Giáo viên thu chấm một số vở, nhận xét ghi điểm 3/ Bài mới : a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học về các hình tam giác, tứ giác, đường gấp khúc …Hôm nay các em cùng thầy sẽ ôn lại một số hì[r]
Trang 1TUẦN 3:
Ngày soạn : 04/9/2010 Ngày dạy : thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc - kể chuyện (7,8)
Bài: CHIẾC ÁO LEN
I/Yêu cầu :
-Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai do phương ngữ
-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Biết đọc lời phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
-Hiểu nghĩa các từ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
-Học sinh biết kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Bài Cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “Cô giáo” làm cho bé thích
thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
“đám học trò”?
-Nhận xét ghi điể Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ điểm
mới - Chủ điểm “Mái ấm” Dưới mỗi mái nhà,
chúng ta đều có một gia đình và những người thân
với bao tình cảm ấm áp Chuyện “Chiếc áo len” mở
đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình cảm mẹ
con, anh em dưới một mái nhà
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu - Tóm tắt nội dung
* Gọi học sinh đọc câu nối tiếp câu – kết hợp sửa sai
Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Học sinh đọc thầm đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
- Mỗi em đọc một câu nối tiếp lần 1
-HS nối tiếp đọc câu lần 2
-Học sinh đọc bài -Học sinh đọc phần chú giải SGK -HS đọc đoạn trong nhĩm đơi
-HS các nhĩm thi đọc
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
Học sinh đọc bài
Trang 2? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
-? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
-? Vì sao Lan ân hận?
-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
-Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện, dựa
vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể chuyện
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK,
kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len” theo
lời của bạn Lan
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a Giáo viên đính tranh :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
? Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp nhìn vào
các gợi ý nhập vai nhân vật (nếu học sinh kể không
đạt, giáo viên mời học sinh khác kể lại )
- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét, bình chọn
bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể hay nhất, bạn nào kể
có tiến bộ (so với tiết trước )
4/ Củng cố :
? Hỏi tựa câu chuyện ?
? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?
GDTT:Không nên đòi hỏi những điều quá mức.
5/ Nhận xét dặn dò :
-Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câu chuyện
vừa mới học cho bạn bè và người thân ở nghe
-Giáo viên nhận xét chung gời học
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
* Học sinh đọc thầm(đoạn 3) -Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho em Lan .Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm.Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
-Học sinh đọc bài (đoạn 4) -Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
-Học sinh trả lời tự do -Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật )
-Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
-Học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các
em đã được học -Áo màu vàng …
-Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện
- HS nhắc lại tựa bài
- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình -Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân
-Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được…
Trang 3Tiết 4: Môn: TOÁN(11)
Bài 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ Yêu cầu:
-Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
-Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình”
-Làm bài tập 1,2,3 ;giảm bài 4.
II/ Lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
? Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?
? Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng giải bài
5VBT
? Giáo viên thu chấm một số vở, nhận xét ghi
điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học về các hình
tam giác, tứ giác, đường gấp khúc …Hôm nay
các em cùng thầy sẽ ôn lại một số hình ghi
bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường gấp
khúc
Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn và
độ dài của mỗi đoạn ?
Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính độ
dài đường gấp khúc ?
Bài 2: -Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho
các nhớ lại cách tính chu vi hình tam giác ?
-Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán
-GV nhận xét chung
Bài 2 :
Học sinh ôn lại cách đo độ dài đoạn thẳng
- HS nhắc lại tựa bài (2 em)
- 2 x 4 = 8; 8 : 2 = 4
3 học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát hình (SGK)
* Học sinh nêu :AB= 34cm; BC = 12cm;
CD = 40 cm Học sinh nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc Học sinh nêu lại cách tính chu vi hình tam giác
* 2 học sinh lên bảng giải toán, lớp làm vào VBT
Giải :
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD la:ø
34 + 12 + 40 =(86 cm )
Đáp số : 86 cm
Giải
b) Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 cm)
Đáp số :86cm
-Lớp nhận xét -1 Học sinh đọc yêu cầu -Học sinh tự dùng thước có vạch cm đo và nêu (2em )
AB = 3cm; BC = 2 cm, DC = 3cm; AD =2c, từ đó tính chu vi hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào VBT
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
- Học sinh nhận xét cách thực hiện của bạn -Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài
Trang 4Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ, có kẻ sẳn hình
Giáo viên cho HS làm vào vở bài tập bài 4
4/ Củng cố :
- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính
độ dài của đường gấp khúc, tính chu vi hình
tamgiác, hình tứ giác
5/ Nhận xét dặn dò :
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, tuyên
dương một số em học tốt qua tiết toán
-Học sinh nêu : -Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1hình vuông
to ) -Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và 2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán
-Học sinh nêu lại cách tính
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau; ôn tập về giải toán
Tiết 5: Môn: ĐẠO ĐỨC (3) Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (tiết 1)
I/ Yêu cầu:
-Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
+Nêu được thế nào là giữ lời hứa
-Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
+Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
-Học sinh có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II/ Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc
-VBT đạo đức
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Oån định :
2/ KTBC :
? Hỏi tựa bài ?
? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?
GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài –ghi tựa
A/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Chiếc vòng
bạc”
- Mục tiêu : Học sinh biết được thế nào là giữ lời
hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa minh hoa bằng
tranh, nếu có )
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm
đi xa?
? Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế
nào trước việc làm của bác ?
? Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?
? Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh nêu
- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- 3 học sinh nêu lại tựa bài
- 2 Học sinh kể lại truyện
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi -Tự giải quyết các thắc mắc của nhau
Trang 5như thế nào ?
Giáo viên tóm lại bài :
-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ không
quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời
gian dài Vịêc làm của Bác khiến mọi người rất
cảm động và kính phục
GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần
phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực hiện
đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người
khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
quý trọng, tin cậy và noi theo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao cần phải
giữ lời hứa vá cần làm gì nếu không thể giữ lời
hứa với người khác
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao cho
mỗi nhóm xử lí một trong hai tình huống sau đây
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như đã
hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để bạn khỏi phải
chờ
Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời
hứa là tự trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh giá việc giữ lời
hứa của bản thân
GV nêu yêu cầu liên hệ :
? Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không ?
? Em có thực hiện được điều đã hứa không ? Vì
sao ?
? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được (hay
không thực hiện được ) điều đã hứa
4/ Củng cố :
? Hỏi lại tựa bài ?
? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh
giá như thế nào ?
5/Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
-Lắng nghe GV nói
-Học sinh hoạt động theo nhóm -Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở (VBT) -Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc đóng vai)
Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân và nêu
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường
-Về nhà xem lại bài
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Môn: TOÁN (12)
I/ Yêu cầu :
-Giúp học sinh củng cố cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”
-Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” tìm phần “nhiều hơn”hoặc “ ít hơn” -Làm bài 1,2,3 ;giảm bài 4
II/ Chuiẩn bị :
Trang 6-Bảng phụ : cĩ kẻ một số tĩm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập.
-Phấn màu, thước kẻ
3/Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định :
2/ KTBC :
?Nêu cách tính chu vi hình tam giác và hình hình tứ
giác
? Tính chu vi hình tam giác; hình vuơng ?
*Tính chu vi hình tam giác : ABC, AB = 20cm;
BC= 25cm; BC = 20cm
*Tính chu vi hình vuơng ABCD cĩ các cạnh =20cm
GV nhận xét –ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb : ghi tựa
b Hướng dẫn ơn tập :
Bài 1: Củng cố giải bài tốn về “nhiều hơn”
Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng trên
bảng phụ
Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung
Bài 2 : Giáo viên cho học sinh tương tự như bài 1
làm vào VBT ( trang 15)
Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài tốn
.a)
* Giáo viên treo bảng phụ cĩ đính một số quả cam
lên bảng Hướng học sinh cách tính “hơn kém nhau
một số đơn vị”
Hàng trên cĩ mấy quả cam ?
Hàng dưới cĩ mấy quả cam ?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?
b)Giáo viên hướng dẫn HS làm ở bảng lớp+giấy
nháp
+Chữa bài
- Học sinh nêu cách tính
- 2 Học sinh lên bảng thực hiện -lớp làm vào giấy nháp
Học sinh nhắc lại tựa bài
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ở SGK
Học sinh tự giải vào giấy nháp
1 học sinh lên bảng giải :
Giải :
Số cây hai đội trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây
1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán
1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm vào VBT
Giải :
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (l)
Đáp số : 507 lít
Học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát nêu :
7 quả
5 qủa 2quả
Học sinh làm vào vở
Giải:
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :
7 – 5 = 2 ( quả)
Đáp số : 2 quả cam
Trang 74/ Củng cố :Hệ thống lại nội dung bài.
5/ Nhận xét- dặn dò :
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
Học sinh thực hiện giải toán
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :
19 – 16 = 3(bạn) Đáp số : 3 bạn
Tiết 2: CHÍNH TẢ (nghe –viết)( 5)
I/ Yêu cầu :
-Nghe viết chính xác đoạn 4 (64 chữ) của bài “Chiếc áo len”
-Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(tr/ch hoặc thanh hỏi/ngã)
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng chữ
II/ Chuẩn bị :
-Bảng phụ cĩ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 VBT
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Giáo viên đọc học sinh viết các từ khĩ: xào
rau; sà xuống; xinh xẻo
-Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu vào bài.
-Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa “Chiếc áo
len”
b.Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
? Lời Lan muốn nĩi với mẹ được đặt trong dấu
câu gì ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khĩ dễ
lẫn:
-D1: Nằm, cuộn trịn, chăn bơng, xin lỗi
-D2: Aáp áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
Giáo viên đọc lại bài viết
+ Giáo viên đọc bài ( câu, cụm từ, tồn câu)
+ Giáo viên đọc lại bài
-Dị lỗi: Treo bảng phụ cĩ sẵn bài viết
Tổng hợp lỗi
+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm
c.Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm
-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
-Học sinh nhắc lại tựa bài viết
-Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo, …
-Học sinh trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
- Học sinh đọc bài lại
- Học sinh viết bài vào vở
-Học sinh dị bài sửa lổi
- Học sinh nộp bài
Trang 8bài ở bảng, củng cố sửa lời của những học sinh
địa phương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa sai
.Giáo viên cho học sinh làm vào VBT
Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững yêu
cầu bài tập :
-Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu
cầu bài tập
* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh làm
chưa chính xác
- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc thuộc
ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã
nêu ở tuần 1
4/ Củng cố :
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết lại
một số thường viết sai
5/ Nhận xét – dặn dị :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
-HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài ) -Lớp làm vào giấy nháp
-Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn trịn; chân thật; chậm trễ
b/ Vừa dài mà lại vừa vuơng / Giúp nhau kẻ chỉ,
vạch đường thẳng băng ( Là cái thước kẻ) c/ … ( Là cái bút chì)
-1 Học sinh lên bảng làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT -Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp -Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
-Học sinh cĩ thể xung phong đọc thuộc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ
đã học
Tiết 4 : Mơn :TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 5)
Bài: BỆNH LAO PHỔI
I/ Yêu cầu :
-Biết cần tiêm phịng lao,thở khơng khí trong lành,ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi
-Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
-Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
-Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ Chuẩn bị;
-Các hình trong SGK trang 12, 13
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định
2/ KTBC :
Hỏi tựa bài ?
? Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường
gặp
Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô
hấp ?
Nêu cách đề phòng ?
Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp ghi tựa
Học sinh nhắc lại Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…
Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm; cúm…
Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…
Học sinh nhắc lại
Trang 9“ Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1:
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn trong nhóm quan sát các hình 1, 2, 3,
4, 5 SGK trang 12
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận trả
lời các câu hỏi ở SGK
*Bước 2:
-Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo
thảo luận của nhóm mình
-Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các
nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, giáo
viên kết hợp giảng thêm
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và
không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
ở trang 13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo
gợi ý :
-Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi?
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, tuyên dương
những nhóm nêu đủ ý
KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do
vi khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi
bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chóng
lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không
mắc bệnh này trong suốt cuộc đời
Hoạt động 3: Đóng vai
*Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân
có những dấu hiệu bị mắc bệnh, để được đi
Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :
Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK -Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?
-Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ? -Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào ?
-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và những người xung quanh ?
Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận của nhóm mình
+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình Lớp nhận xét bổ sung
Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trong
Trang 10khám và chữa bệnh kịp thời
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị
nếu có bệnh
Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Giáo viên nêu 2 tình huống :
Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp (
như viêmhọng, viêm phế quản …), em sẽ nói
gì với bố me, ï để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?
Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói gì với
bác sĩ ?
* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt, mệt mỏi,
chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để được đưa
đi khám bệnh …
4/ Củng cố :
GV hỏi một số HS nội dung bài học xong
5/ Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
nhóm mình, ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh,
ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp .Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáo viên
Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuần hoàn”
Tiết 5: Mơn: THỦ CƠNG ( 3 )
I/.Mục tiêu:
-Học sinh biết gấp con ếch
-Gấp được con ếch bằng giấy.Nếp gấp tương đối phẳng ,thẳng
II/ Giáo viên chuẩn bị
-Mẫu con ếch bằng giấy cĩ kích thước là
-Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
-Giấy màu, kéo thủ cơng
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hoạt động 1:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét
+ Giáo viên treo tranh con ếch lên bảng lớp
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
+ Giáo viên treo tranh quy trình lên rồi hướng
dẫn từng bước
+ Giáo viên nhắc lại các bước gấp con ếch
+ Giáo viên theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ
những học sinh yếu Giáo viên khen ngợi
những học sinh thực hiện tốt, động viên
những học sinh thực hiện chưa tốt
4/ Củng cố - Dặn dị
Về nhà xem lại bài
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu bằng giấy và nhận xét về hình dạng và ích lợi của con ếch ngồi thực tế Ngồi ăn thịt ra, ếch cịn giúp người nơng dân dự đốn thời tiết khi nghe tiếng kêu Bước đầu biết hình dung để gấp con ếch
+ Học sinh chú ý các bước và thực hiện theo + Học sinh làm bằng giấy nháp
+ 1 học sinh nhắc lại các bước rồi cả lớp thực hiện bằng giấy nàu Học sinh hồn thành sản phẩm tại lớp