
(Số liệu ựược biểu thị TB ổ SE)
Trang 26Tăng trưởng trung bình khối lượng của cá tam bội 11,40g/con cao hơn so với cá toàn cái 10,84g/con tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa (p>0,05) Trong khi ñó tăng trưởng của cá thuần là 9,62g/con thấp hơn so với 2 ñàn tam bội và toàn cái ở mức ý nghĩa p<0,05 (Bảng 4) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Johari và CTV (2007) quần ñàn cá toàn cái có tốc ñộ tăng trưởng, khối lượng tăng thêm cao hơn so với cá lưỡng tính và so sánh cá tam bội và cá thuần cho thấy cá tam bội có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn so với cá lưỡng bội(Wagner, 2001)
Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối AGR của cá thuần là thấp nhất so với hai ñàn
cá còn lại trong giai ñoạn ương này Tăng trưởng tuyệt ñối của cá tam bội và cá toàn cái tương ñương nhau ở mức ý nghĩa (p>0,05)
Khi ñánh giá về tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng (SGR) ta thấy cá tam bội lớn hơn cá thuần ở mức ý nghĩa (p<0,05) Trong khi cá toàn cái không có sự sai khác có ý nghĩa so với 2 ñàn còn lại
Mức ñộ ñồng ñều cá thể ở cá toàn cái cao nhất 0,08 và thấp nhât ñàn tam bội 0,06, tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa (p>0,05)
Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR cá toàn cái thấp hơn so với 2 ñàn tam bội
và cá thuần ở mức ý nghĩa (p<0,05) FCR của 2 ñàn cá tam bội và cá thuần không thấy sự khác nhau có ý nghĩa (p>0,05) Như vậy hiệu quả sử dụng thức
ăn của cá toàn cái là tốt hơn so với 2 ñàn còn lại trong giai ñoạn ương này
Tỷ lệ sống của 3 ñàn cá trong giai ñoạn thí nghiệm tương ñối cao > 80% Trong ñó cá tam bội thấp hơn hẳn so với cá thuần và cá toàn cái ( p<0,05) Kết quả này tương ñồng với nghiên cứu của tác giả (Ojolick và CTV, 1999) khi cho rằng tỷ lệ sống và sức chịu ñựng với môi trường của cá tam bội ña phần kém hơn so với cá lưỡng bội.Trong khi ñó tỷ lệ sống của cá thuần và toàn cái không cho thấy sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Kết quả này tương ñồng với nghiên cứu của (Johari và CTV, 2007) không thấy sự khác biệt về tỷ
lệ sống giữa 2 hai ñàn cá Hồi toàn cái và cá thuần (Bảng 4, Hình 6)
Trang 27Hình 6: Tỷ lệ sống của 3 ñàn cá giai ñoạn ương bột lên hương
ðối với từng lần thu mẫu cũng cho thấy sự khác biệt theo thời gian nuôi về tăng trưởng tuyệt ñối khối lượng (Bảng 5)
Bảng 3: Tăng trưởng tuyệt ñối khối lượng qua các lần thu mẫu giai ñoạn
ương từ bột lên hương (Số liệu ñược biểu thị TB ± SE)
15 ngày 0,11±0,003a 0,13±0,005b 0,1±0,001a
30 ngày 0,32±0,003b 0,27±0,006a 0,3±0,004b
45 ngày 0,33±0,005b 0,32±0,01b 0,24±0,03a
(Các ch ữ cái a, b trong cùng một hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa p<0,05)
Theo Bảng 5 và Hình 7 ta thấy tốc ñộ tăng trưởng từng lần thu mẫu của 3 ñàn cá là có sự khác nhau rõ rệt Trong ñó ở 15 ngày ñầu tiên tăng trưởng tuyệt ñối cá toàn cái cao nhất 0,13g/con nhưng ở 15 ngày tiếp theo thì tăng trưởng của ñàn này 0,27g/con thấp hơn so với 2 ñàn tam bội 0,32g/con và cá thuần 0,3g/con (p<0,05) Ở lần thu thứ 3 thì cá toàn cái lại tăng trưởng mạnh 0,33g/con vượt hẳn cá thuần 0,24g/con và tương ñương với cá tam bội 0,33g/con
Trang 28Hình 7: Tăng trưởng tuyệt ñối khối lượng qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương
từ bột lên hương Khái quát chung giai ñoạn ương cá bột lên hương: Cá tam bội và toàn cái tăng trưởng khối lượng tương ñương nhau và lớn hơn hẳn so với dòng thuần trong cùng ñiều kiện nuôi dưỡng
Tăng trưởng theo chiều dài
Bảng 4: Kết quả tăng trưởng chiều dài ở giai ñoạn ương từ bột lên hương
(Số liệu ñược biểu thị TB ± SE)
Cdài TB cá thả (cm) 2,10±0,07a 2,10±0,07a 2,12±0,08a Cdài TB cá thu (cm) 11,67±0,10b 10,85±0,23a 10,37±0,23a Cdài TB cá tăng lên(cm/con) 9,55±0,11b 8,74±0,29ab 8,25±0,31a AGRL (cm/ngày) 0,21±0,002b 0,19±0,006ab 0,18±0,01a Tăng trưởng tương ñối L(%) 4,52±0,18a 4,18±0,28a 3,92±0,30a
CV (%) 10,05± 0,06b 11,36 ±0,44b 6,09± 0,74a
(Các chữ cái a, b trong cùng một hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa p<0,05)
Qua Bảng 6 ta thấy chiều dài cá tam bội tăng hơn so với cá thuần ở mức ý nghĩa (p<0,05), cá toàn cái không có sự khác biệt so với 2 ñàn còn lại (p>0,05)
Trang 29Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối L% của 3 ñàn cá thí nghiệm không có sự sai khác
ở mức ý nghĩa p>0,05
Tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối lại có sự sai khác giữa cá tam bội 0,21±0,002b cm/con và cá thuần 0,18±0,01a cm/con ở mức ý nghĩa (p<0,05), còn ñối với cá toàn cái thì sự khác nhau không rõ ràng 0,19±0,006ab cm/con Mức ñộ ñồng ñều cá thể theo chiều dài của cá thuần nhỏ nhất và khác biệt
so với 2 ñàn còn lại ở mức ý nghĩa p<0,05,
Bảng 5: Tăng trưởng chiều dài tuyệt ñối qua các lần thu mẫu giai ñoạn ương cá
Trang 30dài tuyệt ñối của 3 ñàn có sự sại khác có ý nghĩa thông kê (p < 0,05) trong ñó thấp nhất ở cá toàn cái và cao nhất ở cá tam bội Lần thu thứ 3 thì tăng trưởng chiều dài của 3 ñàn không có sự sai khác (p>0,05)
Nhận xét: Trong giai ñoạn ương từ bột lên hương cá Hồi vân toàn cái ñã thể hiện ñược những ưu thế so với ñàn cá thuần ñang ñược nuôi ở nước ta ở một số ñiểm như tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, hiệu quả sử dung thức ăn thông qua hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR, tỷ lệ sống không có sự khác biệt so với cá thuần
ðối với cá tam bội thể hiện ñược ưu thế về tăng trưởng trong giai ñoạn ương này, tuy nhiên tỷ lệ sống của ñàn cá này 83,67% thấp hơn so với 2 ñàn còn lại trong cùng ñiều kiện nuôi
4.2.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn ương từ hương lên giống
Sau khi kết thúc giai ñoạn ương từ cá bột lên hương tôi tiến hành cân ño
ñể lựa chọn những cá thể ñồng ñều ñể tiếp tục nuôi ñánh giá tăng trưởng ở giai ñoạn cá hương lên giống và thu ñược một số kết quả như sau
Tăng trưởng khối lượng
Bảng 6: Kết quả tăng trưởng khối lượng giai ñoạn ương từ hương lên giống
(S ố liệu ñược biểu thị TB ± SE)
Trang 31Ta thấy ở giai ñoạn ương này cá tam bội ñã thể hiện sự vượt trội về tăng trưởng khối lượng trung bình so với 2 ñàn cá thuần và toàn cái (p<0,05) (Bảng 8) Ở các chỉ tiêu tăng trưởng tuyệt ñối (AGRw) và tăng trưởng ñặc trưng (SGR) thì ñàn cá này cũng cao hơn trái ngược với nghiên cứu của (Ojolick và CTV, 1999) khi ông cho rằng tăng trưởng của cá tam bội không có sự khác biệt
so với cá lưỡng bội một cách rõ rệt Như vậy trong giai ñoạn ương này cá tam bội ñã thể hiện rõ ràng ưu thế về tăng trưởng so với cá toàn cái và cá thuần Giữa cá toàn cái và cá thuần ta không thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p>0,05) ở các chỉ tiêu tăng trưởng AGRW, SGR
Mức ñộ ñồng ñều về khối lượng của 3 ñàn qua phân tích ANOVA 1 nhân
tố không thấy sự khác biệt có ý nghĩa (p>0,05)
Hệ số chuyển ñổi thức ăn của cá toàn cái 1,30±0,01a nhỏ hơn so với cá thuần 1,35±0,009b ở mức ý nghĩa (p<0,05) Trong khi ñó hệ số chuyển ñổi thức
ăn của cá tam bội không có sự khác biệt rõ ràng so với hai ñàn còn lại 1,31±0,01ab Như vậy ở giai ñoạn này thì cá toàn cái vẫn cho thấy hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất
Tỷ lệ sống của cả 3 ñàn cá trong giai ñoạn ương này không có sự sai khác
ở mức ý nghĩa (p > 0,05) và ñược thể hiện ở Hình 9
Hình 9: Tỷ lệ sống của cá giai ñoạn ương từ hương lên giống
Trang 32ðối với từng lần thu mẫu thì sự khác nhau về tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối ñược thể hiện trong bảng 9 Ở lần thu ngày thứ 15 và ngày thứ 30 không có
sự sai khác về tăng trưởng của 3 ñàn (p>0,05) Ở lần thu cuối thì tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối của cá tam bội cao hơn cá thuần (p<0,05) trong khi ñó tăng trưởng của cá toàn cái lại không có sự khác biệt rõ ràng so với 2 ñàn còn lại
Bảng 7: Tăng trưởng khối lượng tuyệt ñối qua từng lần thu giai ñoạn ương từ
hương lên giống (Số liệu ñược biểu thị TB ± SE)
Ngày thu mẫu Cá tam bội Cá toàn cái Cá thuần
15 ngày 0,37±0,007a 0,4±0,01a 0,38±0,01a
30 ngày 0,72±0,02a 0,72±0,01a 0,71±0,02a
45 ngày 0,95±0,05b 0,8±0,06ab 0,75±0,01a
Hình 10: Tăng trưởng tuyệt ñối qua từng lần thu mẫu giai ñoạn ương lên giống
Tăng trưởng chiều dài
Trang 33Bảng 10: Kết quả tăng trưởng chiều dài giai ñoạn ương từ hương lên giống
(Số liệu ñược biểu thị TB ± SE) Các chỉ tiêu Cá tam bội Cá toàn cái Cá thuần
Chiều dài cá thả 11,58±0,01a 11,58±0,02a 11,59±0,02a
Chiều dài cá thu 14,15±0,16b 13,86±0,07b 13,33±0,12a
Chiều dài cá tăng lên
Tăng trưởng chiều dài theo ngày qua từng lần thu mẫu ñược thể hiện trong bảng 11
Bảng 11: Kết quả tăng trưởng chiều dài tuyệt ñối qua từng lần thu mẫu giai
ñoạn ương từ hương lên giống (TB ± SE)
Ngày thu mẫu Cá tam bội Cá toàn cái Cá thuần
15 ngày 0,06±0,02b 0,04±0,01a 0,04±0,02a
30 ngày 0,03±0,008a 0,04±0,009a 0,04±0,01a
45 ngày 0,06±0,001b 0,04±0,004a 0,06±0,006b