Hoạt động của học sinh - Học sinh quan sát và trả lời theo định hướng của giáo viên: + Bài 4: Đẹp vì họa tiết đẹp, vẽ maøu töôi saùng noåi roõ hình aûnh chính.. + Bài 1: Chưa đẹp vì vẽ m[r]
Trang 1- Học sinh biết cách sắp xếp họa tiết để trang trí hình tròn theo ý thích.
- Học sinh biết sáng tạo họa tiết và vẽ màu để trang trí hình tròn
2 Kỹ năng:
- Học sinh trang trí được hình tròn theo ý thích
- Học sinh sáng tạo được họa tiết và vẽ được màu để trang trí hình tròn
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức nề nếp trong học tập
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn và hiểu sự ứng dụng của nó trong cuộc sống
- Học sinh có ý thức làm đẹp trong học tập và trong cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp chủ đạo: Trực quan - luyện tập
- Phương pháp hỗ trợ: Gợi mở - vấn đáp
III CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số tranh mẫu về trang trí hình tròn
- Một số đồ vật được trang trí dạng hình tròn: cái đĩa, cái khay tròn
- Một số bài trang trí hình tròn của học sinh khóa trước
- 3 hình tròn còn thiếu họa tiết và chưa vẽ màu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa Mĩ thuật 4, Vở tập vẽ 4
- Bút chì, tẩy, compa, thước kẻ, màu vẽ
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách giáo khoa Mĩ thuật 4, Vở tập vẽ 4
- Sách giáo viên Mĩ thuật 4
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 2I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Giảng bài mới:
* Dẫn dắt vào bài
mới
Bài 21: Vẽ trang trí
TRANG TRÍ HÌNH
TRÒN.
1 Quan sát nhận
xét:
1'
1’-2’
1’
4’
- Chào học sinh, giới thiệu giáo viên dự giờ (nếu có)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
- Giáo viên đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh nhắc lại những bài trang trí hình
cơ bản đã học
- Nhận xét và củng cố
- Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
- Giáo viên ghi tên bài lên bảng:
Bài 21: Vẽ trang trí TRANG TRÍ HÌNH TRÒN.
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu 2
đồ vật được trang trí dạng hình tròn:
cái đĩa, cái khay tròn
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những đồ vật dạng hình tròn có trang trí trong cuộc sống
- Chào giáo viên
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Bày đồ dùng học tập lên bàn
- Học sinh trả lời: trang trí đường diềm, trang trí hình vuông
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi tên bài vào vở:
Bài 21: Vẽ trang trí TRANG TRÍ HÌNH TRÒN.
Hoạt động 1: Học sinh chú ý quan sát
và lắng nghe
- Học sinh trả lời theo định hướng của giáo viên:
+ Cái đĩa, cái khay tròn, hình tròn
- Học sinh bỏ quên đồ dùng, giáo viên nhắc nhở, cho học sinh mượn đồ dùng
- Học sinh trả lời chưa đúng, giáo viên gọi học sinh khác trả lời
Trang 3- Các yếu tố trong
trang trí cơ bản
+ Bố cục
+ Hình mảng
+ Họa tiết
+ Màu sắc
- Trang trí cơ bản và
trang trí ứng dụng
2 Cách vẽ:
2’-3’
- Giáo viên giới thiệu một số bài trang trí hình tròn và đặt ra hệ thống câu hỏi:
+ Cách sắp xếp hình mảng, họa tiết?
+ Vị trí của các mảng chính, mảng phụ?
+ Họa tiết trang trí hình tròn là họa tiết gì?
+ Cách vẽ màu như thế nào?
- Giáo viên củng cố và kết luận
- Chuyển ý
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Thế nào là trang trí hình tròn cơ bản?
+ Thế nào là trang trí hình tròn ứng dụng?
- Giáo viên củng cố và mở rộng
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học
trang trí trên viên gạch lát nền
- Học sinh quan sát tranh và trả lời theo định hướng của giáo viên:
+ Đăng đối qua các trục
+ Mảng chính nằm ở giữa hình tròn, mảng phụ ở xung quanh, phía ngoài
+ Họa tiết hoa lá, các đường thẳng, đường cong
+ Màu tươi sáng tập trung ở trọng tâm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời theo định hướng của giáo viên:
+ Trang trí cơ bản: họa tiết đối xứng qua các trục, có mảng chính ở trọng tâm, mảng phụ ở xung quanh
+ Trang trí ứng dụng: không cần đối xứng nhưng cân đối về bố cục, màu sắc (cái đĩa, khay tròn…)
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Học sinh trả lời theo
Học sinh còn lúng túng hoặc trả lời chưa đúng, giáo viên gợi ý thêm, hoặc gọi học sinh khác trả lời
- Học sinh không
Trang 4- Các bước tiến hành sinh nhắc lại các bước tiến hành trang
trí hình vuông
- Nhận xét và củng cố
- Chuyển ý
- Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng sang hình tròn
định hướng của giáo viên:
+ Bước 1: Vẽ hình vuông và kẻ các trục
+ Bước 2: Vẽ các mảng chính, mảng phụ bằng các nét thẳng
+ Bước 3: Tìm họa tiết và vẽ vào các mảng
+ Bước 4: Vẽ màu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời theo định hướng của giáo viên:
+ Bước 1: Vẽ hình tròn và kẻ các trục
+ Bước 2: Vẽ các mảng chính, mảng
trả lời được, giáo viên gợi ý cho học sinh nhớ lại
- Học sinh không trả lời được, giáo viên gợi ý hoặc gọi học sinh khác trả lời
Trang 5
phụ bằng các nét thẳng
+ Bước 3: Tìm họa tiết và vẽ vào các mảng
+ Bước 4: Vẽ màu
Trang 6- Vẽ họa tiết.
- Vẽ màu
1’
1’
1’
- Giáo viên nhận xét và củng cố
- Chuyển ý
- Hướng dẫn học sinh vẽ các loại họa tiết khác nhau:
+ Họa tiết hoa lá, họa tiết con vật, họa tiết là các đường thẳng, đường cong
+ Có thể lấy họa tiết ở bài trang trí đường diềm, trang trí hình vuông để trang trí hình tròn nếu phù hợp
- Chuyển ý
- Hướng dẫn học sinh vẽ màu:
+ Họa tiết ở mảng chính chọn màu tươi sáng như màu vàng, cam, đỏ, hồng… để nổi rõ mảng chính Vẽ màu đậm đà, đều tay
+ Họa tiết ở mảng phụ chọn màu tối hơn như màu nâu, xanh đậm, tím…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn vẽ họa tiết
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách vẽ màu
Trang 7- Tham khảo bài của
học sinh khóa trước
3 Thực hành:
* Trò chơi:
* Thực hành:
2’-3’
18’
- Giáo viên cho học sinh xem bài trang trí hình tròn của học sinh khóa trước và đặt ra câu hỏi:
+ Bài nào đẹp, vì sao?
+ Bài nào chưa đẹp, vì sao?
- Giáo viên tổ chức trò chơi:
+ Chia lớp thành 3 nhóm: mỗi nhóm cử 3 học sinh lên tham gia trò chơi
+ Luật chơi: vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu để hoàn chỉnh bài trang trí hình tròn, nhóm nào vẽ nhanh sẽ thắng
+ Thời gian: 2'
- Giáo viên nhận xét, công bố nhóm thắng, tuyên dương khích lệ học sinh
- Giáo viên cho học sinh thực hành
- Giáo viên bao quát lớp, gợi ý để học sinh khá sáng tạo họa tiết và vẽ màu theo ý thích; giúp đỡ học sinh yếu,
- Học sinh quan sát và trả lời theo định hướng của giáo viên:
+ Bài 4: Đẹp vì họa tiết đẹp, vẽ màu tươi sáng nổi rõ hình ảnh chính
+ Bài 1: Chưa đẹp vì vẽ màu nhạt, màu chưa nổi rõ hình ảnh chính
- Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Chia nhóm và cử đại diện lên tham gia trò chơi
- Học sinh tham gia trò chơi
- Chú ý và vỗ tay để tuyên dương nhóm thắng
- Học sinh thực hành
- Học sinh thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên:
- Học sinh không trả lời được, giáo viên gợi ý để học sinh khác trả lời hoặc trực tiếp chỉ ra điểm đẹp và chưa đẹp để học sinh rút kinh nghiệm
Trang 84 Nhận xét đánh
giá:
- Đánh giá sản phẩm
- Đánh giá giờ học
- Giáo dục:
2’-3'
còn lúng túng
- Hết giờ, yêu cầu học sinh dừng vẽ
- Chọn một số bài đạt và chưa đạt, gợi
ý để học sinh nhận xét
- Cho học tự sinh đánh giá, xếp loại bài của mình và của bạn
- Nhận xét và kết luận
- Chuyển ý
- Nhận xét tiết học: tinh thần, thái độ học tập
- Giáo dục học sinh:
+ Biết yêu quý sản phẩm làm ra
+ Biết cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn và hiểu sự ứng dụng của nó trong cuộc sống
+ Biết làm đẹp trong học tập và
- Học sinh dừng vẽ
- Học sinh cùng giáo viên chọn bài trưng bày lên bảng để nhận xét
- Học sinh quan sát và nhận xét theo định hướng của giáo viên:
+ Họa tiết phong phú: có họa tiết hoa lá, họa tiết con vật, họa tiết là các đường thẳng, đường cong
+ Vẽ màu tươi sáng, nổi rõ họa tiết chính và không bị lem ra ngoài
- Học sinh lựa chọn bài đẹp theo ý thích
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Chú ý nghe giáo viên dặn dò, ghi nhớ
- Học sinh lúng túng, giáo viên gợi
ý để học sinh nhận xét
Trang 9IV Dặn dò - kết
thúc:
1’
trong cuộc sống
- Dặn dò học sinh:
+ Tiếp tục hoàn thành bài ở nhà
+ Quan sát hình dáng, màu sắc của một số loại ca và quả để chuẩn bị bài sau:
Bài 22: Vẽ theo mẫu VẼ CÁI CA VÀ QUẢ.
- Cho học sinh nghỉ, chào học sinh
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Chào giáo viên