Kiến thức: Nâm được đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này.. Kĩ năng: .Viết văn bản báo cáo đúng quy cách.[r]
Trang 1Ngày 10 tháng 4 năm 2011.
Tiết: 121
Tên bài dạy: ÔN TẬP VĂN HỌC
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: HS nắm lại các nhan đề các tác phẩm văn đã học, nội dung cơ bản của từng cụm bài, đặc trưng về thể lọai các văn bản
b Kĩ năng: Hệ thống kiến thức
c Thái độ:
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên: soạn bài
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
5 Kể tên 5 tác phẩm và tác giả mà em đã được học? miệng TB, khá
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
10
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Hãy nhớ và ghi lại những tác phẩm
đã học trong cả năm học, đối chiếu
với sách giáo khoa để bổ sung
Về nhà lập thành một bảng hệ thống
theo mẫu:
TT Tên bài N.dung N.thuật
Ca dao:Là loại hình VHD
Là thể loại trữ tình dân gian kết hợp giữa lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người
Tục ngữ: Là loại hình VHD
Là câu nói dângian ngắn gọn, ổn định có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt
Trang 215
*Hoạt động 2
Ôn lại các định nghĩa liên quan:
Thế nào là ca dao-dân ca?
Tục ngữ?
Thơ trữ tình?
Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật?
Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật?
Thơ thất ngôn bát cú?
Thơ lục bát?
Thơ song thất lục bát?
Phép tương phản và phép tăng cấp
trong nghệ thuật?
*Hoạt động 3
Ôn tập khác
Thái độ tình cảm thể hiện trong các
bài ca dao dân ca là gì?
Nội dung chủ yếu cả các câu tục ngữ
là gì?
Những giá trị tình cảm thể hiện
trong các bài thơ trữ tình?
*Hoạt động 4
Hướng dẫn trả lời các câu 7, 8 ,9 ,10
, có nhịp điệu, vần điệu để thể hiện ý tưởng và cảm xúc nào đó của tác giả
Thất ngôn tứ tuyệt
Mỗi câu 7 chữ, mỗi bài 4 câu làm theo luật đường
Thường phân tích theo đề , thực, luận, kết
Ngũ ngôn: mỗi câu có 5 chữ
Thất ngôn bát cú;
Mỗi câu có 7 chữ mỗi bài có 8 câu
Lục bát:
Một câu 6, câu 8 có gieo vần và được làm theo luật bát cú
Song thất lục bát:
Hai câu đầu 7 chữ, hai câu tiếp theo là lục bát , tiếp tục như vậy
*Thái độ tình cảm thể hiện trong các bài ca dao dân ca: Là tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, con người, thanthân, châm biếm
*Nội dung chủ yếu cả các câu tục ngữ là những kinh nghiệm của ông cha ngày xưa
*Những giá trị tình cảm thể hiện trong các bài thơ trữ tình là tình cảm đất nước sâu sắc, tình yêu quê hương, nỗi nhớ, tình cảm con người những kỉ niệm
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Học thuộc lòng các bài ca dao tục ngữ các bài thơ nội dung các văn bản giá trị nội dung và nghệ thuật của mỗi thể loại.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 3Ngày 10 tháng4 năm 2011.
Tiết: 122
Tên bài dạy: DẤU GẠCH NGANG.
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Nắm được công dụng của dấu gạch ngang
b Kĩ năng: Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
c Thái độ:
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên: Bảng phụ
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung ghi bảng Ghi chú
10
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Tìm hiểu công dụng của dấu gạch
ngang
Cho HS đọc ví dụ
Trong mỗi câu trên dấu gạch ngang
Đọc ví dụ
Đặt ở giữu câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải tích Mùa xuân HN
Đặt ở đâu dòng để đánh dấu lời
I Công dụng của dấu gạch ngang.
- Đặt ở giữu câu để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải tích
- Đặt ở đâu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Trang 420
gạch ngang?
*Hoạt động 2
Phân biệt dấu gạch ngang với dấu
gạch nối
Dấu gạch nối trong ví dụ d ở mục 1
được dùng để làm gì?
Khác như thế nào so với các dấu
gạch ngang?
*Hoạt động 3
Hướng dẫn luyện tập
Nêu rõ công dụng của dấu gạch
ngang trong bài tập1?
Công dụng của dấu gạch nối trong
bài tập 2?
Đặt câu có dấu gạch ngang theo yêu
cầu trong SGK
Nối các từ nằm trong một liên danh Huế SG HN
Gạch nối không phải là dấu câu Dùng để nối các tiếng trong từ mượn
Ngắn hơn dấu gạch ngang
Thực hiện luyện tập
II.Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
- Gạch nối không phải là dấu câu
- Dùng để nối các tiếng trong từ mượn
- Ngắn hơn dấu gạch ngang
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Nắm công dụng của dấu gạch ngang Làm các bài tập còn lại, chuẩn bị
ôn tập tiếng Việt.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 5Ngày10 tháng4 năm 2011.
Tiết: 123
Tên bài dạy: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT.
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa các kiểu câu và các dấu câu đã học
b Kĩ năng: Hệ thống kiến thức
c Thái độ:
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:bảng phụ
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
20
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Ôn tập các kiểu câu đơn đã học
Có mấy loại kiểu câu đơn đã học?
- Hai loại: Phân loại theo mục đích nói và cáu
tạo
Cho ví dụ mỗi loại kiểu câu?
- Câu phân loại theo mục đích nói có mấy
loại?
I Các kiểu câu đơn đã học
1 Phân laọi theo mục đích nói
Câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán
2 Phân loại theo cấu tạo
Câu bình thường, câu đặc biệt
II Các dấu câu Dấu chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm
Trang 6câu cảm thán, câu bình thường, câu đặc biệt
Nêu tác dụng và cho ví dụ
Cho ví dụ?
Câu phân loại theo cấu tạo có mấy loại?
- Cấu tạo theo mô hình chủ vị
- Không cấu tạo theo mô hình chủ vị
Như thế nào là câu bình thường?
Cho ví dụ/
Như thế nào là câu đặc biệt?
Cho ví dụ?
*Hoạt động 2
Các dấu câu đã học
Có các dấu câu đã học nào?
Công dụng của mỗi dấu câu?
Cho ví dụ câu có chứa các loại dấu câu tương
ứng?
Dấu chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng,
dấu gạch ngang
Nêu công dụng và cho ví dụ
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Chuẩn bị văn bản báo cáo, hệ thống hóa kiến thức theo hướng dẫn ở lớp
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 7Ngày10 tháng 4 năm 2011.
Tiết: 124
Tên bài dạy: VĂN BẢN BÁO CÁO
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a Kiến thức: Nâm được đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
b Kĩ năng: Viết văn bản báo cáo đúng quy cách
c Thái độ:nhận ra những sai sót thường gặp
II CHUẨN BỊ.
a Của giáo viên:văn bản mẫu
b Của học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a Ổn định tổ chức 1 phút
b Kiểm tra bài cũ:
Thời
c Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
Thời
10
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1
Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm của văn bản
báo cáo
Cho HS đọc hai văn bản SGK
Viết báo cáo để làm gì?
Báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu gì về nội
dung và hình thức trình bày?
- Tổng hợp trình bày tình hình, sự việc và kết quả
I Đặc điểm của văn bản báo cáo.
Tổng hợp trình bày tình hình, sự việc và kết quả đạt được của cá nhân, tập thể Trình bày trang trọng rõ ràng
Chú ý đối tượng baod cáo và nội dung công việc baó cáo
Trang 810
Chú ý đối tượng baod cáo và nội dung công việc
baó cáo
Em đã viết báo cáo lần nào chưa? Trong trường
hợp nào thì viết báo cáo?
Hướng dẫn chọn tình huống ở mục 3 sgk
Qua đó cho biết văn bản báo cáo có những đặc
điểm nào?
*Hoạt động 2
Cách làm văn bản báo cáo
Các văn bản trên được trình bày theo thứ tự nào?
Phần nào là quan trọng?
Hãy rút ra cách làm văn bản báo cáo?
Dàn mục văn bản báo cáo như thế nào?
*Hoạt động 3
Luyện tập
Sưu tầm giới thiệu trước lớp văn bản báo cáo nào
đó mà em biết?
Nê và phân tích các lỗi cần tránh
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm và ngày tháng làm báo cáo
- Tên văn bản báo cáo
- Nơi nhận báo cáo
- Người- tổ chức baó cáo
- Lí do, sự việc và kết quả làm được
- Kí tên
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:Nắm các bước làm bài, đặc điểm chuẩn bị luyện tập văn bản báo cáo và văn bản đề nghị.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: