1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - GV: Nguyễn Văn Dựng

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 348,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài thứ tự trong câu chuyện Bài tập - Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh làm văn minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh [r]

Trang 1

TUẦN 6

thứ hai, ngày , tháng , năm

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do

ảnh hưởng của tiếng địa phương: làm văn , loay hoay , rửa bát đĩa ,

ngắn ngủi , vất vả

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa , ngắn

ngủn

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện của bạn

Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn, Một chiếc khăn mùi soa

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Cuộc họp của chữ viết

- Hát

Trang 2

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn

Hoàng?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Bài tập

làm văn” Qua bài đọc này , các em sẽ được làm quen

với bạn Cô-li-a Cô-li-a là một học sinh biết cố gắng

làm bài tập trên lớp Bạn còn biết làm những điều

mình đã nói Đó là những điều gì ? Các em đọc bài

tập làm văn sẽ hiểu

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh

- Chú ý giọng đọc của nhân vật :

+ Giọng nhân vật "tôi" : hồn nhiên , nhẹ

nhàng

+ Giọng mẹ : ấm áp , dịu dàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 24 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của

nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 4 đoạn

 Đoạn 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng

đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu :

- Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủi

như thế thế này ?// Tôi nhìn xung quanh, / mọi người

vẫn biết.//

- Cô-li-a này !// Hôm nay con giặt áo sơ mi/ và quần

áo lót đi nhé !//

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : khăn mùi soa , viết

- 3 học sinh đọc

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

Trang 3

lia lịa , ngắn ngủn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

 Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :

+ Hãy tìm tên của ngườøi kể lại câu chuyện này

?

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?

+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn

?

- Giáo viên chốt ý : Cô-li-a thấy khó khi phải kể

những việc mà em đã làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ

thường làm mọi việc cho em Thỉnh thoảng, mẹ bận,

định bảo em giúp việc này, việc kia, nhưng thấy em

đang học, mẹ lại thôi Thế nhưng, Cô-li-a vẫn cố gắng

để bài văn của mình được dài hơn Cô-li-a đã làm

cách nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, hỏi :

+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm

cách gì để bài viết dài ra ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo:

a Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ?

b Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh ( 18’ )

- Học sinh đọc thầm

- Đó chính là Cô-li-a Bạn kể về bài tập làm văn của mình

- Cô giáo ra cho lớp đề văn : Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình : vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho Cô-li-a, vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặt vặt

- Học sinh đọc thầm

- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mà thỉnh hoảng mình đã làm và viết cà những việc mình chưa làm

Cô-li-a còn viết rằng "Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả"

- Học sinh đọc thầm

- Khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo lúc đầu em rất ngạc nhiên vì bạn chưa bao giờ phải giặt quần áo, mẹ luôn làm giúp bạn và đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn phải

Trang 4

- Giáo viên chốt ý : Lời nói phải đi đôi với việc làm ,

đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.

giặt quần áo

- Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ vì bạn nhớ ra đó là việc mà bạn đã viết trong bài tập làm văn của mình

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình :

+ Tình thương yêu đối với mẹ + Nói lời biết giữ lấy lời + Cố gắng khi gặp bài khó …

Kể chuyện

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên

tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh

minh họa, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong

câu chuyện Bài tập làm văn

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh

minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát

kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh họa

là của đoạn nào, sau khi xác định nội dung của từng

tranh chúng ta mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của

câu chuyện Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự

nội dung câu chuyện, các em chọn kể 1 đoạn bằng lời

của mình, tức là chuyển lời của Cô-li-a trong truyện

thành lời của em

- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi

4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển

lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn

- Học sinh quan sát và kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

Trang 5

đúng trình tự không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,

hấp dẫn, sinh động nhất

 Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp

dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì

?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu chuyện của

bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi

với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì

mình nói.

- Học sinh trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

2 Kĩ năng: học sinh tìm nhanh, chính xác một trong các phần bằng nhau của

một số

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Tìm một trong các phần bằng nhau

- hát

Trang 6

của một số ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

 Luyện tập : ( 33’ )

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách tìm một phần hai và một

phần sáu của một số.Cho học sinh làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV Nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

GV hướng dẫn: Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu

bông hoa, chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

Tiềnh tương tự như với bài tập 1

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- GV Nhận xét

Bài 4:

Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã được tô màu

một phần năm số ô vuông

GV nhận xét

- Cá nhân

- HS nêu

- Học sinh làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

-Vân làm được 30 bông hoa giấy, vân tặng bạn một phần sáu số bông hoa đó

-Tìm số bông hoa Vân tặng bạn -Tìmmột phần sáu của 30 bông hoa

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tìm và nêu Giải thích câu trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Trang 7

Thủ công

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ

đỏ sao vàng

2 Kĩ năng : Học sinh gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

đúng quy trình kĩ thuật.

3 Thái độ : Học sinh yêu quý lá cờ đỏ sao vàng, luôn có ý thức trân trọng,

giữ gìn lá cờ Tổ quốc.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh

quan sát

- Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

- Kéo, thủ công, bút chì.

- Một bức tranh vẽ các bạn học sinh đang vẫy lá cờ đỏ sao vàng chào năm học mới.

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

1. Ổn định: ( 1’ )

2. Bài cũ: ( 4’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

- Nhận xét.

3. Bài mới:

 Giới thiệu bài : gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng ( Tiết 2 ) ( 1’ )

 Hoạt động 1 : ( 10’ )

Mục tiêu : giúp học sinh ôn lại quy trình gấp,

cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu và gợi ý cho

HS nhớ lại quy trình gấp cắt, dán ngôi sao năm

cánh và lá cờ đỏ sao vàng GV hỏi :

+ Lá cờ hình gì ? Màu gì ?

- Hát

- Học sinh quan sát

- Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi sao màu vàng.

- Ngôi sao vàng có năm cánh

Trang 8

+ Ngôi sao vàng có đặc điểm gì ? Màu sắc như

thế nào ?

+ Chiều dài lá cờ so với chiều rộng lá cờ như

thế nào ?

- Giáo viên gợi ý cho học sinh đếm số ô ở mặt sau lá

cờ.

- Giáo viên chỉ mẫu lá cờ và nói : đoạn thẳng nối 2

đỉnh của 2 cạnh ngôi sao đối diện nhau có độ dài

bằng chiều rộng và bằng chiều dài lá cờ.

2

1

3 1

 Hoạt động 2 : ( 14’ )

Mục tiêu : giúp học sinh thực hành gấp, cắt,

dán lá cờ đỏ sao vàng

Phương pháp : thực hành

- GV cho HS thực hành gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao

vàng theo 3 bước

a) Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- Giấy được gấp làm bốn phần phần bằng nhau để

lấy điểm giữa ( điểm O )

- Mở 1 đường gấp ra, để lại 1 đường gấp đôi Đánh

dấu điểm D cách điểm C 1 ô.

- Gấp cạnh OA vào theo đường dấu gấp, sao cho

mép OA trùng với mép gấp OD ta được hình 4

- Sau khi gấp các góc đều có chung đỉnh O, các mép

gấp phải trùng khít với nhau.

b) Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Xác định điểm I cách điểm O 1 ô rưỡi Điểm K

nằm trên cạnh đối diện và cách điểm O 4 ô, kẻ nối

2 điểm thành đường chéo IK, sau đó dùng kéo cắt

theo đường kẻ chéo IK.

c) Bước 3 : Dán ngôi vàng sao năm cánh vào tờ

giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.

- Đặt điểm giữa ngôi sao vàng trùng với điểm giữa

của hình chữ nhật màu đỏ, một cánh ngôi sao

hướng thẳng lên cạnh dài phía trên Dùng bút chì

đánh dấu một số vị trí để dán ngôi sao.

- Để dán ngôi sao vàng năm cánh vào hình chữ

nhật màu đỏ, trước tiên bôi hồ vào mặt sau của

ngôi sao, đặt ngôi sao vào đúng vị trí đã đánh dấu

trên hình chữ nhật màu đỏ và dán cho phẳng Sau

khi dán, ta dùng tờ giấy sạch đè lên hình ngôi sao

bằng nhau, màu vàng, nằm chính giữa lá cờ, 1 cánh hướng thẳng lên cạnh dài phía trên của lá cờ

- Chiều rộng lá cờ bằng chiều

3 2

dài lá cờ

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

hoa ( tiết 1

Trang 9

mới dán, dùng ngón tay miết nhẹ từ giữa ra ngoài

cho phẳng.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp,

cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

theo nhóm.

- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của

học sinh.

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh

gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng

túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của

mình.

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp

để tuyên dương.

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học

sinh.

Hình 4 Hình 5

Hình 6 Hình 7

4. Nhận xét, dặn dò: ( 1’ )

- Chuẩn bị : gấp, cắt, dán bông hoa ( tiết 1 )

Nhận xét tiết học

-Thứ ba, ngày 30, tháng 9, năm 2008

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu

2 Kĩ năng : Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh

3 Thái độ : HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : các hình trong SGK, hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 10

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động bài tiết nước tiểu

- Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu

- Thận có nhiệm vụ gì ?

- Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?

- Bóng đái là nơi chứa gì ? Ống đái để làm gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu qua bài : “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”

- Ghi bảng.

 Hoạt động 1: thảo luận cả lớp

Mục tiêu : Nêu được lợi ích của việc giữ vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu

+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm trùng

sẽ dẫn đến điều gì ?

- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :

+ Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận

+ Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng

quang

+ Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống

dẫn nước tiểu

+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái

- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên : Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu

- Hát

- Học sinh trả lời

( 14’ )

- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Thận có tác dụng lọc chất độc từ máu Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu làm hại cơ thể

- Bàng quang chứa nước tiểu thải

ra từ thận Nếu bị hỏng sẽ không chứa được nước tiểu ( hoặc chứa ít )

- Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang Nếu bị hỏng sẽ không dẫn được nước tiểu

- Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài Nếu bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài

- Học sinh quan sát

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w