- HS luyện đọc bài Cửa Tùng, nắm vững nội dung từ đó viết lại bằng lời của mình thành một đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp của đất nước.. - Rèn kĩ năng dùng từ, viết câu đúng có hình ảnh.[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: 2/12/20
Ngày dạy: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc kể chuyện:
Hũ bạc của người cha
(Truyện cổ tích Chăm)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.( trả lời được các CH 1,2,3,4)
B Kể chuyện:
Sắp xếp lại các tranh(sgk) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
-* Kể được cả câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ - truyện - trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
1 Kiểm tra: - Đọc bài: Một trường tiểu học ở vùng cao ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới.
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn văn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
- GV gọi HS thi đọc + 5 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 5 đoạn
+ 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
HĐ3 Tìm hiểu bài:
Trang 2- Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì ? - Ông rất buồn vì con trai lười biếng
- Ôn g lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
- Ông muốn con trai trở thành người chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơ
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ? - HS nêu
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con làm gì ?
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra…
- Vì sao người con phản ứng như vậy? - Vì anh vất suốt 3 tháng trời mới kiếm
được từng ấy tiền……
- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy
con phản ứng như vậy?
- Ông cười chảy ra nước mắt vì vui mừng
- Tìm những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của chuyện này?
- HS nêu
HĐ4 Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 4,5 - HS nghe
- 3 -4 HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả truyện
- GV nhận xét ghi điểm
Kể chuyện
HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
a Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh
đã đánh số
- HS quan sát tranh và nghĩ về nội dung từng tranh
- HS sắp xếp và viết ra nháp
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng
Tranh 1 là tranh 3
Tranh 2 là tranh 5
Tranh 3 là tranh 4
Tranh 4 là tranh 1
Tranh 5 là tranh 2
b Bài tập 2.
- GV nêu yêu cầu - HS dựa vào tranh đã được sắp xếp kể lại
từng đoạn của câu truyện
- GV gọi HS thi kể - 5HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- 2HS kể lại toàn chuyện
- HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm
Trang 33 Củng cố - dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong truyện này
vì sao?
- HS nêu
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán: Đ71
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số:
I Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia hết
và chia có dư)
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ôn luyện: - HS làm lại BT1 (tiết 70) (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
* HS nắm được cách chia
a Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ?
và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào nháp
- 1HS thực hiện phép chia
- GV gọi 1HS thực hiệp phép chia 648 3
6 216
- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia
như trong SGK
04 3 18
18
- Vậy 648 : 3 bằng bao nhiêu ? - 648 : 3 = 216
- Phép chia này là phép chia như thế nào? - Là phép chia hết
b Phép chia 263 : 5
- GV gọi HS nêu cách chia - 1HS thực hiện
236 5
- GV gọi vài HS nhắc lại cách chia 20 47
36
35
- Vậy phép chia này là phép chia như thế
nào?
- Là phép chia có dư
Hoạt động 2: Thực hành.
a Bài 1: Củng cố về cách chia ở HĐ1.
Trang 4- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện vào bảng con
- 3 HS chữa bài trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
872 4 375 5 457 4
8 218 35 75 4 114
07 25 05
4 25 4
32 0 17
32 16
0 1
b.Bài 2: Củng cố về giải bài toán có lời văn. - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT - GV gọi HS phân tích bài toán - HS nêu cách làm - Yêu cầu HS giải vào vở - HS giải vào vở 1 HS lên bảng làm Bài giải - GV theo dõi HS làm bài Có tất cả số hàng là: - GV gọi HS nhận xét 234 : 9 = 26 hàng - GV nhận xét ghi điểm Đáp số: 26 hàng c Bài 3: Củng cố về giảm đi 1 số lần - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm SGK - nêu miệng kết quả VD: 888 : 8 = 111 kg - GV nhận xét sửa sai 888 : 6 = 148 kg… 3 Củng cố dặn dò: - Nêu lại cách chia số có ba chữ số…? 1HS - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau * Đánh giá tiết học Thể dục: Đ29 Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung I Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung - Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình - Biết cách chơi và tham gia chơi được II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh
Phương tiện : Còi, dụng cụ, kẻ vạch cho trò chơi : Đua ngựa
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 5Nội dung
1 Phần mở đầu
Tổ chức
Khởi động theo 1
hàng dọc
Trò chơi
2 Phần cơ bản
Ôn tập hàng ngang,
dóng hàng, điểm số
Trò chơi : Đua ngựa
3 Phần kết thúc
Hồi tĩnh
Thời lượng
4 - 5 '
23 -
25 '
4 - 5 '
Hoạt động của thầy
+ GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển lớp
- Trò chơi " Chui qua hầm "
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- GV điều khiển + Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
- GV điều khiển lớp
- GV nêu tên động tác
- Chơi trò chơi " Đua ngựa "
+ GV cùng HS hệ thống bài học
- Nhận xét chung giờ học
Hoạt động của trò
x x x x x x
x x x x x
Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- HS chơi trò chơi
- Cả lớp thực hiện ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- HS tập liên hoàn cả 8
động tác
- Chia tổ tập luyện theo hình thức thi đua
- HS nhớ và tự tập
- Biểu diẫn thi đua bài thể dục phát triển chung giữa các tổ
+ Khởi động kĩ các khớp, tập lại cách cầm ngựa, cách phi ngựa, cách quay vòng
- HS chơi trò chơi + Đứng tại chỗ
- Vỗ tay hát
Buổi chiều
Toán:
Ôn Luyện
I.Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, áp dụng vào giải toán
II Đồ dùng: GV: LG HS: vở
III Hoạt động dạy:
1 Kiểm tra: HS đặt tính: 693:3; 480: 8
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1( 78-80) Đặt tính rồi tính HS nêu yêu cầu
Trang 6Củng cố cách đặt tính
Bài 2: Số? (79)
? Muốn điền số đúng ta làm như thế
nào?
So sánh số dư và số chia
Bài 3:
Mỗi tuần lễ có 7 ngày Năm 2008 có
365 ngày Hỏi có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày?
Bài 4
832 4 325 5 453 4
8 208 30 65 4 113
03 25 05
0 25 4
32 0 13
32 12
0 1
Làm bảng con 8 4 HS thực hiện từng 4 195 lươt chia
3 8 KQ: 783 : 4 = 195 (dư 3)
2
3
HS nêu lại cách chia
HS làm vở bài tập
4 em chữa bài nối tiếp
Đọc yêu cầu của bài Làm vở
Ta có phép chia 365:7 = 52 ( dư 1) Vậy năm 2008 có 52 tuần và 1 ngày Đáp số: 52 tuần và 1ngày
HS nêu yêu cầu làm nháp
HS chữa bài
Giảm 2 lần 234m: 2= 117m 324kg : 2 = 162 kg 342l : 2 = 171 l
Giảm 3 lần 234m : 3 = 78m 324kg : 3 = 108kg 342l : 3= 114l
Giảm 6 lần 234m : 6 = 39m 324kg : 6 = 54kg 342l : 6 = 57l
Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?
3 Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
VN ôn bài
Trang 7Tiếng Việt:
Ôn Luyện
I Mục tiêu:
- Củng cố lại cho học sinh về các từ chỉ đặc điểm, ôn tập câu Ai thế nào?
- HS luyện đọc bài Cửa Tùng, nắm vững nội dung từ đó viết lại bằng lời của mình
thành một đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp của đất nước
- Rèn kĩ năng dùng từ, viết câu đúng có hình ảnh
II Đồ dùng: GV: sgk HS: vở
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra: Đọc bài
2.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn làm bài:
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống
Nhận xét chốt lời giải đúng
? Các từ trên gọi chung là gì?
Bài 2:(39) Tìm từ chỉ đặc điểm của 2 sự
vật được so sánh với nhau trong mỗi câu
sau:
a, Đường mềm như dải lụa
Uốn mình dưới cây xanh
b, Cánh đồng trông đẹp như một
Bài 3: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi Ai( cái gì , con gì?) Hai gạch
dưới bộ phậnTLCH như thế nào? trong
các câu sau:
Chấm chữa bài,
Đọc yêu cầu
1 em đọc đoạn văn- lớp đọc thầm Tìm ra nháp - nêu
a, Từ chỉ màu sắc: Trắng , hồng, xanh mượt
b, Từ chỉ đặc điểm: Khoan khoái, dễ chịu, dài, thơm mát, dịu, nóng ngột ngạt, rộng mênh mông, khẽ nổi bật
-Từ chỉ đặc điểm
Đọc yêu cầu Ghi từ ra bảng con
a, Mềm
b, Đẹp
-HS đọc lại hai từ chỉ đặc điểm
a, Hai chân chích bông/ xinh xinh bằng hai chiếc tăm
b, Bạn Lan/học rất giỏi
c, Mặt trời đỏ rực phía tây
HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc:
GV đọc bài
? Nội dung bài
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết lại nội
dung bài bằng lời của em.
Trình bày thành 3 phần: mở bài, nội
dung , kết bài
- Nhận xét
Chấm một số bài
3 Củng cố :
HT bài , về nhà viết lại bài
2-3 em đọc lại toàn bài + Vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng
- HS nêu yêu cầu
- 2 em giỏi nói mẫu
- HS viết vở
1 vài em đọc lại bài
- Lớp góp ý
Trang 8Ngày soạn: 4/ 12/ 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán: Đ72
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
thương có chữ số o ở hàng đơn vị
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Làm lại BT 1(a, b) (2HS) tiết 71
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia
* HS biết cách đặt tính và cách tính
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính
560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56
00 trừ 56 bằng 0…
- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện
Vậy 560 : 8 = 70
b GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ;
63 90 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63
02 bằng 0 2 chia 7 được 0 viết 0
0 2 trừ 0 bằng 2
2 Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2)
Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1: Rèn luyện cách thực hiện phép
chia mà thương có chữ số hàng đơn vị là
0
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
350 7 420 6 260 2
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 35 50 42 70 2 130
00 00 06
0 0 6
Trang 9b Bài 2: Củng cố về dạng toán đặc biệt
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm - HS phân tích và nêu cách làm
- HS giải vào vở - nêu kết quả
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV gọi HS nhận xét Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
c Bài 3: Củng cố về chia hết chia có dư
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm SGK nêu kết quả
b Sai
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Chính tả: Đ29 (Nghe – viết)
Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi (bt2)
- Làm đúng (bt3)a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong BT2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - GV đọc; màu sắc, hoa màu, nong tằm
- HS viết bảng con
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2HS đọc lại + cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Lời nói của người cha được viết như thế - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,
Trang 10nào ? gạch đầu dòng…
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai cho HS
c Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập.
a Bài tập 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào nháp
- GV gọi HS lên bảng làm bài thi - 2 tốp HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận bài đúng
Mũi dao - con muỗi
Hạt muối - múi bưởi
Núi lửa - nuôi nấng 5 - 7 đọc kết quả
Tuổi trẻ - tủi thân - HS chữa bài đúng vào vở
b Bài tập 3 (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu Bài tập
- HS làm bài CN vào nháp
- GV gọi 1 số HS chữa bài - 1 số HS đọc kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận bài đúng
a Sót - xôi - sáng
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Tự nhiên và Xã hội: Đ29
Các hoạt động thông tin liên lạc
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, ở địa phương
*Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc điểm của địa phương
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bì thư - Điện thoại đồ chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
Hãy kể tên các cơ quan ở xã em? (1HS)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Trang 11* Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.
- Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống
* Tiến hành:
- Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa ?
Hãy kể những hoạt động ở đó?
- HS thảo luận N4 theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện ? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -
các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước và nước ngoài.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Biết được ích lợi của hoạt động phát thanh,
truyền hình
* Tiến hành.
- Bước 1: Thảo luận nhóm
+ GV chia lớp thành nhiều nhóm và nêu gợi ý: Nêu
nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh truyền
hình
- HS thảo luận nhóm theo gợi ý;
- Bước 2: GV gọi HS trình bày - Các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Hoạt động tại nhà bưu
điện
* Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ ngoài phong bì thư,
cách quay số điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại
* Tiến hành: 1 số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi hàng
- 1 vài em đóng vai người gửi thư, quà
- 1 số khác chơi gọi điện thoại
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Thủ công: Đ15
Cắt dán chữ V
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt dán chữ V.
- Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương
đối phẳng
* Kẻ ,cắt, dán được chữ V Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II GV chuẩn bị: