Kiểm tra bài cũ: Bài: “ Các em nhỏ và -3 HS kể lại từng đoạn của câu chuyện, cụ già”ø-Câu chuyện muốn nói với các em -Lớp theo dõi nhận xét ñieàu gì?. -GV nhaän xeùt - Ghi ñieåm.[r]
Trang 1TUẦN 8
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I.MỤC TIÊU:
A TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài.Chú ý các từ ngữ: lùi dần lộ rõ sôi nổi, mệt mỏi,
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.(Đám trẻ, ông cụ ); bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND từng đoạn đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi
2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện (sếu, u sầu, nghẹn ngào )
Hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện muốn nói: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm, sẵn sàng chia sẽ giúp đỡ mọi người xung quanh, làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
3Thái độ.: Kính trọng cụ già, người lớn
B.KỂ CHUYỆN:
1 Rèn kĩ năng nói: Biết nhập vai một nhân vật, kể lại toàn bộ câu chuyện câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK -Tranh minh hoạ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
31’
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bài “Bận”
+Mọi người xunh quanh bé bận những gì?
+Vì sao mọi người bận mà vui?
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đọc một
truyện về các bạn nhỏ với, một cụ già qua
đường Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy
bạn nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến
người khác như thế nào, sự quam tâm của các
bạn có tác dụng như thế nào đối với cụ già đang
buồn khổ, lo âu
- Ghi tựa
b.Luyện đọc:
* GV đọc toàn bàiTTND Sự quan tâm của các
bạn nhỏ đối với ông cụ
- Bài này có mấy đoạn?
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp tìm hiểu:
- Mỗi em đọc một câu, (Chú ý từ khó) GV theo
dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng
- Đọc các đoạn trước lớp: Mỗi HS đọc 1 đoạn
Chuẩn bị SGK -3 – 4 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn + trả lời câu hỏi gắn với ND đoạn
-3HS nhắc lại
-Theo dõi GV đọc
… 5đoạn
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp đến hết bài -HS đọc các đoạn trước lớp
- HS dựa vào SGK để trả lời
Trang 215’
trước lớp
-Giải nghĩa từ khó SGK: sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Yêu cầu HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn
ngào
-Luyện đọc theo đoạn
-Đọc đoạn theo nhóm
-GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng
-Thi đọc theo nhóm
B-KỂ CHUYÊN:
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Các bạn nhỏ đi đâu? Điều gì khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
GV: Các bạn nhỏ đi chơi về vui vẻ nhìn thấy
một ông cụ ngồi ven đường mặt u sầu Thấy
vậy các bạn nhỏ băn khoăn, trao đổi và đến tận
nơi hỏi thăm ông cụ
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng mình nhẹ hơn?
GV chốt: Bà cụ ốm năng đang nằm bệnh viện
nên ông cụ buồn.Ông cảm thấy lòng ấm lại vì
tình cảm của các bạn nhỏ
+ Em chọn tên khác cho truyện
C-âu chuyện muốn nói với em điều gì?
+ Hôm nay, bạn Na có gì buồn mà vẻ mặt u sầu
+ Em bé nói trong tiếng nức nở nghẹn ngào
- 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp trong nhóm
-Từng nhóm HS đọc bài
- 2 nhóm HS thi đọc
HS đọc thầm và TLCH:
- 2 HS đọc đoạn 1 + 2
- Các bạn đi về nhà sau một cuộc chơi vui vẻ Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường, vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau đoán …rồi đến tận nơi hỏi thăm ông cụ
-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan và nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ
-2 HS đọc lại đoạn 3–4 HS đọc thầm và TLCH
… cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi
+ Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ
+ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện
+ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ
+ Ông thấy được an ủi ví các bạn nhỏ quan tâm đến ông
-Ông cảm thấy lòng ấm lại vì các bạn nhỏ …
2 –3 HS đọc lại đoạn 5 Cả lớp đọc thầm
HS các nhóm thảo luận Cử đại diện báo cáo
+ Những đứa trẻ tốt bụng Vì các bạn nhỏ
trong truyện thật tốt bụng, giàu tình thương người
+ Các bạn nhỏ đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn Vì vậy
đặt tên truyện là chia sẻ
+ Ông cụ đã cám ơn các bạn nhỏ quan tâm tới cụ, làm lòng cụ ấm lại Vì vậy đặt tên
khác cho truyện là: Cảm ơn các cháu.
+ Con người phải biết quan tâm giúp đỡ nhau
+ Con người phải thương yêu nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau
+ Sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau là rất cần
Trang 3
5’
15’
5’
GV: Các bạn nhỏ không giúp được cụ già nhưng cụ vẫn cảm ơn
các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn Như vậy, sự
quan tâm giúp đỡ và thông cảm với nhau là rất cần thiết.Câu
chuyện muốn nói với các em: Con người phải yêu thương nhau
quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những
người xung quanh làm cho mỗi người cảm thấy lo lắng, buồn
phiền dịu bớt làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
1.GV nêu N/vụ: Trong phần kể chuyện hôm
nay Luyện đọc lại:
-Tổ chức cho 2 dãy thi đọc phân vai
-1 nhóm HS gồm 6 em phân các vai (người dẫn
truyện, ông cụ và 4 bạn nhỏ)
-GV và cả lớp bình chọn CN và nhóm đọc tốt
nhất
KỂ CHUYỆN
Thi kể mỗi em nhập 1 vai (4 bạn nhỏ trong
truyện )
2.HD kể lại câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
* GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với
động tác, cử chỉ, điệu bộ như đang đóng kịch
* GV nhận xét bình chọn nhóm dựng lại câu
chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh động nhất
* Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV NX nhanh
về ND; diễn đạt; cách thể hiện
-Nhận xét ghi điểm
4.Củng cố -dặn dò:
- NX bình chọn TD
-GDTT cho HS
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
tập dựng một hoạt cảnh theo mội dung câu
chuyện
thiết, rất đáng quý
-HS lắng nghe
Mỗi tốp HS em thi đọc truyện theo vai (người
dẫn truyện, ông cụ và 4 bạn nhỏ Về ND: kể
có đủ ý, đúng trình tự không?
-Về diễn đạt: nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình chưa (mức độ cao )?
-Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt chưa? (cần đặc biệt khen những HS có lời kể sáng tạo )
Chú ý: Lời xưng hô phải nhất quán.
Cả lớp cổ động , động viên kể tốt
Nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS: Củng cố và vận dụng bảng nhân 7
Kĩ năng: Để làm tính và giải toán có liên quan đến bảng chia 7
Thái độ: Thực hiện phép tính chính xácyêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:
GV: SGK Bảng phụ hoặc bảng quay ghi sẵn dán lại BT4 HS : SGK, BC, VT
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
10’
12’
8’
4’
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/.Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 7
-Gọi HS nộp VBT
- Vài HS đọc lại bảng chia 7
GV nhận xét - ghi điểm
3/.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: “ Luyện tập” - Ghi tựa
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Những em nào có kết quả đúng như bạn? GV
nhận xét, khen
-Bài 1 củng cố cho ta gì?
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu.
-Bài 2 củng cố cho ta gì?
-GV cùng HS sửa bài
Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-GV nhận xét, chốt ý đúng
-YC HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải
-Cho HS đổi phiếu kiểm tra Những em nào đúng?
khen
-GV NX chốt, nhắc HS nắm được cách giải toán có
lời văn
4/Củng cố dặn dò:
-Thưởng trò chơi.(Ai nhanh nhất ) Bài 4
-Yêu cầu mỗi đội chọn 6 bạn tham gia trò chơi:
Mỗi đội xếp thành một hàng dọc bạn đầu tiên của
mỗi đội lên bảng ghi kết quả phép tính thứ nhất
xong về cuối hàng bạn kế tiếp lên ghi kết quả phếp
tính thứ 2 Tiếp tục cho đến khi hoàn thành đội nào
xong trước và đúng KQ là thắng cuộc
-GV nhận xét chọn đội thắng cuộc
-NX tiết học Về nhà học bài, làm lại các bài tập
vào vở Xem trước bài sau
SGK, BC, VBT
- HS nộp vở (1 tổ )
- 5 HS đọc bảng chia 7 Lớp theo dõi nhận xét sửa sai nếu cần
- 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS nhắc lại
-Đọc kết quả lần lượt -lớp theo dõi tự chữa
-Củng cố bảng nhân, chia 7 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- 6 HS lên bảng làm, mỗi em một phép tính Củng cố bảng chia 7
-HS đổi chéo vở KT - chữa bài
- 2 HS đọc đề toán
-HS dùng bút chì gạch các yếu tố bài cho và yêu cầu rồi trả lời
… chia 35 HS thành các nhóm, mỗi nhóm 7
HS … Có bao nhiêu nhóm?
1 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở Bài giải: Số nhóm HS được chia là: 35: 7 = 5 (nhóm )Đáp số.5 nhóm
Lớp nhận xét tuyên dương hoặc sữa sai nếu cần
HS tham gia trò chơi
Đội đỏ Đội xanh 1/7 của 14 là … 1/7của 21 là 1/7của 42 là …… 1/7của 35 là 1/7của 56 là … 1/7của 42 la -Lớp cổ vũ
-Nhận xét chọn đội thắng cuộc
Trang 6IV RÚT KINH NGHIỆM:
Thể dục TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
I YÊU CẦU:
Ôn động tác di chuyển hướng phải, trái – có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực
Chơi trò chơi “Chim về tổ ” HS biết cách chơi – tham gia trò chơi chủ động, đúng luật
II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn
Phương tiện: còi, kẻ vạch, D/C cho phần tập đi chuyển hướng (phải, trái) Cờ hiệu hoặc cọc Vẽ các ô hoặc vòng tròn cho trò chơi
III LÊN LỚP:
1p
2p
1lần
4-6p
4p
10p-12p
6-7p
3-4p
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến ND, YC bài
-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay, hát
-YC HS khởi động
-Chạy chậm, vỗ tay theo nhịp hát
-T/C “Kéo cưa lừa xẻ”
2.Phần cơ bản.:
-Ôn đi chuyển hướng phải, trái
-GV Y/C 1 tổ, làm mẫu, HS quan sát Chia tổ tập
Với tốc độ tăng dần Ôn đi theo đường thẳng
trước, rồi mới đi chuyển hướng
Khi tập luyện nên áp dụng nhiều hình thức khác
nhau dưới dạng thi đua, trình diễn cho thêm phần
sinh động
-GV Q/S nhắc nhở NX
-Chơi T/C “Chim về tổ ”
-GV nêu tên trò chơi H/D cách chơi và nội qui
chơi sau đó cho HS chơi thử rồi mới chơi chính
thức
-HS tham gia chơi chủ động đúng luật
3.Phần kết thúc:
-Cả lớp đi chậm thả lỏng, vỗ tay và hát
-GV hệ thống bài học, N/X tiết học
Dăn dò: Về nhà ôn Đ/T ĐHĐN và RLTTCB đã
học và các trò chơi chuẩn bị bài sau: Kiểm tra
ĐHĐN và đi chuyển hướng phải, trái
-GV hô “giải tán”, HS hô: “khoẻ”
Lớp trưởng
GV
Trang 7CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT)
Bài: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU:
Kĩ năng:Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”. ï
Kiến thức: Biết làm đúng các bài tập phân biệt âm r/ d/ gi hoặc vần uôn/ uông theo nghĩa đã cho.
Thai độ: Viét tốt bài.chính tả ít lỗi, khen thưởng
II ĐỒ DÙNG:
GV: SGK,Bảng phụ viết sẵn HS: SGK, BT 2; -Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
15’
5’
10’
4’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc từ khó nhoẻn cười, nghẹn ngào, kiên
trung, kiêng nể
- GVNX – Ghi điểm
3/Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ YC của tiết học.
2.HD viết chính tả:
a Hướng dẫn chuẩn bị
-GV đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
+ Đoạn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày bài:
+ Đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn
HD viết bảng con từ khó
-GV nhận xét sửa sai ở bảng con Tuyên dương
b GV cho HS chép bài vào vở:
-GV quan sát lớp nhăùc nhở tư thế ngồi cầm bút
c.Chấm chữa bài.
-Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt: ND
bài chép (đúng /sai ), chữ viết (đúng /sai, sạch
/bẩn, đẹp /xấu), cách trình bày( đúng/sai, đẹp
/xấu )
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: GV viết sẵn đề vào bảng (bảng con) HD
HS làm.NX -chữa bài: a giặt – rát – dọc b buồn
– buồng - chuông -Chấm điểm cho HS.
4/Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học, nhắc nhở.-Chuẩn bị bài: nghe
viết “ Tiếp theo
SGK, BC, VBT
-3 H/S viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng
con:
- HS nhận xét cho bạn
- 3 HS nhắc tựa
Cả lớp theo dõi sgk
… Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn: cụ bà ốm nặng phải nằm viện khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Vì các bạn đã làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn.
… 7 câu … Các chữ đầu câu
dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng
- HS đọc thầm đoạn văn tìm từ khó
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- HS viết bảng con: ngừng lại, nghẹn
ngào, xe buýt.
- Lớp chép bài
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vở nháp
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó
-Cả lớp viết vào vở
HS lắng nghe, thực hiện
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Ngày soạn: 15/10/2007 Ngày dạy : 16/10/2007
TOÁN (Tiết 37 )
I-KIẾN THỨC:
Kiến thức: Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
Kĩ năng : Biết cách giảm một só đi nhiều lần và vận dụng để giải các BT.
Giáo duc:Rèn tính kiên trì, giáo dục HS lòng say mê ham thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG:
GV: SGK Các tranh vẽ như SGK hoặc dùng bông hoa, hình vuông thay thế hình con gà
Bảng phụ hoặc bảng sẵn dán lại BT2
HS: SGK, BC, VT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1ph
4ph
1ph
8ph
22’
1/Ổn định tổ chức Kiểm tra sự chuẩn bị
2/.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS TB thực hiện các bài luyện tập
-Chấm vở HS
-GV nhận xét – Đánh giá- Ghi điểm
3/.Dạy bài mới:
a).Giới thiệu bài “ Giảm đi một số lần”-
Ghi bài mới
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-GV treo bảng phụ có số ô vuông
+ Số ô vuông ở hàng trên có bao nhiêu?
+ Số ô vuông ở hàng dưới so với hàng trên giảm 3
lần thì số ô vuông ở hàng dưới ?
-GV ghi tóm tắt:
Hàng trên; 6 ô vuông
Hàng dưới; 6: 3 = 2 (ô vuông)
-Số ô vuông ở hàng trên giảm 3 lần thì được số ô
vuông ở hàng dưới
-GV kẻ đoạn thẳng AB và CD như SGK rồi HD
tương tự
-Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?
-Qua các ví dụ trên em cho biết muốn giảm một số
đi nhiều lần ta làm thế nào?
c) Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
? Những em nào có kết quả đúng như bạn? khen
Bài 2: a/ GV hỏi để tóm tắt:
SGK, BC VT
-3 HS lên bảng làm bài
HS nộp vở (1 tổ )
- 3 HS nhắc lại
… Có 6 ô hình vuông
… Giảm 3 lần ta có 6 : 3 = 2 (ô vuông)
- HS nhắc lại tóm tắt
-Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta chia 8cm cho 4
-Muốn giảm 10kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5
… Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.
– 3HS nhắc lại
-HS nêu yêu cầu và tìm kết quả phép tính ghi vào vở nháp
mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán
Trang 9? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
a.Giải (mẫu) Số quả bưởi còn lại là:
40: 4 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả
b/ HS nêu yêu cầu BT
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
GV tóm tắt:
Làm tay: 30 giờ
Làm máy: 1/5 số giờ đó ? giờ
-GV NX chốt bài 2 nhắc HS nắm được cách giải
toán có lời văn
Bài 3: Cho HS nêu y/c.
-Cho HS đứng dậy trình bày
-Lớp NX
-GV chốt, lưu ý phân biệt giảm 4 lần và giảm 4cm
-GV nhận xét sửa sai hoặc tuyên dương
-Nhận xét ghi điểm
4/Củng cố dặn dò:
-Thưởng trò chơi.(Ai nhanh nhất ) GV chia lớp
thành 2 đội treo bảng mẫu
-Yêu cầu mỗi đội chọn 9 bạn tham gia trò chơi: tìm 1/5 của
các số sau theo mẫu Mỗi đội xếp thành một hàng dọc, bạn
đầu tiên của mỗi đội lên bảng ghi kết quả vào bảng xong về
cuối hàng bạn kế tiếp lên ghi phép tính thứ 2 tiếp tục cho
đến khi hoàn thành đội nào xong trước và đúng mẫu là thắng
cuộc.
-GV nhận xét chọn đội thắng cuộc
-NX tiết học
- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở Xem
trước bài sau “Luyện tập”
thì số bưởi giảm đi 4 lần
…? mẹ còn bao nhiêu trái bưởi
-HS tự đọc đề toán, tóm tắt và làm bài vào vở
1 HS lên giải ở bảng lớp
- 2 HS đọc bài toán
… một công làm việc bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần
… công việc đó làm bằng máy hết mấy giờ? Bài giải (2b)
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30: 5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
-HS đọc kết quả lần lượt -lớp theo dõi tự chữa
- HS nêu yêu cầu
-HS làm vở - Hai HS lên bảng làm:
-HS1 làm bài 3a – tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD, 8: 4 = 2(cm)
-Vẽ đoạn thẳng CD 2cm
-HS 2 làm bài 3b; Tính nhẩm độ dài của đoạn thăng MN; 8 - 4 = 4(cm)
-Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm -HS tự tính và nêu cách giải
-HS đổi chéo vở KT - chữa bài
-Nhận xét sửa sai nếu cần
-HS tham gia trò chơi
Đội xanh Đội đỏ
Tìm 1/5 các số sau: Tìm 1/5 các số sau:
10, 15, 40, 20, 45, 35, 25 10, 15, 40, 20,
45, 35, 50, 55 25
50, 55, 35
-1/5của 10 là … -1/5của 10 là…
-Lớp cổ vũ -Nhận xét chọn đội thắng cuộc
IV- RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 10TẬP ĐỌC: TIẾNG RU
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ ngữ: Làm mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa, thân lúa
Biết đọc, nghĩ hơi đúng giữa các dòng thơ, đọc bài với giọng tình cảm, thiết tha
2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu:
Hiểu nghĩa các từ khó trong bài, đồng chí, nhân gian, bồi.
Hiểu ND bài thơ: Bài thơ muốn nói con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè đồng chí
3.Học thuộc bài thơ
II Đồ dùng: GV: SGK Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS: SGK.
III Các hoạt động::
1ph
4ph
1ph
12ph
12ph
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Bài: “ Các em nhỏ và
cụ già”ø-Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
-GV nhận xét - Ghi điểm
c Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài thơ “Tiếng ru” các
em học hôm nay sẽ tiếp tục nói với các
em về mối quan hệ giữa người với người
trong cộng đồng - Ghi tựa
2 Luyện đọc:
a.GV đọc toàn bài Tóm tất ND: Tranh
các bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh
đồng lúa chín vàng rực có ong bay hoa
nở
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
-Chia đoạn cho các nhóm
-GV theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ
đúng
-Kết hợp giải nghĩa từ: đồng chí, nhân
gian, bồi.
-GV theo dõi, HD HS đọc cho đúng
-Thi đọc theo nhóm
-Lớp đọc đồng thanh
3 HD tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ 1
Câu 1:Con ong, con cá, con chim yêu
những gì, vì sao?
* GV chốt lại:
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp
Hát
-3 HS kể lại từng đoạn của câu chuyện, -Lớp theo dõi nhận xét
- 3 HS nhắc lại -HS theo dõi SGK
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ (1-2 lượt)
- Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
+Từng cặp HS đọc
-2 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn 2 –3 HS thi đọc cả bài
-HS đọc thầm khổ 1 và TLCH
… Con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời vì hoa có mật giúp ong làm mật, nước để cá bơi lội, trời cao rộng cho chim tung cánh và hót
-Lắng nghe
- HS đọc thầm khổ 2 và TLCH
…Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng ý nói:
+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng.