1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Vật lí lớp 6 - Tiết 25: Nhiệt kế - Nhiệt giai

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 129,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 20' Tìm hiểu các loại nhiệt giai GV: Giới thiêụ nhiệt giai Xenxiutvà nhiệt giai Farenhai , nếu có nhiệt kế ghi cả hai loại nhiệt giai này thì có thể giới thiệu cho HS hoặc y[r]

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

I Mục tiêu bài dạy :

1 Kiến thức:

- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhioệt kế khác nhau

- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát rút ra nhận xét và kết luận và kỹ năng tính toán đổi các đơn vị nhiệt độ

3 Thái độ:

- Nghiêm túc yêu thích môn học, tích cực trong họat động nhóm

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Giáo viên:

- Hình vẽ các loại nhiệt kế

- Hình vẽ nhiệt kế rượu trên đó các nhiệt độ được ghi cả ở hai nhiệt giai oC , oF

2 Học sinh: Mỗi nhóm HS :

- 4 chậu thuỷ tinh mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, một phích nước nóng, một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế

III Các hoạt động dạy học :

*Kiểm tra sĩ số(1)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

1 Kiểm tra (5')

- Kiểm tra: Hãy trình bầy TN , kết luận sự nở vì

nhiệt của chất rắn khi bị ngăn cản ? chữa bài tập

21.3 ( SBT ) ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: (15')

TN về cảm giác nóng lạnh

Tìm hiểu nhiệt kế

GV: y/c HS nhớ lại bài học nhiệt kế ở lớp 4, sau

đó quan sát hình 21,1 và 21.2 để dự đoán câu

trả lời C1 ? HS : Dự

đoán

GV: Ghi các dự đoán của HS lên bảng , sau đó

y/c các nhóm thực hiện TN 21.1 và 21.2 các

nhóm thảo luận và rút ra kết luận từ TN

HS : Trả lời C1

GV: y/c HS quan sát hình vẽ 22.3 và 22.4 trả

lời C2 ?

1 Nhiệt kế :

- Quan sát hình 22.1 và 22.2

- Làm TN : hình 22.1 và hình 22.2

C1 cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh

- Quan sát hình 22.3 C2 Xác định nhiệt độ 0oC và

100oC , Trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế

* Trả lời câu hỏi :

- Quan sát hình 22.5

Trang 2

GV: y/c HS quan sát hình 22.5 , sau đó trả lời

C3 ( có thể thay hình vẽ bằng bảng nhiệt kế )

HS : Trả lời C3

GV: Cho HS tìm hiểu t/d của chỗ thắt trong

nhiệt kế ytế bằng cách quan sát nhiệt kế thật

y/c HS trả lời C4 ?

HS : Trả lời C4

Hoạt động 2: (20') Tìm hiểu các loại nhiệt giai

GV: Giới thiêụ nhiệt giai Xenxiutvà nhiệt giai

Farenhai , nếu có nhiệt kế ghi cả hai loại nhiệt

giai này thì có thể giới thiệu cho HS hoặc y/c

quan sát nhiệt kế 22.5 ( số3 )

GV: - Giới thiệu mối quan hệ nhiệt giai xenxiut

và nhiệt giai Farenhai -Khi

HS đã hiểu được mối quan hệ giữa nhiệt giai

Xenxiut và nhiệt giai Farenhai GV có thể cho

HS làm một số TD minh hoạ

Ví dụ : Tìm xem 20oC ứng với bao nhiêu độ F ?

HS : Lên bảng làm

GV: y/c các nhóm nhận xét , sau đó hoạt động

cá nhân trả lời C5?

HS : Trả lời C5 98,6oF bằng bao nhiêu 0C

3 Củng cố : (3')

- GV Tóm tắt một số nội dunh chính của bài

học

- Gọi HS đọc "ghi nhớ" và "có thể em chưa

biết"

- Giới hạn đo

- Độ chia nhỏ nhất

- Công dụng C4 ống quản ở gần bầu thuỷ ngân

có một chỗ thắt , có t/d không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể , nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể

2 Nhiệt giai :

- Nhiệt độ của nước đá đang tan

là 0oC ứng với 32oF

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi

là 100oC ứng với 212oF

Ví dụ: 20oC = 0oC + 20oC

20oC = 32oF+(20.1,8 oF)

20oC = 68oF C5 a) 30oC = 0oC + 30oC

30oC = 32oF+ (30.1,8oF)

30oC = 86oF b) 98,6oF = (98,6 - 32) /1,8 98,6oF = 37oC

4 Hướng dẫn HS học ở nhà: (1').

- Về nhà học bài, xem lại vở ghi và SGK

- HS học thuộc phần ghi nhớ , bài tập 22.1 đến 22.7

* Chuẩn bị giờ sau:

Mỗi HS chuẩn bi một nhiệt kế y tế, kể sẵn mẫu báo cáo TN

Trang 3

Ngày giảng:

Tiết 26 : THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH

ĐO NHIỆT ĐỘ

I Mục tiêu bài dạy :

1 Kiến thức:

- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế

- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng thành thạo đồ dùng là các loại nhiệt kế

3 Thái độ:

- Có thái độ trung thuực , tỉ mỉ , cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành TN và viết báo cáo

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

- Một nhiệt kế y tế , một nhiệt kế thuỷ ngân , một đồng hồ , bông y tế

2 Học sinh:

- Mẫu báo cáo : Trả lời câu hỏi C1 đến C5 Từ C6 đến C9

III Các hoạt động dậy học :

*Kiểm tra sĩ số(1)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

1 Kiểm tra (5')

? Nêu cấu tạo nhiệt kế y tế và nhiệt kế dầu ? bài

tập 22.4 ?

- GV: y/c các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn

bị mẫu báo cáo về nhiệt kế y tế ,

Hoạt động 1: (15') Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể

GV: y/c HS hoàn thành các câu hỏi C1 , C2 ,

C3 , C4 , C5 ?

HS : Trả lời C1 , C2 , C3 , C4 , C5

GV: y/c HS tiến hành đo nhiệt độ cơ thể bằng

nhiệt kế y tế theo sự hướng dẫn của SGK Sau

khi đo xong điền kết quả vào bảng báo cáo (

Chú ý nhắc nhở cách cắm nhiệt kế và cách đọc

nhiệt kế )

I Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể :

1 Dụng cụ :

- Nhiệt kế y tế

- Quan sát nhiệt kế y tế ; C1 Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 35oC

C2 Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 42oC

C3 Phạm vi đo của nhiệt kế từ

35oC đến 42oC C4 Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế 0,1oC

C5 Nhiệt độ được ghi mầu đỏ

Trang 4

Hoạt động 2: (20') Thí nghiệm sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian

khi đun nước

GV: Giới thiệu dụng cụ TN thông qua hình

21.1 , sau đó bố trí TN ( y/c HS quan sát để trả

lời C6, C7 , C8 và C9

HS : Trả lời C6, C7 , C8 , C9

GV: Tiến hành TN y/c HS chú ý quan sát và

điền các số liệu vào bảng 23.2 ( Sau khi nước

sôỉ 100oC GV kết thúc TN và y/c HS điền kết

quả vào báo cáo )

GV: Sau khi có kết quả của bảng theo dõi thì

các HS phải tự vẽ vào bảng báo cáo của mình

dường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời

gian Sau đó nộp báo cáo cho GV

3 Củng cố : (4')

- GV tóm tắt lại cách đô nhiệt độ bằng nhiệt kế

- Nhận xét giờ thực hành về ý thức, kết quả

2 Tiến hành thí nghiệm :

- Kết quả đo :

Người nhiệt độ Bản thân

Bạn

II Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước :

1 Dụng cụ :

- Nhiệt kế dầu , cốc dựng nước , đèn cồn , giá , đồng hồ

- Quan sát nhiệt kế dầu C6 Nhiệt độ thấp thất ghi trên nhiệt kế là 0oC

C7 Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 100oC

C8 Phạm vi đo của nhiệt kế từ 0oC đến 100oC

C9 Độ chia nhỏ nhất là 0,1oC

2 Tiến hành thí nghiệm

- Kết quả TN : ghi vào bảng b

- Vễ đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt

độ vào thời gian

4 Hướng dẫn HS học ở nhà: (1')

- Về xem lại bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Ôn tập các kiến thức học ở đầu chương II giờ sau "Kiểm tra một tiết".

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w