luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ BÌNH
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG LỢN THỊT
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luân văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành c ảm ơn:
- Ban Giám hi ệu, Viện ựào tạo Sau ựại học, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Ờ Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành lu ận văn
- Các th ầy cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn, cùng các thầy cô giáo
Vi ện ựào tạo Sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giảng
d ạy, giúp ựỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn
- UBND huy ện Chương Mỹ, UBND xã đông Phương Yên, Trung Hòa
và Thanh Bìn, Tr ường Yên, thị trấn Xuân Mai ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra, thu thập số liệu tại ựịa phương
- Phòng th ống kê huyện Chương Mỹ ựã tận tình giúp ựỡ, tham gia ý
ki ến tư vấn, tạo mợi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn
- Ban Qu ản lý chợ đông Phương Yên, chợ Trường Yên, Chợ Xuân Mai
ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra, thu thập số liệu tại các chợ
- Các h ộ chăn nuôi, hộ kinh doanh và các hộ tiêu dùng ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra, thu thập số liệu
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến Thầy giáo PGS TS Trần Hữu
C ường ựã tận tình chỉ dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã tạo
m ọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ và ựộng viên khắch lệ tôi, ựồng thời có những ý
ki ến ựóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà N ội, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Tác gi ả
Nguyễn Thị Bình
Trang 43 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
4.1 Tổng quan tình hình chăn nuôi lợn của huyện 52
4.1.2 Tình hình chế biến, tiêu thụ thịt lợn trên ñịa bàn huyện 53 4.2 Chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ 61 4.2.1 Thực trạng ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ 61 4.2.2 Chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ 104
Trang 54.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ngành hàng lợn thịt huyện Chương
4.4 ðịnh hướng và một số giải pháp phát triển và hoàn thiện chuỗi
giá trị lợn thịt huyện Chương Mỹ giai ñoạn 2010 -2020 119 4.4.1 ðịnh hướng và mục tiêu chăn nuôi lợn giai ñoạn 2010-2020 119 4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu thúc ñẩy chuỗi giá trị ngành hàng lượn thịt 120
Trang 73.4: Số lượng hộ ñiều tra ñược chọn từ các xã ñại diện 48
4.2: Tình hình chế biến thịt lợn trên ñịa bàn huyện 54 4.3: Khối lượng và giá trị thịt lợn hơi tiêu thụ năm 2009 của huyện
4.5: Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 64 4.6: Tài sản phục vụ cho chăn nuôi lợn của các hộ ñiều tra 66 4.7: Nguồn vốn chăn nuôi của các hộ ñiều tra 68 4.8: Nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn của các hộ ñiều tra 70 4.9: Tình hình sử dụng thuốc thú y của các hộ ñiều tra 72 4.10 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn 75 4.11: Kết quả và HQKT chăn nuôi lợn thịt của các hộ ñiều tra 76 4.13: Kết quả hoạt ñộng của các hộ giết mổ lợn tại Chương Mỹ 86 4.14: Kết quả và HQKT giết mổ lợn của các hộ ñiều tra 88 4.15: Kết quả 1 ngày hoạt ñộng của hộ giết mổ 89
Trang 84.16: ðặc ñiểm chung của người bán lẻ thịt lợn huyện Chương Mỹ 90 4.17: Sản phẩm, giá bán, giá trị thu ñược của hộ bán lẻ 92 4.18: Kết quả và HQKT hoạt ñộng bán lẻ thịt lợn của các hộ ñiều tra 94 4.20: Kết quả chế biến của các hộ ñiều tra 96 4.21: Kết quả và HQKT hoạt ñộng chế biến thịt lợn của các hộ ñiều tra 99 4.22: Kết quả 1 ngày hoạt ñộng của các hộ chế biến 100 4.23: Mức tiêu dùng thịt lợn bình quân ñầu người trên ñịa bàn nghiên cứu 102 4.24: Tổng hợp kết quả, hiệu quả kinh tế của các tác nhân 104 4.25: Tổng hợp kết quả hoạt ñộng các tác nhân 105 4.26: Chi phí, lợi nhuận và lợi nhuận biên trong chuỗi giá trị 107 4.27: Hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 111
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ năm 2007-2009 44 3.2 Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp huyện Chương Mỹ năm 2007 - 2009 45
4.2 Tỉ lệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận biên trong chuỗi 108
DANH MỤC ẢNH
4.1: Lợn nuôi trong chuồng trại hở Bảng 4.5: Tình hình cơ bản của các
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn từ lâu ñã là một ngành kinh tế quan trọng, cung cấp nguồn thực phẩm giàu ñạm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân, ñóng góp giá trị lớn trong sản xuất nông nghiệp và góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội là huyện có ngành chăn nuôi phát triển mạnh và lâu ñời Từ những năm ñầu thế kỷ 20 người dân nơi ñây ñã biết chăn nuôi lợn nhằm phát triển kinh tế gia ñình, ñến nay nhờ những thành tựu
to lớn của khoa học nông nghiệp cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì ngành chăn nuôi ñã không ngừng phát triển lớn mạnh Chăn nuôi ngày càng ñược chuyên môn hoá, mô hình trang trại chăn nuôi quy
mô lớn, trang thiết bị hiện ñại, ñảm bảo vệ sinh môi trường ñang là xu hướng phát triển chủ ñạo Sản phẩm của ngành chăn nuôi huyện Chương Mỹ không chỉ ñáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng trong huyện mà ñã vươn ra các thị trường khác như Hà Nội và các tỉnh lân cận Trong chiến lược phát triển kinh tế huyện giai ñoạn 2005 -2010 thì ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại
Năm 2009, quy mô ñàn lợn trên ñịa bàn huyện là hơn một trăm nghìn con, Sản lượng thịt lợn thương phẩm ñạt gần 20 nghìn tấn một năm, là nguồn thực phẩm chất lượng cung cấp cho nhu cầu trong huyện và thị trường Hà Nội ðịnh hướng phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn huyện là mở rộng sản xuất với việc quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung, cách xa khu dân cư và khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm hướng tới mục tiêu phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập ổn ñịnh cho người dân trong huyện Có thể nói ngành chăn nuôi lợn ñang có một cơ hội phát triển rất lớn khi ñược sự hỗ trợ tích cực từ chính sách của nhà nước và sự phát triển vượt bậc của kỹ
Trang 11nhiên, người chăn nuôi hiện nay vẫn chịu nhiều rủi ro từ dịch bệnh, thị trường giá
cả và sự chèn ép của các tác nhân khác trong chuỗi giá trị dẫn ñến thu nhập thấp và không ổn ñịnh
Chuỗi giá trị lợn thịt ở Việt Nam nói chung và ở huyện Chương Mỹ nói riêng hiện nay vẫn trong giai ñoạn phát triển thấp Tình trạng phát triển tự phát là phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có sự ràng buộc lẫn nhau Vấn
ñề vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược quan tâm; người chăn nuôi bị các tư thương ép giá, lợi nhuận tạo ra trong chuỗi không ñược phân phối công bằng, không tương xứng với công sức và chi phí bỏ ra của các tác nhân Bên cạnh ñó công tác kiểm tra quản lý chất lượng của các cơ quan chức năng chưa thực sự hiệu quả Hậu quả là người tiêu dùng không ñược hưởng dịch vụ tốt nhất, ñôi khi
là không có ñược sản phẩm tương xứng với chi phí ñã bỏ ra Tất cả những ñiều
ñó làm chuỗi giá trị hoạt ñộng không hiệu quả và về lâu dài thì tất cả các tác nhân hoạt ñộng trong chuỗi hiện nay sẽ ñều không có lợi Khi chưa giải quyết triệt ñể ñược những tồn tại này, việc phát triển chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện sẽ còn gặp rất nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững
Cho ñến nay ñã có rất nhiều nghiên cứu về ngành chăn nuôi lợn và ngành hàng thịt lợn, các nghiên cứu ñó ñã ñạt ñược nhiều nội dung quan trọng, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn Nhưng còn tương ñối ít các nghiên cứu về ngành hàng thịt lợn dưới góc ñộ phân tích chuỗi giá trị, ñặc biệt là các nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị ngành hàng thịt lợn trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
ðể có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích mối quan hệ nhiều chiều giữa các tác nhân trong ngành hàng thịt lợn và ñề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình phát triển chuỗi, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích chi tiết thực trạng các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị lợn thịt ở huyện Chương Mỹ, phát hiện ñiểm thuận lợi và những khó khăn trong quá trình hoạt ñộng của chuỗi, từ ñó ñề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy thuận lợi, khắc phục khó khằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi mang lại lợi ích cao hơn cho tất cả các tác nhân tham gia chuỗi
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những tác nhân nào tham gia chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội?
- Cơ chế giao dịch, cơ cấu giá trị gia tăng và phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia chuỗi này như thế nào?
- Dòng thông tin ñược truyền tải như thế nào trong chuỗi giá trị này?
- Những hạn chế, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển chuỗi giá trị này?
- Cần có những giải pháp gì ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi giá trị này?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung
Trang 13- Sản phẩm của ngành hàng thịt lợn không chỉ từ ngành lợn thịt mà còn có thể từ ngành khác như lợn sữa, lợn nái Trong ñề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn thịt và các sản phẩm của của ngành hàng ñó
là thịt lợn tươi sống và một số sản phẩm chế biến từ thịt lợn
- Nghiên cứu các nhà vận hành chuỗi gồm các hộ chăn nuôi lợn thịt, các
hộ kinh doanh thu gom, giết mổ, buôn bán, chế biến và tiêu thụ thịt lợn trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về năng lực, kết quả, hiệu quả hoạt ñộng, tính bền vững của chuỗi
1.4.2.3 V ề nội dung
- Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt theo các mục tiêu cụ thể ñể ñạt ñược mục tiêu chung ñã ñề ra ở trên
- Nghiên cứu tập trung phân tích chuỗi giá trị từ sản xuất, thu gom, giết
mổ, buôn bán, chế biến và tiêu thụ thịt lợn trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ và có
mở rộng ra một số ñịa bàn trong thành phố Hà Nội
Theo những kết quả ñiều tra bước ñầu, phần lớn lượng sản phẩm lợn thịt sản xuất ra trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ ñược tiêu thụ ở trong nước, do vậy trong phần phân tích hoạt ñộng của các tác nhân, ñề tài chỉ tập trung vào nội dung phân tích chuỗi giá trị trong nước
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Chuỗi giá trị và những khái niệm liên quan
2.1.1.1 Chu ỗi giá trị
Theo nhóm tác giả của cuốn sách “Cẩm nang Value link”, một chuỗi giá trị là một hệ thống kinh tế có thể ñược mô tả như:
- Một chuỗi các hoạt ñộng kinh doanh có liên quan mật thiết với nhau (các chức năng) từ khi mua các ñầu vào cụ thể dành cho việc sản xuất sản phẩm nào
ñó, ñến việc hoàn chỉnh và quảng cáo, cuối cùng là bán thành phẩm cho người tiêu dùng
- Các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện những chức năng này, ví dụ như nhà sản xuất, người chế biến, thương gia, nhà phân phối một sản phẩm cụ thể Các doanh nghiệp này ñược liên kết với nhau bởi một loạt các hoạt ñộng kinh doanh, trong ñó, sản phẩm ñược chuyển từ các nhà sản xuất ban ñầu tới những người tiêu dùng cuối cùng
- Một mô hình kinh doanh ñối với một sản phẩm thương mại cụ thể Mô hình kinh doanh này cho phép các khách hàng cụ thể ñược sử dụng một công nghệ cụ thể và là một cách ñiều phối ñặc biệt giữa hoạt ñộng sản xuất và Marketing giữa nhiều doanh nghiệp [1]
Trong cuốn “Phân tích chuỗi giá trị - Lý thuyết và kinh nghiệm từ nghiên cứu ngành chè Việt Nam” do Quỹ MISPA tài trợ, các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra khái niệm chuỗi giá trị giản ñơn và chuỗi giá trị mở rộng Theo ñó:
- Chuỗi giá trị giản ñơn là chuỗi hoạt ñộng trong các khâu cơ bản từ ñiểm khởi ñầu ñến ñiểm kết thúc của sản phẩm, ví dụ thiết kế => sản xuất => phân phối => tiêu dùng
- Chuỗi giá trị mở rộng chi tiết hoá các hoạt ñộng và các khâu của chuỗi
Trang 15nhiều chuỗi giá trị khác nhau [2]
Chuỗi giá trị hàng hóa – dịch vụ là nói ñến những hoạt ñộng cần thiết ñể biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là những khái niệm khác nhau, ñến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi ñã sử dụng Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt ñộng
và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối ña trong toàn chuỗi [3]
Chúng ta có thể hiểu theo khái niệm này thì chuỗi giá trị là một khối liên kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh ñộc lập trong một chuỗi sản xuất Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt ñộng thực hiện trong một ñơn vị sản xuất ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh Tất cả các hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt ñộng lại bổ xung giá trị cho sản phẩm cuối cùng
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị ñã bao hàm cả tổ chức và ñiều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi
2.1.1.2 Các khái ni ệm liên quan
a) Chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng ñược ñịnh nghĩa là một hệ thống các hoạt ñộng vật chất và các quyết ñịnh thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin
ñi qua các tác nhân (Van der Vorst 2000) [20]
Theo Lambert and Cooper (2000) [21] một chuỗi cung ứng có bốn ñặc trưng cơ bản:
+ Thứ nhất, chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công ñoạn (bước) phối hợp bên trong các bộ phân, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc
+ Thứ hai, một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp ñộc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức
+ Thứ ba, một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin
có ñịnh hướng, các hoạt ñộng ñiều hành và quản lý
+ Thứ tư, các thành viên của chuỗi nỗ lực ñể ñáp ứng mục tiêu là mang lại
Trang 16giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình
b) Chuỗi nông sản thực phẩm
Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một chuỗi cung ứng sản xuất và phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn ra ñồng thời (Bijman 2002) [22] Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng của các ngành khác ở các ñiểm: (1) bản chất của sản xuất nông nghiệp, thường dựa vào quá trình sinh học, do vậy làm tăng tính biến ñộng và rủi ro; (2) bản chất của sản phẩm, có những ñặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau; và (3) thái ñộ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm an toàn
và vấn ñề môi trường
c) Ngành hàng
Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc ñẩy các hệ thống sản xuất nông nghiệp Các vấn ñề ñược quan tâm nhiều nhất ñó là làm thế nào ñể các hệ thống sản xuất tại ñịa phương ñược kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản Bước sang những năm 1980, phân tích ngành hàng ñược sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn ñề chính sách của ngành nông nghiệp, sau ñó phương pháp này ñược phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn ñề thể chế trong ngành hàng
ðến những năm 1990, có một khái niệm ñược cho là phù hợp hơn trong nghiên cứu ngành hàng nông sản Ngành hàng là một hệ thống ñược xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt ñộng tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài
Theo Fabre: “Ngành hàng ñược coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm
Trang 17phát từ ñiểm ban ñầu tới ñiểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai ñoạn của quá trình gia công, chế biến ñể tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức ñộ của người tiêu thụ” [4]
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế ñóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp ñó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp” [5]
Như vậy, nói ñến ngành hàng là ta hình dung ñó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố ñộng, có quan hệ móc xích với nhau Sự tăng lên hay giảm ñi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác Trong quá trình vận hành của một ngành hàng ñã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng ñó
Sự dịch chuyển ñược xem xét theo ba dạng sau [5]:
- Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm ñược tạo ra ở thời gian này lại ñược tiêu thụ ở thời gian khác
Sự dịch chuyển này giúp ta ñiều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ
ðể thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm
- Sự dịch chuyển về mặt không gian
Trong thực tế, sản phẩm ñược tạo ra ở nơi này nhưng lại ñược dùng ở nơi khác Ở ñây ñòi hỏi phải nhận biết ñược các kênh phân phối của sản phẩm Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và ñó là cơ sở không thể thiếu ñược ñể sản phẩm trở thành hàng hoá ðiều kiện cần thiết của chuyển dịch về mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ
- Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm)
Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác ñộng
Trang 18của công nghệ chế biến Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú và nó ñược phát triển tlợn sở thích của người tiêu dùng và trình ñộ chế biến Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới ñược tạo ra
Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và chính sách Hơn nữa, theo Fabre thì “ngành hàng là sự hình thức hoá dưới dạng mô hình ñơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài chính) và của các tác nhân hoạt ñộng tập trung vào những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và các phương thức ñiều tiết” [5]
d) Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt ñộng kinh tế của họ [4] Tác nhân ñược phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, )
- Tác nhân là ñơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy )
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm ñể chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một hoạt ñộng Ví dụ tác nhân “nông dân” ñể chỉ tập hợp tất
cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” ñể chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt ñộng kinh tế riêng, ñó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có một hay nhiều chức năng Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng Các tác nhân ñứng sau thường có chức
Trang 19năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta ñã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng
e) Mạch hàng
Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân Mạch hàng chứa ñựng quan
hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng, giá trị của sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân ðiều ñó thể hiện
sự ñóng góp của từng tác nhân trong việc tạo nên giá trị gia tăng của ngành hàng
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng Mạch hàng càng phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ, chuỗi hàng càng bền vững ðiều ñó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào ñó làm cản trở sự phát triển của mạch hàng nào ñó thì sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây chuyền ñến các mạch hàng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung ñến hiệu quả của luồng hàng và toàn
Mặt khác, việc bố trí lại lao ñộng giữa các khâu trong quá trình phát triển của chuỗi hàng tạo nên sự chuyển dịch lao ñộng từ khâu sản xuất ñến khâu chế biến và lưu thông ñể nối dài chuỗi hàng, từ ñó sẽ tạo ñiều kiện cho sự phân công lao ñộng xã hội phát triển và kích thích quá trình sản xuất hàng hoá, tạo ra nhiều
Trang 20loại sản phẩm phong phú hơn, thoả mãn ñầy ñủ hơn thị hiếu tiêu dùng của xã hội Mọi luồng hàng ñều bắt ñầu từ một tác nhân ở khâu sản xuất ñầu tiên và kết thúc ở một ñịa chỉ tiêu thụ cuối cùng
Là một nhóm sản phẩm có chung các ñặc tính vật lý hữu hình cũng như các dịch vụ có chung ñặc tính ñược bán cho khách hàng Chuỗi giá trị ñược xác ñịnh bởi một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm ví dụ như chuỗi giá trị rau tươi, chuỗi giá trị cà chua, chuỗi giá trị thịt lợn…
h) Bản ñồ chuỗi giá trị
Bản ñồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ ñồ) về những cấp ñộ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị Tlợn ñịnh nghĩa về chuỗi giá trị, bản ñồ chuỗi giá trị bao gồm một bản ñồ chức năng kèm với một bản ñồ về các chủ thể của chuỗi Lập bản ñồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết phải bao gồm cấp ñộ vĩ mô của chuỗi giá trị
i) Người vận hành chuỗi giá trị
Người vận hành chuỗi là các doanh nghiệp thực hiện những chức năng cơ bản của chuỗi giá trị Những người vận hành ñiển hình là nông dân, các doanh nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và bán lẻ Họ có một ñiểm chung là tại một khâu nào ñó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm)
Trang 212.1.2 Nội dung chính trong phân tích chuỗi giá trị
Theo ñịnh nghĩa về chuỗi giá trị, là một hệ thống kinh tế ñược tổ chức xoay quanh một hàng hoá thương mại cụ thể Sự phối hợp các hoạt ñộng kinh doanh trong chuỗi giá trị là rất cần thiết ñể cung cấp ñúng chất lượng và số lượng của sản phẩm cho các khách hàng cuối cùng Các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau ñể ñi ñến thành công Do ñó, chuỗi giá trị:
- Kết nối các hoạt ñộng kinh doanh (sản xuất, chế biến, marketing,vv) cần thiết ñể phục vụ khách hàng
- Liên kết và ñiều phối các doanh nghiệp (nhà sản xuất sơ cấp, công nghiệp chế biến, các thương gia, vv) thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh này Trong quá trình phát triển kinh tế, sự tuỳ thuộc và tương tác lẫn nhau giữa các hoạt ñộng kinh doanh và các doanh nghiệp khác nhau ñã ngày càng trở nên quan trọng Một mặt toàn cầu hoá làm tăng áp lực cạnh tranh và áp lực về giá Mặt khác, khách hàng ñang có nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm có chất lượng cao, tươi mới và thời trang Cả hai xu hướng ñều làm tăng mức ñộ hoà nhập và tuỳ thuộc lẫn nhau Một chuỗi phát triển ở trình ñộ cao thì một sản phẩm lương thực hữu cơ chỉ có thể ñược mang tới thị trường nếu các trang trại ñã ñược cấp giấy chứng nhận và sản phẩm này phải ñược tách rời khỏi các kênh marketing
Có nhiều phương pháp phân tích chuỗi giá trị, trong ñề tài này chúng tôi nhóm vào các bước cơ bản là:
+ Lập bản ñồ chuỗi giá trị
+ Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị
+ Phân tích kinh tế ñối với các chuỗi giá trị
2.1.2.1 L ập bản ñồ chuỗi giá trị
Là xây dựng một sơ ñồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản ñồ này có nhiệm vụ ñịnh dạng các hoạt ñộng kinh doanh, các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi
Trang 22nằm trong chuỗi giá trị này Các bản ñồ chuỗi là cốt lõi của phân tích chuỗi giá trị, là yếu tố không thể thiếu Nó phục vụ cho mục ñích phân tích và mục ñích truyền ñạt ñơn giản hoá các thực tiễn kinh tế
- Thiết kế một bản ñồ tổng thể về chuỗi giá trị thể hiện các chức năng và các nhà vận hành chuỗi
- Lập bản ñồ tiểu chuỗi: cụ thể hoá hơn nữa chuỗi giá trị này và bổ sung thêm nhiều chi tiết Bản ñồ tổng thể có thể mô tả các “tiểu chuỗi” tương ứng với các sản phẩm cụ thể khác nhau và các kênh phân phối khác nhau Nó sẽ giới thiệu cho người ñọc các kênh cung cấp thay thế và các thị trường mà các kênh này hướng tới
- Lập bản ñồ các liên kết chuỗi và quản trị ñiều hành Quản trị chuỗi phản ánh cách thức phối hợp các nhà vận hành chuỗi trong tất cả các giai ñoạn của chuỗi thể hiện bằng các mũi tên giữa các nhà vận hành trên bản ñồ chuỗi Mối quan hệ giữa các nhà vận hành có thể là một trao ñổi thị trường tự do hay các hợp ñồng liên kết ñược ký trước Loại hình liên kết tuỳ thuộc vào chất lượng và tính phức tạp của sản phẩm cuối cùng Nhìn chung các giao dịch phi ñiều phối (“các thị trường chợ ñen”) thường tỏ ra rất hiệu quả trên thị trường ñịa phương hay ñối với các sản phẩm có chất lượng kém Nếu người tiêu dùng cuối cùng ñòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao và ổn ñịnh thì việc kiểm soát các nguồn cung trở thành một yếu tố quyết ñịnh năng lực cạnh tranh Như vậy các liên kết giữa những nhà cung cấp và người mua cần phải ổn ñịnh và chắc chắn hơn, ñồng thời,
có xu hướng ñược chính thức hoá trong các hợp ñồng vì vậy ñã có sự phân biệt giữa giao dịch phi ñiều phối trên thị trường tự do với các mối quan hệ hợp ñồng bền vững và ở một thái cực khác là mối liên kết theo chiều dọc giữa người mua
và các nhà cung cấp
2.1.2.2 L ượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị
- Về số lượng chủ thể
Trang 23- Số lượng nhà vận hành là người nghèo
- Tỷ trọng các dòng sản phẩm của các tiểu chuỗi trên các kênh phân phối khác nhau
- Lượng sản xuất hay thị phần của các phân ñoạn cụ thể trong chuỗi
- Thị phần của chuỗi giá trị tích kinh tế
2.1.2.3 Phân tích kinh t ế
- Phân tích kinh tế bao gồm ñánh giá toàn bộ giá trị gia tăng ñược tạo ra bởi chuỗi giá trị và tỷ trọng của các giai ñoạn khác nhau; chi phí marketing và chi phí sản xuất tại mỗi giai ñoạn trong chuỗi, cấu trúc của chi phí trong các giai ñoạn của chuỗi; năng lực của các nhà vận hành (năng lực sản xuất, sản lượng, lợi nhuận)
- Tính giá trị gia tăng là cách ño lường mức ñộ thịnh vượng ñã ñược tạo ra trong nền kinh tế
- Phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi
- Phân phối giá trị thu nhập trong chuỗi
- Tính chi phí sản xuất trong các chuỗi giá trị
- Xác ñịnh các yếu tố quyết ñịnh chi phí
- Xác ñịnh các chi phí giao dịch
2.1.3 Một số khái niệm dùng cho tính toán
* Giá trị sản xuất (GO- Gross Output)
Là doanh thu (hoặc ñầu ra) của từng tác nhân, ñược tính bằng lượng sản phẩm nhân với ñơn giá ðể ñơn giản, người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính Trong phân tích ngành hàng, giá trị sản phẩm sẽ ñược phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế
* Chi phí trung gian (IC – Intermediate Cost)
Là chi phí về những yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh Chi phí trung gian trong ngành hàng ñược tính theo chi phí vật chất của luồng vật chất tạo nên sản phẩm Sản phẩm của các tác nhân ñứng trước thuộc
Trang 24chi phí trung gian của các tác nhân ñứng liền kề sau nó Các chi phí trung gian khác là những chi phí ngoài ngành
* Giá trị gia tăng (VA- Value Added)
- Là giá trị mới tạo thêm của mỗi tác nhân do hoạt ñộng kinh tế về việc sử dụng tài sản cố ñịnh, vốn và ñầu tư lao ñộng dưới ảnh hưởng của chính sách thuế của Nhà nước
- Công thức tính: VA = GO – IC Giá trị gia tăng VA có thể bằng 0, dương hoặc âm
Giá trị gia tăng là phần không tính trùng giữa các tác nhân Vì vậy, trong nền kinh tế quốc dân, tập hợp toàn bộ giá trị gia tăng của mọi tác nhân sẽ tạo nên tổng sản phẩm quốc dân của ñất nước (GNP = ∑VA) Như vậy, nếu một tác nhân nào ñó
có VA > 0 thì nghĩa là tác nhân ñó ñã góp phần tạo nên GNP cho nền kinh tế
Trong chuỗi giá trị, giá trị gia tăng là thước ño về giá trị ñược tạo ra trong nền kinh tế Khái niệm này tương ñương với tổng giá trị ñược tạo ra bởi những người vận hành chuỗi (doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng * số lượng bán ra) Giá trị gia tăng trên một ñơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà người vận hành chuỗi bán ñược trừ ñi giá mà người vận hành chuỗi ñó ñã bỏ ra ñể mua những nguyên liệu ñầu vào mà những người vận hành chuỗi ở công ñoạn trước cung cấp, và giá của những hàng trung gian mua từ những nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ không ñược coi là mắt xích trong chuỗi Nói tóm lại, “giá trị mà ñược cộng thêm vào hàng hoá hay dịch vụ tại mỗi khâu của quá trình sản xuất hay tiêu thụ mặt hàng ñó” (Mc Cormick/Schmitz) Một phần của giá trị gia tăng ñược tạo ra ñược giữ lại trong chuỗi, còn một phần khác thì ñược giữ lại bởi những nhà cung cấp nằm ngoài chuỗi
- Các bộ phận của giá trị gia tăng:
+ Chi phí về tiền lương và phụ cấp (W-Wage)
+ Thuế và các khoản phải nộp (T- Taxes) : Là các khoản thuế và các
Trang 25+ Chi phắ khác về tài chắnh (FF- Financial Fee) : Là khoản trả lãi tiền vay, nộp bảo hiểm và các chi phắ tài chắnh khác của các tác nhân Nếu tác nhân chỉ sử dụng vốn tự có, không phải trả lãi tiền vay thì sẽ không có chi phắ về tài chắnh
+ Lãi gộp (GPr- Gross Profit) : Là khoản lợi nhuận thu ựược sau khi trừ ựi tiền thuê lao ựộng, thuế và các chi phắ tài chắnh
GPr = VA - (W + T + FF)
Nếu lãi gộp > 0 có nghĩa là tác nhân ựã thu ựược khoản lãi trong kinh doanh Lãi gộp GPr là yếu tố linh hoạt, nó biến ựổi theo sự biến ựổi của các ựẳng thức trên Cũng như giá trị gia tăng, lãi gộp cũng có thể âm, dương hoặc bằng 0
Lãi gộp GPr bao gồm 2 ựại lượng là hao mòn tài sản cố ựịnh và lãi ròng + Hao mòn tài sản cố ựịnh (A- Amotization) ựược tắnh hàng năm nhằm mục ựắch tái sản xuất tài sản cố ựịnh
Có ba phương pháp tắnh khấu hao, ựó là: khấu hao ựường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số ựơn vị sản phẩm ước tắnh tài sản có thể tạo ra
để ựơn giản, trong nghiên cứu này chúng tôi tắnh khấu hao theo phương pháp khấu hao ựường thẳng Mức khấu hao trung bình hàng năm của chuồng trại ựược tắnh bằng nguyên giá tài sản cố ựịnh chia cho số năm khai thác
để tắnh nguyên giá TSCđ là chuồng trại chăn nuôi phải tập hợp tất cả các chi phắ xây dựng vào tài khoản 241 sau ựó mới hình thành tài sản cố ựịnh Thời ựiểm ghi nhận TSCđ là thời ựiểm kết thúc giai ựoạn xây mới, ựưa chuồng trại vào khai thác Các chi phắ sửa chữa nhỏ trong giai ựoạn sử dụng tắnh vào chi phắ hoạt ựộng trong kỳ
+ Lãi ròng NPr (Net Profit) : Là phần lãi sau khi lấy lãi gộp trừ ựi phần hao mòn tài sản cố ựịnh NPr = GPr - A
Lãi ròng cũng có thể là số dương, âm hay bằng 0 Lãi ròng là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh đó là phần thu ựược của các tác nhân sau khi trừ ựi toàn bộ mọi chi phắ
Trang 26và các khoản phải nộp Thông thường các tác nhân sử dụng lãi ròng NPr vào việc mở rộng sản xuất hoặc nâng cao ñời sống
2.1.4 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị có thể ñược phân tích từ góc ñộ của bất kỳ tác nhân nào trong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường ñược sử dụng cho các công ty, doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa ñó là:
- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ ñồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể
- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong viêc xác ñịnh
sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi ðiều này ñặc biệt quan trọng ñối với các nước ñang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa
- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng ñể xác ñịnh vai trò của việc nâng cấp chuỗi giá trị
- Thứ tư: phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị chuỗi giá trị
Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các chương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm ñạt ñược một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là ñộng thái bắt ñầu một quá trình thay ñổi chiến lược hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn ñịnh, bền vững
Trên quan ñiểm toàn diện, phân tích chuỗi giá trị lợn thịt sẽ cho phép chỉ
ra những tồn tại, bất cập trong quá trình hoạt ñộng của chuỗi, hạn chế trong quá trình giao dịch, phân phối lợi nhuận, mối liên kết và thông tin giữa các tác nhân
ñể ñưa ra giải pháp thúc ñẩy chuỗi giá trị làm cho chuỗi hoạt ñộng hiệu quả hơn
Trang 272.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lợn thịt trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình chung v ề sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới
Theo thống kê của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO) [7], (2008), tổng ñàn lợn toàn thế giới năm 2000 là 895.733,4 nghìn con, ñến năm 2007 là 918.278,5 nghìn con Trong ñó phân bố không ñều giữa các châu lục
Châu Á luôn luôn là châu lục có số lượng ñàn lợn cao nhất thế giới Theo thống kê của (FAO), năm 2007 Châu Á có 535.076,8 nghìn con, châu Âu ñứng ở
vị trí thứ hai với khoảng 198.039,7 nghìn con, ít nhất là châu ðại Dương với 5.510,97 nghìn con Nước có ñầu lợn cao nhất thế giới là Trung Quốc với 425.672.621 con, chiếm 46,36% số lượng lợn toàn thế giới Việt Nam ñứng thứ năm thế giới với 26.560.700 con, chiếm 2,89% ñàn lợn toàn thế giới Số lượng lợn của Trung Quốc gấp 16 lần Việt Nam
Trong vòng 10 năm (1998-2007) mức tăng trưởng hàng năm ñàn lợn toàn thế giới là 2.52%, chứng tỏ tăng không nhiều Tùy theo nhu cầu của từng nước
mà có mức tăng, giảm khác nhau Riêng nhu cầu về các loại thịt thì ñều tăng ở hầu hết các nước trên thế giới
Xét về vị trí của chăn nuôi lợn ở Việt Nam trên thế giới, nước ta có ñàn lợn ñứng hàng thứ 7 vào năm 1998, và thứ 6 vào năm 2000 và thứ 5 vào năm
2007, ñứng ñầu khu vực ASEAN Việc tăng bậc liên tục trong bảng xếp hạng thể hiện một quyết tâm rất lớn của nước ta trong việc ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi trong ñó có chăn nuôi lợn Theo nhận ñịnh của nhiều chuyên gia, nước ta hoàn toàn có ñiều kiện ñể tăng trưởng ñàn lợn, ñặc biệt là lợn chất lượng cao
Nếu tính bình quân ñầu người, sản lượng thịt lợn chưa ñạt 21 kg hơi/năm còn rất thấp, kém xa so với nhu cầu tiêu dùng thịt lợn bình quân của thế giới Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, góp phần cải thiện cuộc sống và hướng tới xuất khẩu, ñịnh hướng tăng trưởng ñàn lợn cả về quy mô, chất lượng, sản lượng trong những năm tới như tinh thần chỉ ñạo của Chính phủ, một số Bộ,
Trang 28Ban, Ngành là hoàn toàn ñúng hướng Chúng ta hoàn toàn khong sợ cung sẽ vượt quá cầu trong tương lai gần
Bảng 2.1: Số lượng lợn chăn nuôi trên thế giới từ 1998- 2007
Ngu ồn: Faostat tháng 3 năm 2009
2.2.1.2 Tình hình s ản xuất, tiêu thụ lợn thịt ở một số nước trên thế giới
* Trung Qu ốc
Trang 29ñàn lợn ở Trung Quốc năm 2009 ñạt 667,7 triệu con, tăng 5% so với năm 2008, sau khi tăng 7% trong năm 2008 so với năm trước ñó Số lượng ñầu lợn chiếm gần 50% ñàn lợn toàn thế giới Sản lượng thịt ñạt 48,5 triệu tấn năm 2009, dự báo sản lượng thịt lợn Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trong năm 2010 ñạt 50,3 triệu tấn nhờ chính sách của Chính phủ nước này trợ cấp dành cho lợn giống
Số lượng người nuôi lợn trên quy mô lớn ở Trung Quốc ngày một tăng, góp phần quan trọng vào việc tăng sản lượng ở nước này Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp, những nông trại nuôi trên 50 con lợn góp 56% tổng số lượng lợn giết mổ ở nước này tính tới cuối năm 2008, tăng 8% so với năm trước Những nông trại này kiểm soát tốt ñược dịch bệnh và có hệ thống giết mổ tập trung hiện ñại nên có lợi nhuận cao
Với dân số 1,2 tỉ người nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng là vô cùng lớn Tiêu thụ thịt lợn tại Trung Quốc năm 2010 dự báo sẽ tăng 4% ñạt 50,2 triệu tấn, sau khi tăng 3% trong năm 2009 Nguyên nhân bởi giá thịt lợn giảm mạnh so với năm 2008 Những yếu tố khác làm tăng tiêu thụ thịt lợn là việc phân phối thịt tới các siêu thị tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho người mua bởi thịt ñược giữ lạnh, ñảm bảo chất lượng Dịch cúm lợn ñã làm giảm tiêu thụ thịt lợn ở nhiều nơi trong giai ñoạn tháng 4 – 5/2009, nhưng sau quyết ñịnh của Tổ chức y tế thế giới chuyển từ gọi là “cúm lợn” sang cúm A H1N1” khiến cho tiêu thụ thịt lợn nhanh chóng hồi phục
Tuy là nước sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới nhưng Trung Quốc vẫn thường xuyên phải nhập khẩu thịt lợn Sản lượng thịt lợn của Trung Quốc tăng
ñã làm giảm 66% nhập khẩu thịt lợn vào nước này trong năm 2009 so với năm
2008, xuống 150.000 tấn, và dự kiến sẽ tiếp tục giảm 20% trong năm 2010, xuống 120.000 tấn ðồng thời, giá lợn sống và thịt lợn của Trung Quốc giảm sẽ tạo ñiều kiện tăng mạnh xuất khẩu từ nước này trong năm 2009 và 2010 Dự báo xuất khẩu lợn sống sẽ tăng 2% ñạt 1,74 triệu con trong năm 2010, sau khi tăng 3% trong năm 2009 Trong khi ñó, xuất khẩu thịt lợn sẽ tăng 3% trong năm 2009
Trang 30ựạt 230.000 tấn, và tăng 4% trong năm 2010 ựạt 240.000 tấn
Hồng Kông và Macao sẽ tiếp tục là những thị trường xuất khẩu thịt lợn chắnh của Trung Quốc lục ựịa
Chương trình trợ cấp của Chắnh phủ Trung Quốc dành cho ngành chăn nuôi lợn sau dịch tai xanh năm 2007 cũng góp phần ựẩy tăng hoạt ựộng chăn nuôi lợn Tuy nhiên, vẫn chưa chắc trong năm 2010 ngành sản xuất lợn của nước này ựã hồi phục hoàn toàn như trước khi dịch bệnh năm 2007 hay chưa Chắnh phủ nước này ựã tăng trợ cấp dành cho mỗi con lợn nuôi từ 50 NDT (7,32 USD) lên 100NDT (14,64 USD) ở hầu hết các khu vực cho tới giữa năm 2009 Ngoài
ra, khoản trợ cấp bảo hiểm 60 NDT (8,80 USD) dành cho mỗi con lợn sẽ ựược thựchiện cho tới năm 2010
Khi lượng cung thịt lợn ra thị trường tăng, tạo dư cung sẽ làm giảm ựáng
kể giá bán lẻ thịt lợn tại Trung Quốc, Chắnh phủ Trung Quốc ựã tiến hành mua thịt lợn theo chương trình can thiệp bình ổn giá thị trường Làm cho giá thịt lợn tại Trung Quốc hồi phục trở lại đó là những biện pháp bình ổn giá cả hữu hiệu
và ựồng thời, giúp người chăn nuôi giảm các rủi ro thị trường
* M ỹ
Là nước ựứng thứ hai trên thế giới về số lượng ựầu lợn nuôi Ngành chăn nuôi Lợn của Mỹ ựã phát triển từ rất lâu và ổn ựịnh số lượng trong gần mười năm nay ở mức 60 triệu con lợn Chăn nuôi lợn ở Mỹ chủ yếu tập trung trong các trang trại lớn Chăn nuôi và Chế biến gần như khép kắn theo một quy trình
mà ở ựó mỗi con lợn ựều có mã số riêng ựể có thể quản lý chất lượng Khi con lợn ựược vào lò mổ ở ựầu này thì cuối dây chuyền thịt ựã ựược cắt thành từng phần theo quy cách nhất ựịnh hoặc thành sản phẩm sẵn sàng cho tiêu dùng
Xuất khẩu thịt lợn của Mỹ trong năm 2007 dự báo sẽ ựạt mức kỷ lục trên 1,4 triệu tấn Năm 2005, xuất khẩu chiếm 12,8% tổng sản lượng thịt lợn của Mỹ
và năm 2007 con số này có thể tăng lên tới 14,3% Các sản phẩm thịt lợn Mỹ
Trang 31Nghiên cứu về ngành chăn nuơi lợn của Mỹ thấy nổi bật lên là cơng tác phịng chống dịch và việc Mỹ đối phĩ khi cĩ dịch xảy ra nhằm giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuơi
Phản ứng trước dịch cúm lợn đang lây lan nhanh chĩng, các nhà sản xuất thịt lợn của Mỹ khẳng định sản phẩm của họ là an tồn và khách hàng khơng thể nhiễm bệnh khi ăn đồ chín
Hội đồng Thịt lợn quốc gia Mỹ cho biết họ "mong muốn đảm bảo với cơng chúng rằng thịt lợn là an tồn và sẽ tiếp tục an tồn cho người dùng" Thơng báo trên được đưa ra sau khi hàng loạt quốc gia bắt đầu thắt chặt khâu kiểm tra hoặc cấm các sản phẩm thịt lợn nhập khẩu từ Mỹ
Hội đồng Thịt lợn quốc gia Mỹ viện dẫn một thơng báo của Trung tâm Kiểm sốt và Phịng ngừa dịch bệnh Mỹ rằng các loại virus cúm lợn "khơng lây lan qua thực phẩm" và rằng ăn thịt lợn đã qua xử lý và các sản phẩm thịt lợn đã chín là an tồn vì virus chết ở nhiệt độ 70 độ C hoặc cao hơn
Hội đồng này cũng nhấn mạnh, các quan chức y tế tin rằng virus cúm đang lây lan từ người sang người chứ chưa cĩ bằng chứng bất cứ một ca nhiễm bệnh nào do tiếp xúc với lợn
Tập đồn Smithfield Foods Inc., nhà sản xuất thịt lợn lớn nhất nước Mỹ, khẳng định họ khơng thấy cĩ dấu hiệu hay triệu chứng cúm nào trong đàn lợn hay nhân viên tại các chi nhánh liên doanh của mình ở Mexico Smithfield Foods Inc., cĩ trụ sở tại Virginia, cho biết các cơ sở của hãng sẽ gửi các mẫu lợn cúm tới trường ðại học Mexico để làm xét nghiệm
Chủ tịch Hội đồng Thịt lợn quốc gia Mỹ, Steve Weaver, cho biết Hội đồng đang kêu gọi các nhà sản xuất thịt lợn thực hiện các biện pháp an tồn sinh học để "đảm bảo sức khỏe tốt cho đàn gia súc và cho tất cả những ai chăn nuơi gia súc"
* Pháp
Ưu điểm lớn nhất của thịt lợn Pháp, quốc gia xuất khẩu thịt lợn lớn nhất
Trang 32châu Âu là tính an toàn Hệ thống sản xuất từ ñầu tới cuối ñều quản lý lý lịch lợn chặt chẽ từ sản xuất ñến tiêu thụ [8]
Pháp mỗi năm giết mổ 24 triệu con lợn thịt Là quốc gia ñứng hàng thứ 3
về số lượng lợn giết mổ, sản xuất tại châu Âu 95% lợn sản xuất từ các trang trại
có cổ phần trong hiệp hội chăn nuôi Hiệp hội chăn nuôi còn ñầu tư và quản lý các công ty sản xuất thức ăn gia súc, công ty giết mổ, chế biến Các nông trại sản xuất hoàn toàn ñộc lập quy mô bình quân khoảng 250 nái Nông trại trên 500 nái chiếm 17%
Trên thế giới, thịt lợn là loại thịt ñược sử dụng nhiều nhất trong các loại thịt Nước Pháp cũng vậy, bình quân lượng thịt tiêu thụ trên ñầu người trên năm
là 35 kg Nếu bị ảnh hưởng của tình hình vệ sinh, dịch bệnh, an toàn thực phẩm thì ñến sau năm 2011 lượng tiêu thụ thịt lợn, thịt bò sẽ giảm và lượng tiêu thụ thịt gà sẽ tăng
Kể từ sau năm 2006, giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng làm ảnh hưởng ñến giá thịt lợn, cuối năm 2007 giá thức ăn tăng ñột biến khiến ngành chăn nuôi lao ñao Nếu xét chi phí sản xuất lợn năm 2008 là 100% thì giá cám chiếm 66%, nhân công chiếm 12%, tiền nợ chiếm 6%, vệ sinh 4%, các chi phí khác 12%
2.2.1.3 Tình hình s ản xuất, tiêu thụ lợn thịt ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn ở Việt Nam ñã có từ rất lâu ñời và ñã trở thành tập quán sản xuất của nhân dân Trải qua nhiều giai ñoạn phát triển của nền kinh tế, chăn nuôi lợn cũng có những bước thăng trầm trong quá trình phát triển Trước ñây,
bà con nông dân ở các vùng ñồng bằng chủ yếu nuôi lợn ñể tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp (cám gạo, cám ngô, khoai, sắn, rau, bèo ) Ngoài mục ñích tăng thu nhập, các chất thải từ chăn nuôi còn là nguồn phân hữu cơ chính cho nhiều loại cây trồng Lợi nhuận từ chăn nuôi lợn không ñáng kể, chủ yếu là lấy công làm lãi, tránh bỏ phí phụ phẩm nông nghiệp và nhiều người còn nuôi lợn như cách “bỏ tiền tiết kiệm vào ống” Ở trung du miền núi còn có hình thức
Trang 33chăn nuôi hợp tác xã, thành lập các nông trường trong ựó có các trại chăn nuôi cùng với một số trung tâm giống ở các ựịa phương cung cấp giống cho bà con nông dân Một số trung tâm mổ và chế biến thịt lợn ựã hoạt ựộng và ta ựã xuất khẩu thịt lợn sang các nước thuộc Liên Xô cũ và một số nước đông Âu
Từ khi có những chắnh sách kinh tế mới nói chung và những chắnh sách trong nông nghiệp nói riêng của thời kỳ ựổi mới, nền nông nghiệp của ta, trong
ựó có ngành chăn nuôi ựã có những thay ựổi rất lớn trong tất cả các khâu từ nghiên cứu lai tạo giống, quy trình chăn nuôi ựến chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hình thức chăn nuôi truyền thống của bà con ta vẫn còn nhưng cũng xuất hiện không ắt các mô hình chăn nuôi hiện ựại từ quy mô hộ gia ựình ựến các trung tâm, công ty v.v Ngành chăn nuôi ở nước ta ựang có những thành tựu ựáng kể,
số lượng ựàn lợn và sản lượng thịt lợn không ngừng tăng qua các năm, tỉ trọng GDP ngành chăn nuôi trong nông nghiệp ngày càng tăng, chiếm 24,7% (năm 2005) tắnh sơ bộ ựến năm 2009 chiếm 27% [12]
Bảng 2.2: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn hơi của Việt Nam
giai ựoạn 2004-2009
1 Số lượng 1000con 26144 27435 26855 26561 26702 27628
2 Sản lượng Tấn 1.012 2.288 2.505 2663 2.771 2.931
Ngu ồn: Niên giám thống kê 2009
Theo báo cáo kết quả khảo sát phân tắch tiêu dùng ở các hộ gia ựình tại 7 tỉnh, thành phố là Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, Phú Thọ, Nghệ An, đăk Lăk, đồng Nai và Tiền Giang, thì: Hiện nay các hộ chăn nuôi lợn vừa và nhỏ cung cấp tới 80% trong tổng số lượng thịt tiêu thụ tại Việt Nam Chăn nuôi hiện ựại quy mô lớn chỉ chiếm 5% tổng sản lượng tiêu dùng thịt ựông lạnh, thịt hộp chiếm 2% tổng tiêu dùng thịt lợn
Trang 34Tỉ lệ tiêu thụ thịt lợn vẫn chiếm tỷ lệ áp ñảo trong số các mặt hàng thịt ñộng vật mà chúng ta sử dụng hàng ngày Ví dụ năm 2000 chiếm 68%, năm
2005 chiếm 72% và năm 2009 chiếm 62% Khảo sát cũng cho thấy tâm lý người tiêu dùng Việt Nam hiện nay vẫn chọn mua thịt lợn nạc tươi bán ở các chợ truyền thống Nhưng khảo sát cũng thu thập ñược tới 43% ý kiến quan ngại của người tiêu dùng về vấn ñề an toàn thịt lợn như bệnh dịch, nhiễm hóa chất, ôi thiu, dư lượng chất kích thích tồn ñọng vượt mức cho phép trong chăn nuôi
Trước sự cạnh tranh về chất lượng và giá sản phẩm ở cả thị trường trong nước và ngoài nước, chăn nuôi lợn của ta ñang tiếp tục ñứng trước các vấn ñề cần giải quyết như nâng cao chất lượng giống, nhập và lai tạo giống bên cạnh bảo tồn và phát huy ưu ñiểm của các giống bản ñịa, hiện ñại hóa quy tình chăn nuôi, quy trình chế biến, ñảm bảo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế về vệ sinh thực phẩm
2.2.2 Tình hình dịch bệnh ở lợn trong thời gian qua
Quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam ngày càng lớn, ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước và hướng xuất khẩu Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi ngày càng diễn biến phức tạp va gây hậu quả nghiêm trọng
Có thể kể ñến hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) hay còn gọi là bệnh tai xanh Cuối tháng 3/2007, dịch tai xanh bùng phát tại Hải Dương và sau ñó lan nhanh ra 7 tỉnh: Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng và Lào Cai làm gần 30.000 lợn bị nhiễm bệnh Tháng 6/2007, bệnh bùng phát tại Quảng nam và lây lan ra 118 xã thuộc 23 huyện, 7 tỉnh làm hơn 33.839 con lợn nhiễm bệnh, chết và tiêu hủy hơn 7967 con… ñó mới là con số thống kê ñược,
là phần nổi của tảng băng trôi Năm 2008, dịch tai xanh tái phát với quy mô lan rộng hơn trên 10 tỉnh, trong ñó có thành phố Hà Nội Thiệt hại do bệnh dịch gây ra
là rất nghiêm trọng, nhưng thực tế cho bệnh không thể dập tắt ñược khi mà người chăn nuôi còn bán chạy lợn bệnh, vứt lợn chết, lợn bệnh bừa bãi ra môi trường,
Trang 35nước thì vẫn chưa tìm ra biện pháp khống chế ñược tình trạng này Thậm chí việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm, lợn nhiễm bệnh diễn ra khá công khai, qua ñó thấy vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước còn tương ñối yếu
Ảnh 2.1: Chuyên mua lợn tai xanh
Hoạt ñộng buôn bán, vận chuyển tiêu thụ lợn tai xanh là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho dịch bệnh tràn lan, khó kiểm soát ðể khống chế dịch bệnh cần tiêu hủy lợn ốm, lợn bệnh ñúng cách, không buôn bán, vận chuyển lợn từ nơi có dịch ñến những nơi khác Những hoạt ñộng này phải do các cơ quan nhà nước tổ chức, ñồng thời mỗi người dân cần có ý thức phòng chống dịch bệnh
Ảnh 2.2: Tiêu hủy lợn tai xanh ñúng quy ñịnh
Trang 36Bệnh tai xanh kết hợp với các bệnh kế phát như dịch tả lợn, tụ huyết trùng, ñóng dấu làm chết lợn hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Không những thế, bệnh còn lây nhiễm sang người, người bị nhiễm liên cầu lợn
là do tiếp xúc trực tiếp với lợn ñã nhiễm bệnh, cầm nắm thịt sống, kể cả thịt sống ñông lạnh Vi trùng sẽ xâm nhập qua các vết thương trên da, kể cả các vết trầy xước nhỏ Ngoài ra ăn thịt lợn chưa nấu chín cũng là một nguyên nhân gây nhiễm khuẩn Người Việt Nam xưa nay vẫn có thói quen ăn tiết canh lợn Ngay
cả trong thời gian có dịch, mặc dù ñược khuyến cáo rộng rãi là liên cầu khuẩn ở lợn có thể lây sang người Cho ñến nay ñã ghi nhận không ít các ca nhiễm liên cầu khuẩn nguy hiểm ñến tính mạng con người ở nước ta
2.2.3 Một số chủ trương và chính sách có liên quan ñến phát triển ngành
hàng thịt lợn ở Việt Nam
Với mục tiêu phấn ñấu ñưa chăn nuôi phát triển nhanh và trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, những năm gần ñây cùng với các chính sách ñổi mới kinh tế nói chung, cũng ñã có nhiều chủ trương chính sách nhắm phát triển chăn nuôi, trong ñó có các chính sách liên quan ñến phát triển chăn nuôi lợn
- Nghị ñịnh 14/CP ngày 13/9/1996 về quản lý giống vật nuôi
- Nghị ñịnh 15/CP ngày 13/9/1996 về quản lý thức ăn chăn nuôi
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị ñưa chăn nuôi thật sự trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
- Quyết ñịnh 225/1999/Qð/TTg ngày 10/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình giống cây trồng, vật nuôi Trong ñó có 12 dự án cấp Trung ương và 29 dự án cấp ñịa phương về lợn
- Nghị quyết 03/2000/NQ CP ngày 2/2/2000 về phát triển kinh tế trang trại, trong ñó có các trang trại chăn nuôi lợn
- Nghị quyết 09/2000/NQ CP ngày 15/5/2000 của Chính phủ về một số chủ trương chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông
Trang 37hàng thịt lợn Tập trung phát triển ñàn lợn phù hợp nhu cầu thị trường trong nước Phát triển chăn nuôi lợn có chất lượng cao theo hướng sản xuất công nghiệp, bảo ñảm an toàn về dịch bệnh ñể xuất khẩu ở một số vùng có ñiều kiện ðồng thời, nghị quyết còn ñề cập ñến một số chủ trương, chính sách ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN TCTK ngày 23/6/2000 hướng dẫn tiêu chí xác ñịnh kinh tế trang trại Thông tư quy ñịnh rõ chăn nuôi lợn sinh sản từ 20 con trở lên và chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa) ñược xem là chăn nuôi lợn theo loại hình trang trại
- Quyết ñịnh số 225/2000/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/12/2000 về hỗ trợ giống cho chăn nuôi thời kỳ 2000 -2005
- Quyết ñịnh số 166/2000/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/10/2000 về một số biện pháp và chính sách nuôi lợn xuất khẩu giai ñoạn 2001- 2010 Quyết ñịnh này nêu rõ “ ðẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn hàng hóa, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo việc làm cho người lao ñộng, tăng thu nhập cho nông dân ðến năm 2005 xuất khẩu 80.000 tấn/năm, tiến tới xuất khẩu trên 100.000 tấn thịt lợn các loại” Quyết ñịnh này còn có tác dụng khuyến khích mọi tổ chức, hộ gia ñình thuộc các thành phần kinh tế, các nhà ñầu tư phát triển chăn nuôi lợn giống ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Khi tình hình dịch bệnh trên ñàn gia súc diễn biến phức tạp và gây nhiều thiệt hại, Nhà nước ñã ban hành các văn bản quy phạm về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và cơ chế chính sách về kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
- Nghị ñịnh số 40/2009/Nð-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy ñịnh
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y Theo nghị ñịnh này mức tiền phạt tối ña ñối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y là 40 triệu ñồng
- Quyết ñịnh số 63/2005/Qð-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc Ban hành quy ñịnh về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc
Trang 38gia cầm Trong ñó quy ñịnh bắt buộc tiêm phòng bệnh lở mồm long móng cho lợn nái, lợn ñực giống; tiêm phòng bệnh dịch tả lợn, bệnh tụ huyết trùng cho tất
cả các loại lợn trong diện tiêm phòng
- Quyết ñịnh số 4380/Qð-UBND ngày 25/8/2009 của UBND Thành phố
Hà Nội ban hành “ Quy ñịnh mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội”
- Quyết ñịnh số 61/2009/Qð-UBND sửa ñổi bổ sung một số ñiều về quản
lý hoạt ñộng giết mổ và vận chuyển gia súc, gia cầm trên ñịa bàn Hà Nộ, có hiệu lực từ ngày 27/4/2010 tới ñây, tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực giết mổ, vận chuyển, chế biến, buôn bán gia súc, gia cầm trên ñịa bàn Hà Nội ñều phải tuân thủ các quy ñịnh trong quyết ñịnh này
Trong bối cảnh nước ta ñã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các biện pháp phi thuế quan như hạn chế nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp không còn hợp lệ và cần phải xoá bỏ Theo ñó, thuế quan và hạn ngạch dần ñược thay thế bởi các biện pháp về
hỗ trợ nghiên cứu phát triển, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, hỗ trợ giải quyết các vấn ñề môi trường, kiểm ñịnh và cấp chứng nhận chất lượng ñối với hàng nông sản trong nước giúp tăng cường sức cạnh tranh của các sản phẩm nội Hiện nay nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp an toàn, sản phẩm hữu cơ có chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu ngày càng tăng lên
Trong thời gian tới, các giải pháp, chính sách ñể phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng sẽ tập trung vào khuyến khích phát triển sản xuất như: chuyển dịch cơ cấu sản xuất; hỗ trợ việc ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ lãi suất ñầu tư cho các dự án phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến; hỗ trợ các hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, khuyến nông, chọn lọc, lai tạo và sản xuất giống, áp dụng khoa học công
Trang 392.2.4 Một số công trình nghiên cứu mới gần ựây về ngành hàng lợn thịt ở
Việt Nam
Có rất nhiều các nghiên cứu liên quan ựến ngành chăn nuôi lợn ựã ựược tiến hành trên quy mô toàn quốc hoặc trong phạm vi nhỏ hơn Các nghiên cứu ựã làm rõ thực trạng ngành chăn nuôi Việt Nam về sản xuất, tiêu thụ và cũng ựã ựưa
ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi lợn nước
ta Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu sau:
- ỘNghiên cứu chăn nuôi trên quan ựiểm hệ thốngỢ của GS.VS đào Thế
Tuấn (Viện KHKTNN, năm 2002) [14] Tác giả ựã nghiên cứu và ựề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi vùng ựồng bằng Sông Hồng theo các loại hình chăn nuôi kết hợp: vườn Ờ ao Ờ chuồng (VAC), vườn Ờ ao Ờ chuồng Ờ rừng (VACR)
- ỘChăn nuôi Việt Nam nhìn từ góc ựộ kinh tếỢ của tác giả đinh Xuân
Tùng (Viện Chăn nuôi, 2005) [15] Công trình này ựã chỉ ra chăn nuôi Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao
- ỘThương mại hóa sản phẩm lợn vùng ựồng bằng sông HồngỢ của các
tác giả Ngô Thị Thuận, Vũ đình Tôn, Nguyễn Tuấn Sơn và cộng sự (2005) [16] Công trình này tập trung nghiên cứu ở một số tỉnh chăn nuôi nhiều lợn thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng, ựi sâu vào lĩnh vực tiêu thụ, kể cả thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu
- ỘThực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở huy ện Chương Mỹ tỉnh Hà TâyỢ của tác giả Nguyễn Thị Thắm (2004) [17]
Công trình này bên cạnh việc mô tả thực trạng chăn nuôi lợn ỏ huyện Chương
Mỹ nói riêng, tỉnh Hà Tây cũ nói chung, ựã ựề xuất một số giải pháp phát triển ựàn lợn
- ỘNghiên cứu ngành hàng thịt lợn trên ựịa bàn huyện Văng Giang - tỉnh
H ưng YênỢ của tác giả Lê Ngọc Hướng (2005) [18] Công trình này nghiên cứu
ựầy ựủ thực trạng các tác nhân tham gia ngành hàng thịt lợn trên ựịa bàn huyện Văng Giang và ựưa ra một số giải pháp nâng cao kết quả, hiệu quả của từng tác
Trang 40nhân trong ngành hàng thịt lợn của huyện
Có rất nhiều nghiên cứu về ngành hàng nói chung, ngành hàng thịt lợn nói riêng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt trong mối liên hệ giữa các tác nhân trong một chuỗi Thực tế trong một thị trường phát triển ñể sản phẩm thực phẩm ñến ñược thị trường ñòi hỏi trang trại sản xuất ra sản phẩm phải ñược cấp giấy chứng nhận sản phẩm ñó và mỗi tác nhân ñều chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình ñến người tiêu dung cuối cùng Do vậy nghiên cứu phát triển chuỗi giá trị là cần thiết trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay