Các tia lửa điện do - Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một bugi tạo ra làm xuất hiện các chất khí phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt NO, NO2 có hại cho môi trường, ngoài cháy được ch[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/4/2009 Ngày dạy :20/4/2010
Tiết 33 ĐộNG CƠ NHIệT
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu định nghĩa động cơ nhiệt
- Dựa vào mô hình hoặc hình vẽ động cơ nổ 4 kì Có thể mô tả cấu tạo của động cơ này , chuyển vận của động cơ
- Viết công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt , nêu tên và đơn vị
2 Kỹ năng:
- Vận dụng để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học , mạnh dạn trong hoạt động nhóm
II/ Chuẩn bị:
- ảnh chụp một số động cơ nhiệt
- Mô hình động cơ nổ 4 kì cho mỗi tổ
-III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
- HS: Trả lời các câu hỏi GV nêu
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS: Nghe và ghi đầu bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Phát biểu nội dung và định
- Học sinh 2:Tìm ví dụ về động cơ nhiệt
2 Tổ chức tình huống học tập:
- R SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về động cơ nhiệt (15 phút)
- Học sinh đọc định nghĩa và ghi định
nghĩa vào vở
- Cá nhân học sinh so sánh
- Cho học sinh đọc SGK , phát biểu định nghĩa
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về
- Nếu học sinh nêu ít ví dụ , Giáo viên có thể treo tranh các loại động cơ nhiệt đồng thời đọc mục I trong SGK
- Yêu cầu học sinh nêu điểm giống nhau
và khác nhau của động cơ này ?
- Giáo viên gợi ý : So sánh về loại nhiên liệu sử dụng , nhiên liệu đốt cháy bên trong hay bên ngoài xi lanh
Trang 2Hoạt động 3 : Tìm hiểu về động cơ 4 kì (10 phút)
- Học sinh lắng nghe phần giới thiệu về
cấu tạo của động cơ 4 kì
- Các nhóm quay cho mô hình động cơ 4
kì hoạt động
- Giáo viên sử dụng tranh vẽ , kết hợp mô hình híơI thiệu các bộ phận cơ bản của động cơ nổ 4 kì
- Gọi học sinh nhắc lại các bộ phận cơ bản của động cơ nổ 4 kì
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh thế nào là một kì chuyển vận của động cơ
đó
- Giáo viên nêu cách gọi tắt tên 4 kì để học sinh dễ nhớ
Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiệu suất động cơ nhiệt ( 10 phút)
- Cá nhân học sinh trả lời
- Giáo Viên: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1
- _ Giáo Viên thông báo hiệu suất của
- Giáo Viên sửa chữa, bổ sung nếu cần
Hoạt động 5: Vận dụng , củng cố hướng dẫn về nhà ( 5 phút)
- Cá nhân học sinh trả lời C3 đến C5
Các kiến thức:
- Động cơ xăng 4 kì có một kì đối nhiên
liệu, bugi đánh lửa Các tia lửa điện do
bugi tạo ra làm xuất hiện các chất khí
NO, NO2
ra sự hoạt động của bugi gây nhiễu sóng
tivi, rađiô
- Động cơ điezen khởng dụng bugi
không khí Các động cơ nhiệt sử dụng
khí đốt Sản phẩm cháy của các nhiên
liệu này là khí CO2, SO2, NO, NO2
Các chất khí này là tác nhân gây ra
hiệu ứng nhà kính
- Hiện nay hiệu suất của động cơ nhiệt
- Giáo viên cho HS thảo luận các câu C3, C4, C5
- Câu C3 trả lời dựa vào định nghĩa đông cơ nhiệt
- Câu C4 GV nhận xét ví dụ của HS phân tích đúng sai
- Yêu cầu HS làm C5, C6
Giáo Viên nêu nội dung tích hợp GDBVMT
- Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một cháy chuyển hoá thành cơ năng
- Các biện pháp GDBVMT:
+ Việc nâng cao hiệu suất động cơ là một vấn đề quan trọng của ngành công nghiệp chế tạo máy làm giảm thiểu việc
sử dụng nhiênn liệu hoá thạch và bảo vệ
dụng các động cơ nhiệt dùng nguồn
Trang 3+ Động cơ xăng 4 kì là 30 - 35%
+ Động cơ điezen: 35 - 40%
+ Tua biên khí: 15 - 20%
- Cá nhân học sinh về nhà làm theo yêu
cầu của giáo viên
ethanol) là rất cần thiết
- Đọc phần có thể em biết
- Làm các bài tập 28.1 đến 28.7 SBT
- Trả lời các câu hỏi phần ôn tập
NộI DUNG GHI BảNG
Tiết 33 - Bài 28 : ĐộNG CƠ NHIệT
I Động cơ nhiệt là gì ?
bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng
II Động cơ nổ 4 kì:
1 Cấu tạo :
Píttông (3) , trục bằng biên ( 4), tay quay (5), vô lăng (60, hai van ( 1 + 2), bugi (7)
2 Chuyển vận :
a Kỳ thứ nhất : Hút nhiên liệu
b Kỳ thứ hai : Nén nhiên liệu
c Kỳ thứ ba : đốt nhiên liệu
d Kỳ thứ : Thoát khí
III Hiệu suất :
cơ làm bộ phận này nóng lên, một phần nữa theo khí thoát ra ngoài
C2: Hiệu suất của động cơ nhiệt xác định bằng tỷ số giữa phần nhiệt
A là công thực hiện (J)
IV Vận dụng :
thành cơ năng
C4: Tuỳ học sinh
C6:
Tóm tắt :
S = 100Km
F = 700N