luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THU TRANG
“PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI TRÊN ðỊA
BÀN HẠ LONG – QUẢNG NINH “
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
NĂM 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả ñược nêu trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực
Học viên nghiên cứu
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
………
Trải qua hai năm học tập, nghiên cứu trong chương trình ñào tạo thạc sĩ tại ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Tôi ñã tiếp thu ñược nhiều kiến thức mới bổ ích, giúp tôi nhận thức ñược tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới nói chung và phát triển sản phẩm du lịch mới nói riêng
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, sự hướng dẫn của Cô hướng dẫn và các thầy cô phản biện, sự giúp ñỡ tận tình của các ñồng chí lãnh ñạo Sở Văn hóa- Du lịch tỉnh Quảng Ninh và các Cô chú trong Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
Hôm nay, chương trình học ñã kết thúc và bản luận văn ñã hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn
• TS Phạm Thị Minh Nguyệt, người ñã hướng dẫn tận tâm, ñã xem xét,
thảo luận và góp ý sửa chữa ñể giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn này
• Quý Thầy Cô trong bộ môn QTKD ñã giúp tôi hoàn thiện nội dung luận
văn còn khiếm khuyết
• Cô Vũ Thị Hạnh phó phòng Nghiệp vụ du lịch,các ñồng nghiệp và du
khách tham quan Hạ Long ñã tham gia những ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành quyển luận văn này
Mt ln na tôi xin chân thành cm n s giúp ñ to l n và quý báu y!
Trang 4môC LôC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục ñồ thị, sơ ñồ vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 2
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 2
2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phạm vi về không gian 3
4.2 Phạm vi về thời gian 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến du lịch 4
2.1.2 Sản phẩm du lịch và Sản phẩm mới 7
2.1.3 Quy hoạch phát triển du lịch 13
2.1.4 Xúc tiến du lịch 14
2.1.5 Mô hình “ðường nụ cười StanShih” 16
2.2 SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH Ở MỘT SỐ NƯỚC 17
2.2.1 Một số ñề tài trước nghiên cứu 17
2.2.2 Sự phát triển một số “sản phẩm du lịch ” 18
2.2.3 Cơ sở thực tiễn một số nước khác 24
2.2.4 Tác ñộng hạn chế của phát triển sản phẩm du lịch với du lịch quốc tế 34
Trang 5PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn 36
3.1.3 Tác ñộng của kinh tế- xã hội ñến sự phát triển du lịch trên ñịa bàn 39
3.1.4 Thuận lợi và khó khăn phát triển sản phẩm du lịch trên ñịa bàn 40
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 46
3.2.3 Phương pháp thiết kế thang ño 47
3.2.4 Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi 48
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 THỰC TRẠNG VỀ DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH HẠ LONG 52
4.1.1 Loại hình du lịch và sản phẩm du lịch hiện có trên ñịa bàn 52
4.1.2 Cách thức tổ chức phát triển du lịch trên ñịa bàn 54
4.1.3 Doanh thu từ du lịch trên ñịa bàn trong những năm gần ñây 56
4.2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI –“NỤ CƯỜI DU LỊCH’ 59
4.2.1 Sản phẩm “Nụ cười du lịch” 59
4.2.2 Các khía cạnh khai thác xây dựng sản phẩm “Nụ cười du lịch” ñặc trưng cho T.P Hạ Long 60
4.2.3 Một số ñiểm mới ở sản phẩm “Nụ cười du lịch” 62
4.2.4 Một số hạn chế phát triển sản phẩm ‘Nụ cười du lịch’ theo mô hình ‘ ðường nụ cười StanShih’ 64
4.3 NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT VỀ MỨC ðỘ THỎA MÃN CỦA KHÁCH DU LỊCH ðỐI VỚI SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI 64
4.3.1 Giới thiệu vấn ñề nghiên cứu 64
4.3.2 Nghiên cứu sơ bộ 67
4.3.3 Nghiên cứu chính thức 67
Trang 64.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT SỰ THOẢ MÃN CỦA DU
KHÁCH VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI TRÊN ðỊA BÀN 67
4.4.1 Thống kê mô tả dữ liệu 67
4.4.2 Sự ñánh giá của du khách về vấn ñề nghiên cứu 69
4.4.3 Phân tích ñánh giá sơ bộ thang ño……… ….69
4.4.4 Kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu 76
4.4.5 Nhận xét về kết quả nghiên cứu 79
4.5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI THEO MÔ HÌNH “ðƯỜNG NỤ CƯỜI STANSHIH” 80
4.5.1 Quan ñiểm ñề xuất giải pháp 81
4.5.2 Các giải pháp chính trong việc phát triển sản phẩm mới 84
4.5.3 Giải pháp hỗ trợ 89
PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 KẾT LUẬN 96
5.2 KIẾN NGHỊ 97
5.3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thống kê khách du lịch ñến Thái Lan/ Tháng/ Năm 30
Bảng 2.1: Khách tham quan và doanh thu qua các năm ở Malaysia 34
Bảng 3.2: Cấu trúc bảng câu hỏi phỏng vấn khách du lịch 50
Bảng 4.1: Doanh thu du lịch Thành phố Hạ Long qua các năm (2007-2009) 56
Bảng 4.2 : Tình hình khách tham quan du lịch Hạ Long 6 tháng ñầu năm 2010 59
Bảng 4.3 Phân bổ mẫu theo các biến 68
Bảng 4.4: Thống kê toàn hệ thống của 2 biến quan sát Q1 và Q2 71
Bảng 4.5 : Thống kê toàn hệ thống của 4 biến quan sát Q4, Q5,Q6,Q7 72
Bảng 4.6 : Thống kê toàn hệ thống của 4 biến quan sát Q3, Q8, Q9 và Q10 72
Bảng 4.7: Thống kê toàn hệ thống của 3 biến quan sát Q11, Q12 và Q13 73
Bảng 4.8: Thống kê toàn hệ thống của 3 biến quan sát Q14, Q15 và Q16 74
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s alpha của các thành phần thang ño về mức ñộ hài lòng của khách du lịch khi ñược sử dụng sản phẩm du lịch mới 74
Bảng 4.10 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy 77
Bảng 4.11 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy 77
Bảng 4.12 : Thống kê phân tích các hệ số hồi quy từng phần 78 Bảng 4.13: Thống kê phân tích giá trị Mean và Std Deviation của các nhân tố 79
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ
Trang
ðồ thị 4.1 : Thị phần vui chơi giải trí trong doanh thu du lịch qua các năm
(2007-2009) 57
Biểu ñồ 4.2: Tình hình doanh thu du lịch Hạ Long/tháng/năm 57
ðồ thị 4.3 : ðồ thị thể hiện sản phẩm du lịch mới “Nụ cười du lịch” 60
ðồ thị 4.4 : ðồ thị minh họa sản phẩm Nụ cười du lịch 62
Sơ ñồ 4.1 Mô hình nghiên cứu 65
Sơ ñồ 4.2 : Quy trình nghiên cứu 66
Sơ ñồ 4.3 Mô hình lý thuyết ñã hiệu chỉnh 76
Trang 9PHẦN I: MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Mục tiêu chiến lược phát triển du lịch Việt nam 2001- 2010 của Nhà nước
(Theo Công văn số 1009/TCDL-BTCL ; số 558/TCDL-BTCL) là phát triển du lịch
trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về ñiều kiện tự nhiên từng bước ñưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực Bên cạnh ñó mục tiêu chiến lược còn chú trọng phát triển và khai thác thị trường du lịch nội ñịa, phát huy tốt nhất lợi thế phát triển du lịch từng ñịa phương, ñáp ứng yêu cầu giao lưu, hội nhập và phù hợp với quy ñịnh của Nhà nước
Trong mục tiêu chiến lược phát triển du lịch , Hạ Long là một trong số các thành phố trọng ñiểm ñược có kế hoạch ñẩy mạnh phát triển du lịch
Hẳn ai cũng biết Hạ Long có rất nhiều lợi thế, tiềm năng du lịch, không chỉ bởi cảnh quan thiên nhiên tuyệt mĩ mà còn bởi những giá trị về lịch sử, văn hóa, ñịa chất, ñịa mạo
Trong những năm gần ñây lượng khách ñến với Tp Hạ Long – Quảng ninh ñang có xu hướng gia tăng Cùng với sự gia tăng ñó nhu cầu du khách về sản phẩm
du lịch cũng ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu của du khách, vấn ñề cần thiết ñặt
ra hiện nay là làm thế nào ñể nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo thêm các sản phẩm du lịch giúp Hạ Long ngày càng hấp dẫn hơn
Với những tiềm năng, lợi thế thiên nhiên ban tặng, Hạ Long có ñủ yếu tố ñể xây dựng, phát triển các dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu và thu hút du khách trong nước và quốc tế
Hạ Long với những nỗ lực ñổi mới chính mình, hoạt ñộng du lịch ñã làm ñược nhiều việc ñể khẳng ñịnh thương hiệu với du khách trong và ngoài nước Hoạt ñộng du lịch ñã có tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của ngành kinh tế- dịch vụ, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng, góp phần giải quyết tốt các vấn ñề xã hội Tuy nhiên, vấn
ñề hiện nay cần giải quyết “Chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch còn yếu, thiếu”, sản phẩm du lịch không ñộc ñáo, sản phẩm giải trí quá nghèo nàn, nghỉ ngơi thì tạm với mấy khu resort ven biển
Trang 10Xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển du lịch Việt nam 2001- 2010 và ựể giải quyết ựược những khó khăn hiện tại về chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch Hạ Long- Quảng Ninh, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘPhát triển sản phẩm du lịch mới trên ựịa bàn Hạ Long- Quảng ninhỢ
2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
ỘPhát triển sản phẩm du lịch mới trên ựịa bàn Hạ Long Ờ Quảng ninhỢ
nhằm mục tiêu phát triển du lịch Hạ Long ngày càng ựẹp hơn xứng ựáng là kỳ quan thiên nhiên thế giới mới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Ớ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch mới và mô hình
Ộđường nụ cuời Stan- ShihỢ
Ớ đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại Hạ Long- Quảng ninh và ựưa
ra sản phẩm du lịch mới theo mô hình Ộđường nụ cười Stan- ShihỢ ựáp ứng nhu cầu du khách
Ớ đưa ra ựược những giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch mới
3 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
đề tài tập trung nghiên cứu về sản phẩm du lịch trên ựịa bàn Hạ Long- Quảng ninh và hướng phát triển sản phẩm du lịch mới trên ựịa bàn
Trang 11PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH MỚI
2.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến du lịch
2.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Trên thế giới, bùng nổ du lịch là một tất yếu khách quan cùng với sự tăng trưởng kinh tế, xu thế hoà nhập, với nhu cầu tối thượng của con người là hiểu chính mình và hiểu thế giới xung quanh Như vậy, du lịch nếu hiểu theo nghĩa bao quát có thể là quá trình tiếp cận ñể cảm nhận “cái ñẹp”, ñể tìm tới ñiều “thiện” và “tiến bộ” Mỗi góc ñộ tiếp cận khác nhau, sẽ có những cách hiểu khác nhau
Trong một văn bản có tính quy phạm nhất của ngành du lịch hiện nay, du lịch ñược hiểu là hoạt ñộng của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh[12]
.Với quan ñiểm ấy, các học giả biên soạn “Bách khoa toàn thư Việt Nam” tách thuật ngữ du lịch ra thành 2 phần ñể ñịnh nghĩa [1]:
* Nghĩa thứ nhất: giống như trong Pháp lệnh du lịch coi du lịch là một hiện tượng xã hội
* Nghĩa thứ hai: Du lịch ñược coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ ñó góp phần làm tăng thên tình yêu ñất nước, ñối với nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ
Theo gốc từ tiếng Hán, du lịch là sự chuyển ñộng, di dời (Du – ñi, lịch – trải) Nhưng trên thực tế ñời sống còn cho thấy một hình thức du lịch gián tiếp, du lịch ở trạng thái tĩnh Có thể lấy ví dụ trong những hoạt ñộng du lịch thông qua sách báo, tranh ảnh, tạp chí…như chương trình “ Du lịch qua màn ảnh nhỏ” ( VTV2), chuyên mục “ vòng quanh ñất nước” (Thế giới phụ nữ)… Như vậy Du lich mở rộng khái niệm ở du lịch gián tiếp
Trang 12Viện sĩ Nguyễn Khắc Viện ñưa ra quan niệm khá ngắn gọn, tuy nhiên không
hề ñơn giản, coi du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của con người Mặc dù quan niệm trên cũng lấy con người làm trung tâm song thước ño du lịch ñược nhấn mạnh ở giá trị cảm nhận sau mỗi chuyến ñi [5]
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức( International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch ñược hiểu là hành ñộng du hành ñến một nơi khác với ñiạ ñiểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục ñích không phải
ñể làm ăn, tức không phải ñể làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma _ Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia ñưa ra ñịnh nghiã về du lịch:
“ Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay ngoài nước họ với mục ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [8]
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: ‘họat ñộng du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất ñịnh làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm ñiều kiện’.[17]
Theo I.I pirôgionic, 1985 thì; ’Du lịch là một dạng hoạt ñộng cuả dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình ñộ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.[4]
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander với nhiều góc ñộ khác nhau
Nhìn từ góc ñộ thay ñổi về không gian cuả du khách: Du lịch là một trong
những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay ñổi nơi cư trú hay nơi làm việc
Nhìn từ góc ñộ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt ñộng chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Trang 13Nhìn từ góc ñộ của du khách:Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển
kinh tế - xã hội của loài người ñến một giai ñoạn phát triển nhất ñịnh chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân ñầu người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ cuả khoa học – công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch cuả con người Bản chất ñích thực của du lịch là du ngoạn ñể cảm nhận những giá trị vật chất
và tinh thần có tính văn hóa [3]
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về du lịch nhưng nói chung du lịch ñược hiểu là hoạt ñộng của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
Du lịch ñược coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt như nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, từ ñó góp phần làm tăng thêm tình yêu ñất nước và là tình hữu nghị với các quốc gia khác
2.1.1.2 Khái niệm về khách du lịch
Khách du lịch là một người ñi tới một nơi khác so với nơi họ thường trú với một lý do nào ñó (ngoại trừ lý do ñến ñể hành nghề và lĩnh lương từ nơi ñó)
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc ñộ du khách thì: Khách
du lịch là lọai khách ñi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên ñể thoả mãn sinh họat cao cấp mà không theo ñuổi mục ñích kinh tế.[3]
Theo mục ñích thăm viếng có hai loại
+ Khách du lịch: Là khách thăm viếng có lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua ñêm tại ñó với mục ñích nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia ñình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao
+ Khách tham quan (Còn gọi là khách tham viếng một ngày): Là loại khách thăm viếng lưu lại ở một nới nào ñó dưới 24 giờ và không lưu trú qua ñêm
Theo phạm vi lãnh thổ thì khách du lịch gồm 2 loại::
+ Du khách nội ñịa
Trang 14Theo loại hình du lịch, khách du lịch ñược phẩn ra thành::
Khách du lịch truyền thống, khách du lịch biển, khách nghỉ mát, khách du lịch giải trí, khách du lịch chuyên biệt, khách du lịch văn hóa, khách du lịch sinh thái, khách du lịch nông thôn, khách du lịch ñô thị
2.1.1.3 Các loại hình du lịch
Sở thích, thị hiếu và nhu cầu cuả du khách rất lớn và thường xuyên thay ñổi Chính vì vậy, cần phải tiến hành phân loại các loại hình du lịch, chuyên môn và ña dạng hoá các sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách
Có rất nhiều tiêu chí khác nhau ñể phân loại như : Phạm vi lãnh thổ, vùng miền, mục ñích, phương tiện, sản phẩm, thời gian lưu trú, hình thức tổ chức và hoạt ñộng du lịch Nhưng xét một cách tổng quát nhất loại hình du lịch bao gồm các loại sau:
Du lịch truyền thống hay du lịch ñại chúng
Du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch tắm biển
Du lịch tham quan phong cảnh
Du lịch lễ hội, thăm viếng chùa chiền
Theo quan ñiểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính vật lý học,
hoá học, sinh học có thể quan sát ñược, dùng thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc ñời sống
Trang 15Theo quan ñiểm của MARKETING
Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể ñưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng
Theo ñó, một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau ñây: Yếu tố vật chất và Yếu tố phi vật chất
Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “ñã có”, vừa là cái “ñang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến ñổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêu dùng hiện ñại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý ñến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm
*Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm ñặc biệt, nó không phải chỉ là một sản phẩm lao ñộng cụ thể biểu hiện dưới hình thái vật chất mà là phần nhiều sản phẩm vô hình biểu hiện bằng nhiều loại dịch vụ nên khi nói ñến dịch vụ du lịch là nói ñến một
số lớn trong các sản phẩm của ngành du lịch Cơ cấu của ngành du lịch gồm: khách sạn nhà hàng, lữ hành, giao thông và các dịch vụ khác Mỗi một phần của cơ cấu ngành nào sẽ cho ra một số sản phẩm của phần cơ cấu ngành ñó Ví dụ phần cơ cấu ngành khách sạn nhà hàng sẽ cho ra các sản phẩm của phần cơ cấu khách sạn nhà hàng mà như chúng ta ñã biết, sản phẩm du lịch phần lớn là sản phẩm dịch vụ du lịch,
từ ñó ta có những sản phẩm dịch vụ khách sạn nhà hàng
Ngoài ra theo ðiều 4 chương I Luật Du lịch giải thích từ ngữ: “Sản phẩm du
lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong
chuyến ñi du lịch”
Các dịch vụ ñó là : Dịch vụ tham quan, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ lưu
trú, dịch vụ mua bán, dịch vụ ăn uống, phương tiện vận chuyển,…
Như vậy bản chất của hoạt ñộng du lịch là ñáp ứng nhu cầu thay ñổi không gian sống hiện tại ñể khám phá các không gian mới lạ của con người Vì vậy, yêu cầu thiết yếu nhất ñối với việc thiết kế các sản phẩm du lịch là phải thể hiện ñược nét
Trang 16ựặc trưng ựộc ựáo của không gian du lịch Giúp cho du khách cảm nhận ựược sâu sắc các giá trị văn hoá và tự nhiên của không gian ựó
2.1.2.2 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới
*Sản phẩm mới là gì?
đứng trên góc ựộ doanh nghiệp ựể xem xét, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại: sản phẩm mới tương ựối và sản phẩm mới tuyệt ựối
*Sản phẩm mới tương ựối là sản phẩm ựầu tiên doanh nghiệp sản xuất và ựưa ra
thị trường, nhưng không mới ựối với doanh nghiệp khác và ựối với thị trường Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phắ ựề phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó ựịnh vị sản phẩm trên thị
trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thắch sản phẩm của ựối thủ cạnh tranh hơn
*Sản phẩm mới tuyệt ựối : đó là sản phẩm mới ựối với cả doanh nghiệp và ựối
với cả thị trường Doanh nghiệp giống như "người tiên phong" ựi ựầu trong việc sản xuất sản phẩm này Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần ựầu tiên đây là một quá trình tương ựối phức tạp và khó khăn (cả trong giai ựoạn sản xuất và bán hàng) Chi phắ dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao Vậy liệu một sản phẩm có ựược coi là mới hay không phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó Nếu người mua cho rằng một sản phẩm khác ựáng
kể so với các sản phẩm của ựối thủ cạnh tranh về một số tắnh chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì cái sản phẩm ựó sẽ ựược coi là một sản phẩm mới
Chiến lược marketing ựối với sản phẩm mới tuyệt ựối này thường phải ựược soạn thảo kỹ lưỡng hơn, ựòi hỏi những thông tin chi tiết hơn về khách hàng và thị trường
Sản phẩm mới ựược thể hiện dưới hai hình thức: sản phẩm mang tắnh ựột phá
và sản phẩm cải tiến
+ Sản phẩm mang tắnh ựột phá thay ựổi cơ sở cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh của chúng Vì thế giới quan của hầu hết mọi người chỉ gói gọn trong các sản phẩm hiện hữu, nên khách hàng thường chỉ có thể mô tả những gì họ mong muốn dựa trên những ựặc tắnh sản phẩm hiện có Hiếm người có thể tưởng tượng một ựiều
Trang 17gì ñó hoàn toàn mới Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu nên cố gắng ñể hiểu ñược những yếu tố mà khách hàng sẽ ñánh giá cao
+ Sản phẩm cải tiến khai thác các hình thức hoặc công nghệ của sản phẩm hiện tại Thời gian, chi phí và nguồn lực ñể phát triển các sản phẩm cải tiến không nhiều; hơn nữa, sản phẩm này cũng gặp phải rủi ro thị trường
*Lý do nghiên cứu sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới
Một thực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp ñang phải ñương ñầu với ñiều kiện kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe hơn
Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới; sự ñòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản phẩm khác nhau; khả năng thay thế nhau của các sản phẩm; tình trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn Trong những ñiều kiện ñó, các doanh nghiệp phải không ngừng ñổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: các nguồn lực sản xuất , quản lý sản xuất kinh doanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến ñộng của môi trường kinh doanh
Nói chung một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhất ñịnh Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ với nhau theo những kiểu khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng, các sản phẩm có thể thay thế nhau chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít tuỳ thuộc vào chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo ñuổi (chính sách chuyên môn hoá hay chính sách ña dạng hoá sản phẩm) Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩm thường không cố ñịnh mà có sự thay ñổi thích ứng với sự thay ñổi của môi trường, nhu cầu của thị trường và ñiều kiện kinh doanh ðiều này thể hiện sự năng ñộng và nhạy bén của doanh nghiệp với sự thay ñổi của môi trường kinh doanh
và nhu cầu khách hàng, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng Sự biến ñổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo nhiều hướng khác nhau:
Trang 18- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có
- Phát triển sản phẩm mới tương ñối
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt ñối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời -Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát triển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc ña dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm ñáp ứng thị hiếu
ña dạng các nhóm khách hàng khác nhau Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm ñáp ứng ñồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
Một công ty có thể ñi theo ba con ñường ñể phát triển sản phẩm mới :
- Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác, từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình
- Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp khác, với viện nghiên cứu ñể thực hiện quá trình này
Nhà cung cấp có thể duy trì cảm giác thoải mái và hài lòng của những khách hàng bằng cách liên tục cải thiện sản phẩm theo những hình thức sau:
+ Giảm giá khi bạn có thể tiết kiệm chi phí
+ Thường xuyên nâng cấp chất lượng sản phẩm
+ Huấn luyện nhân viên bán hàng những kỹ năng dịch vụ khách hàng tốt nhất trong phạm vi có thể
+ Hãy ñem lại những ñiều mới lạ cho sản phẩm ñể khách hàng cảm thấy thú vị
và ngạc nhiên
Hai phương pháp phát triển sản phẩm mới
*Thứ nhất là hoàn thiện sản phẩm hiện có hay còn gọi là phát triển sản phẩm mới tương ñối Sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm ñáp ứng một cách tốt hơn ñòi hỏi người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trên thị trường Sự hoàn thiện sản phẩm hiện
có lại ñược thực hiện với những mức ñộ khác nhau:
Trang 19- Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức: Giá trị sử dụng của sản phẩm không có gì thay ñổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay ñổi như thay ñổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm ñể tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng, nhờ ñó tăng
và duy trì lượng bán
- Hoàn thiện sản phẩm về nội dung: Có sự thay ñổi về nguyên liệu sử dụng ñể sản xuất sản phẩm ñể nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không ñổi Ví dụ ñó là sự thay ñổi công nghệ sản phẩm
- Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức và nội dung: Có cả sự thay ñổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay ñổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
*Thứ hai là phát triển sản phẩm mới hoàn toàn hay còn gọi là phát triển sản phẩm mới tuyệt ñối
Trong phát triển sản phẩm mới hoàn toàn ñòi hỏi chi phí cao, rủi ro lớn, cần
có kế hoạch dài hạn, công nghệ khoa học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trường ñúng Quy trình phát triển sản phẩm mới bao gồm phát sinh ý tưởng, nhận biết cơ hội, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và quản lý sản phẩm
Qua ñó ta thấy mỗi doanh nghiệp muốn ñứng vững trên thị trường thì phải thường xuyên ñổi mới chính mình bằng cách phát triển sản phẩm mới Nếu như các doanh nghiệp không ñầu tư vào phát triển sản phẩm mới, rất dễ bị "quét sạch" khỏi thị trường bởi các ñối thủ cạnh tranh nước ngoài Việc phát triển sản phẩm mới ñầy rủi ro và tốn kém nhưng ñó là ñiều cần thiết ñể bù ñắp tổn thất doanh thu từ các sản phẩm hiện hữu trong suốt giai ñoạn suy tàn của một vòng ñời sản phẩm Tuy nhiên, ñây không phải là một lý do ñể các nhà ñiều hành chỉ tập trung duy nhất vào việc phát triển sản phẩm mới hoàn toàn Việc phát triển và tung sản phẩm mới ra thị trường vốn vô cùng tốn kém và không phải sản phẩm nào cũng có khả năng ñứng vững ñược Trong khi ñó, các sản phẩm hiện hữu ñã tìm ñược chỗ ñứng nhất ñịnh của mình trên thị trường, và chi phí ban ñầu công ty bỏ ra ñể ñưa những sản phẩm này ñến với thị trường giờ chỉ còn là quá khứ và ñã ñược bù ñắp bằng lợi nhuận thu
Trang 20lại từ ñó Vì thế, việc công ty liên tục cải thiện các sản phẩm ñã ñịnh hình là hành ñộng hợp lý và khá hiệu quả Như Patrick Barwise và Sean Meehan viết trong cuốn
Simply Better: "ðổi mới chỉ ñể ñổi mới là việc làm vô nghĩa, nhưng ñổi mới không ngừng ñể cải thiện hiệu suất dựa trên những ích lợi chung là yếu tố cần thiết ñể duy trì sự thành công trong kinh doanh"
2.1.3 Quy hoạch phát triển du lịch
Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch ñược lập cho phạm vi cả nước, vùng du lịch, ñịa bàn du lịch trọng ñiểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch ñược lập cho các khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch ñịa phương, ñiểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên
Quy hoạch phát triển du lịch ñược thể hiện rõ qua nguyên tắc và nội dung sau :
2.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch
1 Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, chiến lược phát triển ngành du lịch
2 Bảo ñảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
3 Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
4 Bảo ñảm tính khả thi, cân ñối giữa cung và cầu du lịch
5 Phát huy thế mạnh ñể tạo ra sản phẩm du lịch ñặc thù của từng vùng, từng ñịa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch
6 Bảo ñảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch
2.1.3.2 Nội dung quy hoạch phát triển du lịch
Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:
a) Xác ñịnh vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương vùng và quốc gia
b) Phân tích, ñánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường các nguồn lực phát triển du lịch
Trang 21c) Xác ựịnh quan ựiểm, mục tiêu, tắnh chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch
d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch ự) Xác ựịnh danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên ựầu tư; nhu cầu sử dụng ựất, vốn ựầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch
e) đánh giá tác ựộng môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường
g) đề xuất cơ chế, chắnh sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch
2.1.4 Xúc tiến du lịch
2.1.4.1 Nội dung xúc tiến du lịch
Nhà nước tổ chức, hướng dẫn hoạt ựộng xúc tiến du lịch với các nội dung chủ yếu sau ựây
1 Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về ựất nước, con người Việt Nam, danh lam thắng cảnh, di tắch lịch sử, di tắch cách mạng, di sản văn hoá, công trình lao ựộng sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dân trong nước và cộng ựồng quốc tế
2 Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn, phát huy truyền thống mến khách của dân tộc
3 Huy ựộng các nguồn lực ựể ựầu tư phát triển các ựô thị du lịch, khu du lịch, ựiểm
du lịch ựa dạng, ựộc ựáo, có chất lượng cao, mang ựậm bản sắc văn hoá dân tộc trong cả nước, từng vùng và từng ựịa phương; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, ựa dạng hoá và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch
4 Nghiên cứu thị trường du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu khách du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm du lịch
2.1.4.2 Chắnh sách xúc tiến du lịch
1 Nhà nước quy ựịnh cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và ựịa phương với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trong việc thực hiện hoạt ựộng tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch
Trang 222 Bộ, ngành, cơ quan thông tin ñại chúng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương tổ chức hoạt ñộng tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch ở trong nước
và nước ngoài
3 Nhà nước tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc sử dụng chuyên gia, phương tiện thông tin ñại chúng nước ngoài tham gia vào hoạt ñộng tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao hình ản ñất nước, con người, du lịch Việt Nam
4 Nhà nước khuyến khích và có biện pháp nhằm nâng cao nhận thức về du lịch cho các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư trong xã hội
2.1.4.3 Hoạt ñộng xúc tiến du lịch của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
1 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch tổ chức thực hiện các hoạt ñộng xúc tiến du lịch ở trong nước
và nước ngoài; ñiều phối các hoạt ñộng xúc tiến du lịch liên vùng liên ñịa phương
2 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thiết lập các văn phòng ñại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài tại các thị trường du lịch trọng ñiểm ñể ñẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch theo quy ñịnh của Chính phủ
3 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thành lập cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia và tổ chức thông tin du lịch tại các cửa khẩu quốc tế
4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của ñịa phương; tổ chức thực hiện các hoạt ñộng xúc tiến du lịch tại ñịa phương; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và ở ñịa phương khác trong hoạt ñộng xúc tiến du lịch
2.1.4.4 Hoạt ñộng xúc tiến du lịch của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp du lịch ñược quyền chủ ñộng hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác ñể tiến hành các hoạt ñộng xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, tham gia các chương trình xúc tiến du lịch quốc gia Chi phí hoạt ñộng xúc tiến quảng bá của doanh nghiệp ñược hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp
Trang 232.1.5 Mô hình Ộđường nụ cười StanShihỢ
Người sáng lập ra công ty máy tắnh Acer của đài Loan ựã ựưa ra một mô hình mang tên ông, gọi là Ộđường Nụ cười Stan ShihỢ
đồ thị tuy lắ luận khá ựơn giản, nhưng nó ựược xem là tiêu chắ phát triển trong tương lai mà tất cà các ngành công nghiệp luôn nhắm tới
Trục hoành của ựồ thị là trục "dòng sản phẩm", chủ yếu ựược cấu thành từ ba phần : phần bên trái là phần "Kĩ Thuật và Bản Quyền", phần giữa là phần "chế tạo và lắp ráp", phần bên phải là phần "thương hiệu và dịch vụ" Trục tung của ựồ thị là trục lời nhuận Có thể thấy, vị trắ ở giữa ựồ thị là vị trắ ựạt lợi nhuận thấp nhất, vị trắ ở hai bên ựồ thị là hai vị trắ ựạt lợi nhuận cao nhất, chắnh vì thế mà khi ựồ thị vẽ ra mang hình của một nụ cười
Hàm ý chủ yếu của đồ thị cười là : muốn gia tăng lời nhuận của doanh nghiệp, tuyệt ựối tránh xa vào việc tập trung vào "sản xuất và lắp ráp", bên cạnh ựó không ngừng ựẩy mạnh hoạt ựộng của doanh nghiệp về hai phắa ựồ thị
Vắ dụ : Nike và Việt Tiến Một chiếc áo gió mang nhẫn hiệu Nike có giá là 150USD, sau khi trừ chi phắ sản xuất cho Việt Tiến là 25USD, lợi nhuận của Nike là 125USD, và tất cả số tiền này ựều ựược tạo ra từ R&D (nghiên cứu thị trường,
Mô hình StanShih
Trang 24nghiên cứu mẫu mã, thiết kế, ), bản quyền (ñộc quyền kiểu dáng), Thương hiệu và dịch vụ (cửa hàng hậu mãi, ) Còn Việt Tiến, sau khi trừ ñi 20USD cho nguyên liệu, cuối cùng chỉ còn lời 5USD ðây chính là lí do tại sao 1 kĩ thuật viên làm việc cho Nike, 7h/ngày, tuần làm 5 ngày, không tăng ca, lương 15.000USD/tháng Trong khi 1 công nhân làm cho Việt Tiến, 8h/ngày, tuần 6 ngày, có tăng ca, lương chì vỏn vẹn 150USD/tháng
Ngoài ra trong mô hình thể hiện chuỗi giá trị gia tăng, ngành gia công lắp ráp có giá trị gia tăng thấp nhất Ở một phía, sản xuất linh kiện và phụ kiện có giá trị gia tăng cao hơn, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm có giá trị gia tăng cao nhất Ở phía bên kia, ở ñỉnh cao của giá trị gia tăng là phân phối, bán lẻ, và dịch vụ
Mô hình của Stan Shih ñưa ra cho ngành ñiện tử, nhưng ñã ñược kiểm chứng
ở nhiều ngành sản xuất khác và ñã trở thành kinh ñiển trong các chương trình quản trị kinh doanh
2.2 SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH Ở MỘT SỐ NƯỚC
2.2.1 Một số ñề tài trước nghiên cứu
1.Báo cáo khoa học: Báo chí với vấn ñề quảng bá du lịch Hạ Long, năm
2008, Nguyễn Thị Hoàng Yến, Trường ðại học khoa học và xã hội nhân văn, khoa báo chí
ðề tài ñi vào vấn ñề có ý nghĩa thực tiễn xã hội, khẳng ñịnh tính chất hoạt ñộng báo chí trong cuộc sống cụ thể và ñạt hiệu quả Trên cơ sở ñánh giá những thành tựu và hạn chế của báo chí ñối với vấn ñề phát triển tiềm năng du lịch Hạ Long trong năm vừa qua; bài nghiên cứu này có thể ñưa ra một số giải pháp kiến nghị cho báo chí trong công tác hỗ trợ cho ngành du lịch nói riêng và các mặt ñời sống khác nữa phát triển qua ñó phát huy hơn nữa vai trò to lớn của báo chí ðể tài ñưa ra ñược giải pháp, kiến nghị ñể báo chí phát huy vai trò hơn nữa trong việc quảng bá du lịch Hạ Long Tuy nhiên tính chất của ñề tài chỉ ở phạm vi hẹp, chưa ñề cập ñược hết những vấn ñề mang tính rộng lớn, xã hội hóa cao hơn
Trang 252.Biện pháp hoàn thiện Marketing trong hoạt ñộng dịch vụ tại công ty cổ phần ñầu tư thương mại và du lich tại Hạ long
ðề tài ñã nhận ñịnh ñược vai trò Marketing trong hoạt ñộng dịch vụ du lịch và có một số biện pháp hoàn thiện Tuy nhiên ñề tài mới ñưa ra một số biện pháp khuyến khích hoạt ñộng dịch vụ nhưng chưa ñưa ra cách cụ thể phát triển hoạt ñộng như thế nào.[14]
3.Hoạt ñộng kinh tế xã hội ở Quảng ninh ảnh hưởng môi trường du lịch hạ long
và ñề xuất giải pháp trong quản lý môi trường nhằm ñảm bảo phát triển vùng Vịnh
ðề tài ñã ñề cập vai trò môi trường ñến sự phát triển du lịch Hạ Long ðề tài
ñi sâu vào một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường Vịnh xanh- sạch – ñẹp Tuy nhiên ñề tài mới chỉ ñề cập một vấn ñề là hoạt ñộng kinh tế- xã hội ảnh hưởng ñến môi trường [13]
Nhìn chung các ñề tài, báo cáo ñó mới chỉ ñề cập xung quanh vấn ñề phát triển du lịch Quảng ninh bằng những giải pháp như phát triển môi trường xanh- sạch – ñẹp, hoàn thiện chiến lược Marketing…
Lợi ích mới lạ của sản phẩm so với sản phẩm du lịch khác
Sản phẩm ñem ñến 5 lợi ích cho du khách
1.Chi phí thấp: ðối lập với hình thức thuê phòng khách sạn, giá phòng sẽ gia tăng
theo mùa và thay ñổi qua các năm, với sản phẩm này, chi phí chỗ nghỉ ñược khóa cố
ñịnh suốt 20 năm với mức phí thời ñiểm hiện tại Do ñó du khách hoàn toàn không phải bận tâm về tình trạng lạm phát hay chi phí thuê phòng leo thang trong tương lai
So với hình thức thuê phòng khách sạn/resort thông thường, Sản phẩm này giúp du
khách tiết kiệm gần 70% chi phí nghỉ dưỡng
Trang 262.Trở thành chủ nhân của những villa sang trọng bậc nhất:
Du khách ñược tận hưởng không gian sống ñích thực trong một villa rộng rãi, sang trọng với ñầy ñủ các tiện nghi cao cấp như một ngôi nhà thứ hai
3.Linh ñộng về số lượng người
Hơn thế nữa, Sea Links Vacation Ownership hoàn toàn linh ñộng về số
lượng người ñi cùng trong một kỳ nghỉ Chỉ với một thẻ, ñược ñi nghỉ ñến 6 người với chi phí không ñổi ñem ñến cho gia ñình nhiều niềm vui và sự tận hưởng trọn vẹn Với hình thức này giúp tiết kiệm 82% chi phí/ người
4.Chỗ nghỉ luôn ñược ñảm bảo :Du khách thường lo lắng ñối mặt với tình trạng hết
phòng khách sạn vào mùa cao ñiểm hay không thể tìm ñược chỗ nghỉ vào những
phút chót, Sản phẩm này luôn ñảm bảo chỗ nghỉ cho du khách
5 Trao ñổi kỳ nghỉ: Sở hữu kỳ nghỉ ñặc quyền ñược trao ñổi kỳ nghỉ 7 ngày hàng
năm tại Sea Links ñến với hơn 4000 resort trên thế giới
Bên cạnh ñó chủ thẻ còn ñược hưởng những quyền lợi như : ðược hưởng những
chương trình ưu ñãi khuyến mại (các dịch vụ golf, Spa, ăn uống ) hoặc có thể chuyển nhượng hay bán khi không tiếp tục sử dụng
Mô hình thể hiện lợi ích sản phẩm “Sở hữu kỳ nghỉ”
Trang 272.1.2.2 Sản phẩm festival
Trước ñây sản phẩm Festival chỉ ñơn thuần thu hút du khách bằng cách tổ chức lễ hội Du khách chỉ ñược tham dự lễ hội, tham quan và mua sắm Hiện nay họ ñã không ngừng cải tiến sản phẩm Festival ñể mang ñến nhiều lợi ích hơn cho du khách, thu hút ñược nhiều du khách trong nước và quốc tế
• Sản phẩm World food festival
Lợi ích mới so với sản
p Lợi ích mới khi sử dụng sản phẩm này :
Du khách ñược nếm thử và tìm hiểu những nét ñặc sắc, ñộc ñáo của các món
ăn từ 40 quốc gia trên thế giới Ngoài nếm các món ăn, tham quan thành phố và tắm biển, du khách còn ñược thỏa sức “chơi” với hàng loạt hoạt ñộng văn hóa ñầy kỳ thú với những trò chơi như “ðỏ ñen trường gà”, thi nhảy Lâm thoi (tục múa giao duyên của người Khmer Nam Bộ), nhảy sạp, ñua xe cổ… Trở về tuổi thơ qua các trò chơi dân gian như nặn tò he, ñấu vật, bịt mắt ñập lu, hay thả mình vào lễ hội diều ñầy màu sắc Ngoài ra du khách cũng có thể nắm tay nhau nhảy múa và hòa mình vào lễ hội ñường phố Carnival thú vị ñầy màu sắc, ñắm mình trong màn bắn pháo hoa tầm thấp rực rỡ hay bắn súng thần công ñầy hoành tráng bên bãi biển Vũng Tàu
• Sản phẩm vũ ñiệu biển ñông
“ Festival Diều quốc tế Vũng Tàu”, Sản phẩm thu hút hơn 300 nghệ nhân diều ñến từ gần 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp các châu lục, trong ñó có các câu lạc bộ diều tại 3 miền Việt Nam Ngoài ra, Festival Diều quốc tế Vũng Tàu còn có các màn trình diễn, thi ñấu diều chọi, trình diễn diều nghệ thuật cá nhân và ñồng ñội
World Food Festival ñược diễn ra trên ñường Thùy Vân- Bãi sau- bãi biển nổi tiếng với vẻ ñẹp nên thơ của thành phố Vũng tàu Có rất nhiều ñầu bếp từ khắp nơi trên thế giới ñến hội ngộ tại nơi ñây
Giai ñoạn sản phẩm: Từ 21ñến 25 /7/ 2010
Trang 28Như vậy khi sử dụng sản phẩm này du khách khơng những được tham quan, tắm biển ở Vũng Tàu mà du khách cịn được ngắm những màn biểu diễn của các nghệ nhân trong nước và quốc tế Ngồi ra du khách cịn được đi cáp treo để ngắm tồn cảnh thành phố trong khơng khí nghệ thuật
2.1.2.3 Sản phẩm du lịch MICE
MICE là một sản phẩm tổng hợp được viết tắt bởi: Meeting(Hội họp) incentive (Khen thưởng) convention(Hội nghị, hội thảo)- exhibition(Triển lãm)
MICE là loại hình du lịch rất nhiều nước đẩy mạnh phát triển, vì giá trị của loại dịch
vụ này lớn hơn rất nhiều so với du lịch cá nhân hay du lịch nhĩm MICE là thị trường được đánh giá là tạo doanh thu lớn cho ngành du lịch của một nước, nhờ đối tượng khách nhiều, tập trung và chi tiêu cao So với khách đi lẻ, khách đi nhĩm, thì khách du lịch của MICE được xem là khách hạng sang, chủ yếu là các thương nhân, chính khách sẵn sàng chi để thưởng thức những dịch vụ cao, tiện ích tốt và sản phẩm đắt tiền
Ví dụ cơng ty FIDITOUR đã liên tục tổ chức các chương trình MICE cho các tập
đồn và cơng ty lớn tại Việt Nam và nước ngồi Hiện nay, FIDITOUR đã tổ chức cho 155 đồn với tổng lượng khách 7.118 khách thu được doanh thu đáng kể
Lợi ích Sản phẩm MICE sẽ mang đến cho du khách nhiều chương trình mới lạ,vui tươi, bổ ích và ý nghĩa
Ngồi việc tắm biển và thưởng thức các đặc sản từng vùng, khi sử dụng sản phẩm MICE đồn khách được tham gia các hoạt động teambuiding trên biển với các trị chơi vận động, gắn kết tinh thần đồng đội như: kéo co, đua ghe ngo, nhảy bao bố
Trang 29tình yêuẦBan ựêm ựoàn khách ựược tham gia Gala dinner theo chủ ựề riêng cho từng công ty với các trò chơi tập thể vui nhộn trong ánh lửa trại Du khách sẽ ựược hưởng những dịch vụ cao cấp trong các khu du lịch, resort ựể du khách vừa có thể vui chơi và thư giãn một cách thoải mái nhất
ty FIDITOUR vươn ra thị trường quốc tế
2.1.2.4 Dòng sản phẩm du lịch ựặc biệt mang tên Ổ Vinpearl LuxuryỢ
Dòng sản phẩm Vinpearl LuxuryỜ Dòng sản phẩm dịch vụ lưu trú là nỗ lực
và khát vọng to lớn của Vinpearl Vinpearl Luxury có ý nghĩa quan trọng trong lộ trình phát triển và vươn tới ựẳng cấp thế giới góp phần nâng cao uy tắn, ựẳng cấp, thương hiệu du lịch của Vinpearl nói riêng và Việt Nam nói chung lên một tầm cao mới Dòng sản phẩm này bao gồm:
-Vinpearl đà Nẵng Resort & Residences là khu biệt thự, khách sạn ựược xây dựng tại ựịa ựiểm ựẹp nhất thành phố bên sông Hàn, nằm trải dài trên dải bờ biển Non Nước và ựược tựa lưng vào dãy núi Ngũ Hành Sơn Ờ biểu tượng của thành phố
Trang 30Vinpearl Luxury Hotel Sài Gòn, cũng ñược xây dựng tại trung tâm Quận 1, ñịa ñiểm ñẹp và thuận tiện nhất
Vinpearl Luxury Resort Nha Trang cũng ñược xây dựng tại một ñịa ñiểm riêng biệt và ñẹp nhất trên ñảo Hòn Tre, trên vinh Nha Trang, một trong 30 vịnh ñẹp nhất thế giới
Một số ñiểm mới của dòng sản phẩm này so với những sản phẩm trước ñây:
Có vị trí và cảnh quan thiên nhiên ñẹp, ñược xây dựng với tiêu chuẩn ñặc biệt cao cấp với những phong cách kiến trúc ñặc sắc phù hợp với cảnh quan và ñặc biệt thân thiện với môi trường Phòng nghỉ ñều có diện tích lớn (50m2 trở lên), các phòng hạng sang, có phòng ñể quần áo tách biệt với phòng ngủ, Có list các gối ngủ với mùi hương khác nhau ñể tự chọn thể hiện sự tiện ích, sang trọng và ñẳng cấp Ngoài ra các phòng có các bồn tắm Jacuzzi, sauna riêng
Một yếu tố quyết ñịnh khác trong dòng sản phẩm ñó là dịch vụ với tôn chỉ: tôn trọng sự riêng tư và ñáp ứng mọi nhu cầu chính ñáng của du khách, tại hệ thống Vinpearl Luxury sự phục vụ sẽ là 24/24 cho mỗi phòng, mỗi khách hàng với những
hệ thống dịch vụ tối tân và phong cách phục vụ chu ñáo, chuyên nghiệp Các nhân viên của hệ thống là những chuyên gia trong hoạt ñộng phục vụ, am hiểu tâm lý khách hàng.Có một sự ñặc biệt nữa là Nhà hàng còn có bếp biểu diễn (Show kitchen)
ñể khách có thểm xem các ñầu bếp chuẩn bị thức ăn tham gia nấu và tiêu khiển
Trang 312.2.3 Cơ sở thực tiễn một số nước khác
2.2.3.1 Sự tăng trưởng khách du lịch trên thế giới và doanh thu từ du lịch trong hơn 5 thập kỷ qua (1950 - 2009)
Theo số liệu thống kê của Tổ Chức Du lịch thế giới (WTO), số người ựi du lịchthế giới không ngừng tăng lên Từ 25,3 triệu lượt khách năm 1950, ựến năm 2000 là 689,2 triệu lượt khách Năm 2005 là 808,3 triệu lượt khách, năm 2007 là 889 triệu lượt khách Mức tăng doanh thu về du lịch vào năm 2000 ở mức kỷ lục gấp 225,95 lần so với năm 1950 (Năm 1950 là 2,1 tỷ USD, năm 2000 là 474,5 tỷ USD) Năm
2007 du lịch toàn cầu ựã ựem lại nguồn thu tới 857 tỷ USD, tạo việc làm cho gần 300 triệu người Năm 2008 tổng doanh thu của ngành du lịch thế giới ựạt 944 tỷ USD Năm 2009 do khủng hoảng toàn thế giới doanh thu giảm xuống là 880 tỷ USD
2.2.3.2 Tình hình phát triển sản phẩm du lịch ở một số nước trên thế giới
Du lịch quốc tế ựã khẳng ựịnh vai trò của mình là một trong những ngành công nghiệp then chốt trong lĩnh vực dịch vụ, ựem lại lợi nhuận ngày càng cao Trong thế giới toàn cầu hóa hiện nay, không chỉ có du lịch ựơn thuần mà hầu hết các hoạt ựộng thương mại, ựầu tư, giao lưu văn hóa quốc tế, ựàm phán, ký kết hợp ựồng, hội nghị, hội thảo ựều có sự Ộtham giaỢ của yếu tố du lịch Du lịch quốc tế luôn gắn liền với phát triển sản phẩm du lịch Phát triển sản phẩm du lịch là một trong những yếu tố cấu thành doanh thu du lịch, nó là một trong những ựiều kiện cần thiết và quan trọng ựầu tiên quyết ựịnh ựối với chuyến ựi du khách Do tầm quan trọng của việc phát triển sản du lịch và ảnh hưởng của nó ựối với việc thu hút khách du lịch quốc tế nên nhiều quốc gia trên thế giới ựã không ngừng cải tiến sản phẩm du lịch của mình Trong khu vực đông Nam Á, các nước phát triển về du lịch như Thái Lan, Malaysia, Singapore, mỗi năm thu hút hàng chục triệu lượt khách quốc tế ựến
1 Phát triển sản phẩm du lịch Singapore
đảo Sentosa là ựiểm nhấn ựặc trưng của du lịch Singapore đảo Sentosa có diện tắch 5km2; là ựảo lớn thứ 4 của Singapore với 70% diện tắch ựược bao phủ bởi rừng cây Từ một hòn ựảo bình thường, sự can thiệp một cách chuyên nghiệp của
Trang 32những nhà kinh doanh du lịch, Sentosa ñã trở thành hòn ñảo xinh ñẹp là một thiên ñường vui chơi giải trí Năm 2009 Sentosa có một số sản phẩm du lịch như:
*Sản phẩm tham quan
Vào thế giới nước (ñây là ñiểm thu hút ñông ñảo du khách nhất ở Sentosa) bởi
các dich vụ ñộc ñáo, du khách không chỉ ñược ngắm hơn 2.500 con cá thuộc 250 loài
cá khác nhau với những rặng san hô rực rỡ màu sắc mà du khách sẽ ñược tận tay sờ vào những chú cá ñuối, cho chúng ăn và ñược “giao lưu” với những chú cá heo thông minh
Bước chân vào vườn chim Jurong, du khách sẽ thật sự thích thú với hơn 9.000 loài chim ñủ màu sắc ñến từ khắp nơi trên thế giới và ñược xem những màn biểu diễn lý thú Du khách còn có cơ hội tiếp cận gần hơn với các loài chim thông qua các cầu treo và lối ñi có lót ván cao 12m so với mặt ñất
*Sản phẩm dịch vụ vui chơi giải trí ñặc sắc:
Xe trượt Luge: Tất cả mọi lứa tuổi ñều có thể tham gia trò chơi, mỗi người một xe trượt và lao vun vút xuống con ñường dốc uốn lượn của ñảo Sentosa
Lướt ñi trên băng chuyền: du khách sẽ xuyên qua ñường hầm bằng kính nhìn ngắm những chú cá mập ñang bơi quanh quanh hay lượn ngang qua ñầu
Cáp treo: Khi ñã hoàn tất du khách sẽ ñược ngắm cảnh một vòng trên không gian bằng cáp treo ñể quay trở về ñiểm xuất phát
Tháp Carlsberg: với ñộ cao 131m ñược xoay dần dần theo trục tròn, từ từ ñưa
du khách lên cao Với ñịa thế của ñảo và từ ñộ cao này, du khách có thể thấy bức tượng sư tử ñuôi cá biểu tượng Singapore
- Dịch vụ massage: ðây là dịch vụ ñộc ñáo và thú vị ở Sentosa Những chú cá Thổ Nhĩ Kỳ nhỏ xinh sẽ bu ñến, từng ñàn một, chúng sẽ rỉa ñôi chân của từng du khách thật nhẹ nhàng
Ngoài ra khi màn ñêm buông xuống du khách còn ñược ñắm mình dưới ánh ñèn lung linh màu sắc, thưởng thức chương trình nhạc nước nổi tiếng một vũ ñiệu giữa nước và lửa – một màn trình diễn tuyệt với sự phối hợp của ánh sáng và âm thanh bằng công nghệ laser tối tân phối hợp giữa những hình ảnh ñộng, hình ảnh
Trang 33không gian 3 chiều, những vũ ñiệu ba-lê của các vòi nước cùng thế giới âm thanh và ánh sáng ña chiều
*Sản phẩm Văn hóa – Truyền thống:
Du khách có thể khám phá truyền thuyết về biểu tượng sư tử biển khi du khách dạo bước dọc Merlion Walk – con ñường dành cho người ñi bộ dài 120m ñược tô ñiểm với những vòi phun nước rực rỡ sắc màu
Nghiên cứu thị trường, ñáp ứng nhu cầu du khách năm 2010 Singapore ñã không ngừng phát triển sản phẩm du lịch ñã cho ra ñời sản phẩm du lịch mới ñó là khu giải trí phức hợp Resort world Sentosa nơi ñược cử là khu nghỉ dưỡng gia ñình lớn nhất Châu Á
Một số sản phẩm du lịch mới năm 2010
Sản phẩm nhà nghỉ:
- 6 khách sạn ñược thiết kế theo chủ ñề, tiêu biểu có Tháp Maxims
- Chuỗi nhà hàng dọc theo phố Lễ hội Festival Walk với các món ăn phong phú
và ña dạng từ khắp nơi trên thế giới ñược phục vụ 24/24
- Ngoài ẩm thực Singapore còn có trung tâm mua sắm cũng mở cửa 24/24 ñáp ứng nhu cầu khách
Sản phẩm vui chơi giải trí
- Trường quay Universal Studios Singapore với 24 ñiểm giải trí và tham quan, là một trong những phim trường công viên giải trí lớn nhất thế giới Nổi bật trong ñiểm tham quan là tòa lâu ñài ñộc nhất vô nhị, lấy cảm hứng từ bộ phim hoạt hình Shrek của hãng phim DreamWorks (nhà sản xuất và chuyển nhượng loạt phim hoạt hình bom tấn Madagascar) hay trò chơi cảm giác mạnh – ñường xe lửa song hành cao 42m Bên cạnh ñó còn những sản phẩm giải trí như Vũ ñiệu chim sếu (Crane Dance) - biểu diễn công nghệ robot Singapore có ñược lợi thế là một trong những ñất nước an toàn nhất trên thế giới, vì ñó dạo phố vào ban ñêm rất an toàn
Trang 34Một số hình ảnh minh họa thực chứng cho việc phát triển sản phẩm mới tại ñảo
Sentosa năm 2010
Hollywood là khu vực ñầu tiên ñón
khách tham quan ðại lộ danh vọng
với các tên tuổi nổi tiếng trên thế giới
ñược dựng lại nơi ñây
Công viên kỷ Jura
ðối tượng là các du khách nhỏ tuổi
Trẻ em sẽ có cơ hội ñược thăm thú những quang cảnh qua các bộ phim nổi tiếng của thế giới
Mô hình bộ xương hóa thạch khủng long ñược trưng bày trong công viên
Qua ñó ta thấy mặc dù Sentosa là một ñảo bình thường của Singapore, không có nhiều về lợi thế tự nhiên nhưng với sự can thiệp và thường xuyên một cách chuyên nghiệp của những nhà kinh doanh du lịch, Sentosa ñã trở thành hòn ñảo xinh ñẹp là một thiên ñường vui chơi giải trí và cũng là trung tâm di sản thu hút từ
Lãnh thổ Madagascar Mô hình tàu
lượn, sóng nhân tạo sẽ ñược tiếp tục xây
, phương tiện tàu lượn bên trên qua
7 khu vực chính của phim trường
Trang 35nhiều nơi trên thế giới điều này ựã giúp cho doanh thu ngành du lịch Singapore tăng một cách ựáng kể qua các năm Chỉ với sự xuất hiện thêm một số sản phẩm du lịch mới năm 2010 ựã giúp cho doanh thu tắnh ựến tháng 4 năm 2010 là 3632 triệu SGD tăng 17% so với cùng kỳ năm 2009
2 Phát triển sản phẩm du lịch Thái Lan
đất nước xinh ựẹp Thái Lan ựược coi như là một thiên ựường du lịch, Ộxứ sở của những nụ cười thân thiệnỢ ở đông Nam Á Nằm ở vị trắ ựịa lý khá thuận lợi trong khu vực, lại có ựường biên giới tiếp xúc với nhiều quốc gia, dân tộc, nền văn hoá Thái Lan ựã phát triển từ rất sớm, kế thừa và pha trộn, ảnh hưởng nhiều nét ựộc ựáo của các dân tộc láng giềng tạo nên một Thái Lan với những bản sắc văn hóa rất riêng, là biểu tượng của một ựất nước của nông nghiệp và ựạo Phật Do không bị chiến tranh tàn phá, lại có phong cảnh thiên nhiên tuyệt ựẹp và tấm lòng hiếu khách của nhân dân nơi ựây, Thái Lan là một trong những quốc gia thu hút nhiều khách du lịch nhất khu vực Sản phẩm du lịch ựược nhiều khách chú ý ựến
Sản phẩm du lịch truyền thống ựã có như: Sản phẩm thăm viếng, Sản phẩm lễ hội truyền thống, Sản phẩm văn hóa đây là những sản phẩm Văn hóa truyền thống nổi tiếng ựã thu hút ựa số ựông ựảo du khách trong và ngoài nước
Một số hình ảnh minh họa sản phẩm du lịch Vản hóa truyền thống
Ngôi chùa thu hút khách thập phương Lễ hội té nước
Trang 36
Ngoài những sản phẩm truyền thống và những sản phẩm tự nhiên ñã có , ñể ñáp ứng nhu cầu hiện nay, Thái lan ñã không ngừng ñưa ra những sản phẩm dịch vụ
du lịch mới như: Khách sạn cao cấp bở sông, tàu nhà hàng hiện ñại…
Một số hình ảnh minh họa sản phẩm du lịch mới này
Khách sạn cao cấp kế bờ sông Tàu nhà hàng mỗi chiều về rất
Trang 37Bảng 2.1: Thống kê khách du lịch ñến Thái Lan/ Tháng/ Năm
Trang 38ñôi, cáp treo, sản phảm mạo hiểm…
ðứng trên tòa Tháp truyền hình có thể ngắm toàn cảnh thủ ñô và tháp ñôi Petronas Ngồi cáp treo giữa sương mù ở ñộ cao 2.000m so với mực nước biển, hoặc thư giãn ở bờ biển ñẹp nhất Malaysia - Batu Ferringi ở Penang
Bên cạnh ñó có tuyến cáp treo lên cao nguyên Genting cao 2.000m so với mực nước biển là ñiểm du lịch hấp dẫn của ñất nước Hồi giáo
Tiếp theo ñó là trung tâm mua sắm tại khách sạn First World (Genting ) hoành tráng
và hoa lệ Ngoài ra Malaysia với một số sản phẩm Văn hóa – Truyền thống ñặc sắc như tìm hiểu bộ tộc da ñỏ, ñược ngắm và tham gia cùng thợ thủ công sơn vẽ trên vải
Tòa tháp ñôi Petronas ñứng sừng sững giữa thủ ñô Kuala Lampur
Tuyến cáp treo lên cao nguyên Genting
Trang 39Trung tâm mua sắm tại khách sạn First World (Genting)
Nhiều trò chơi mạo hiểm
Tìm hiểu về các bộ tộc người da ñỏ
Trang 40Người thợ thủ công sơn vẽ trên vải
Một trong những trung tâm du lịch khác nổi tiếng và hấp dẫn của Malaysia là ñảo Langwaki, nằm ở phía Bắc eo biển Malacca và gần với biên giới Thái Lan Hàng năm thu hút số lượng lớn khách du lịch quốc tế bởi những bờ biển ñẹp, những khu nghỉ mát sang trọng và hiện ñại và rất nhiều những ñịa ñiểm du lịch văn hóa hấp dẫn Bên cạnh ñó những di tích lịch sử cùng những câu chuyện truyền thuyết về lịch sử của hòn ñảo huyền bí này cũng là một trong những lý do thu hút
du khách quốc tế – những người thích khám phá những ñiều bí ẩn
Với việc không ngừng phát triển sản phẩm du lịch mới ñã giúp Malaysia thu hút rất nhiều du khách trong nước và quốc tế Cụ thể
Năm 2007 ñón 20,9 triệu khách, doanh thu 46, 071 tỷ Ringgit (hơn 14 tỷ USD), năm 2008 số khách tham quan tăng lên 22 triệu khách, doanh thu tăng ñến 49,561 tỷ
RM.Mặc dù năm 2009 khủng hoảng kinh tế nhưng số khách tham quan vẫn tăng 23,6 triệu khách làm doanh thu tăng 53,367 tỷ Ringgit