Kết quả ban đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.. Đặc điểm lâm sàng, siêu âm và tổn thương của một s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Y Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Đình Liên, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Việt Hoa (2018) Kết quả ban đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em tại Bệnh viện
Đại học Y Hà Nội Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 22, số
4, 221 – 226
2 Nguyễn Đình Liên, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Việt Hoa (2020) Đặc điểm lâm sàng, siêu âm và tổn thương của một số bệnh lý do còn ống phúc tinh mạc ở trẻ em qua phẫu thuật nội soi
ổ bụng Tạp chí y học Việt Nam, tập 492, số 1&2, 76-81
3 Nguyễn Đình Liên, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Việt Hoa (2020) Kết quả điều trị một số bệnh lý do còn ống phúc tinh mạc ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Đại học Y
Hà Nội Tạp chí y học Việt Nam, tập 492, số 1&2, 92-96
Trang 4Trên thế giới, Janetschek G (1994) là người đầu tiên báo cáo ứng dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt, thắt OPTM điều trị tràn dịch màng tinh hoàn (TDMTH) ở trẻ em Từ đó đến nay đã có nhiều kỹ thuật nội soi với nút thắt trong phúc mạc (TPM) hoặc ngoài phúc mạc (NPM) được áp dụng và dần phổ biến trên thế giới với ưu điểm tầm soát còn OPTM đối bên và xử lý các bất thường bẩm sinh phối hợp
Gần đây, tại Việt Nam thì PTNS ổ bụng điều trị các bệnh lý do còn OPTM đã được ứng dụng tại Việt nam tại các trung tâm y khoa lớn nhưng chỉ tập trung vào đánh giá kết quả của từng bệnh, từng kỹ thuật, tìm và xử lý OPTM đối bên Và từ thực tế là sự phát triển của khoa học công nghệ, truyền thông về kiến thức y tế đã nâng cao cho cộng đồng Nhu cầu phụ huynh mong muốn trẻ được tiếp cận và sử dụng can thiệp ít xâm lấn điều trị 1 số bệnh do còn OPTM Do chưa có một nghiên cứu tổng thể nào làm rõ về vấn đề chẩn đoán và điều trị các bệnh lý do còn ống phúc tinh mạc ở trẻ em thì chỉ định kỹ thuật PTNS nào phù hợp độ tuổi, thể lâm sàng để có kết quả an toàn và hiệu
quả Cho nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu phẫu thuật
nội soi ổ bụng điều trị một số bệnh do còn ống phúc tinh mạc ở trẻ em.”
2 Tính cấp thiết của luận án
Các bệnh lý do còn OPTM sau mổ mở có nguy cơ xuất hiện bệnh OPTM đối bên, các bệnh do các bất thường bẩm sinh trong ổ bụng phải phẫu thuật lần 2 Tuy các bệnh còn OPTM dễ chẩn đoán bằng lâm sàng và kết hợp với siêu âm (SA) Nhưng SA khó tầm soát được khi trẻ còn OPTM
< 4mm Và đã có đồng thuận về chống chỉ định mổ thăm dò đối bên khi
mổ thắt OPTM do có nguy cơ tổn thương ống dẫn tinh (ODT) hoặc teo tinh hoàn Hiện nay, cùng với sự phát triển của gây mê hồi sức nhi khoa,
Trang 52 PTNS thì nhu cầu phẫu thuật ít xâm lấn cho trẻ là chính đáng Vì vậy nghiên cứu về PTNS điều trị một số bệnh do còn OPTM là mang tính thời
sự và cấp thiết tại Việt Nam để đánh giá mức độ an toàn, hiệu quả của một
số kỹ thuật nội soi thắt OPTM
3 Những đóng góp của luận án
Nghiên cứu chỉ ra vai trò của truyền thông, công nghệ thông tin giúp cho bố mẹ trẻ bị bệnh có thêm kiến thức khi hầu hết thấy trẻ xuất hiện khối bất thường vùng bẹn – bìu (môi lớn) cũng như giúp cho thầy thuốc quản
lý bệnh nhân trong khám, chữa bệnh và theo dõi sau điều trị Đồng thời nghiên cứu đã chứng minh được các yếu tố nguy cơ xuất hiện bệnh lý đối bên khi còn OPTM phụ thuộc vào các yếu tố: Đường kính, chiều rộng của
bờ trong lỗ bẹn trong (LBT) và thể tích của OPTM Và PTNS có vai trò tìm và xử lý OPTM đối bên, các bất thường, bệnh lý bẩm sinh trong ổ bụng Chứng minh tính an toàn, hiệu quả của 2 kỹ thuật của phương pháp PTNS và đã cải tiến kỹ thuật nút thắt ngoài phúc mạc (NPM) ở trẻ nữ bằng
sử dụng laser cắt OPTM
4 Bố cục của luận án
Luận án có 136 trang, bao gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Chương 1-Tổng
quan: 37 trang; Chương 2- Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: 19 trang; Chương 3 – Kết quả nghiên cứu: 30 trang; Chương 4 – Bàn luận: 45 trang; Kết luận: 02 trang; Kiến nghị: 01 trang Kết quả luận án được trình bày trong
29 bảng và 04 biểu đồ Luận án sử dụng 200 tài liệu tham khảo trong đó 18 tiếng Việt và 182 tiếng Anh
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Phôi thai học ống bẹn và sự đóng kín của lỗ bẹn trong
1.1.1 Sự biệt hóa và hình thành ống bẹn
Sự phát triển và biệt hóa của ống bẹn thai nhi không phụ thuộc vào giới tính và được biệt hóa vào tuần thứ 22 khi tinh hoàn hoặc dây chằng tròn di chuyển qua ống bẹn Sự phát triển của OPTM và sự dị cư của tỉnh hoàn xuống bìu đã tạo thành LBT, kéo theo mạc ngang kết hợp với sự phát triển của các cơ để tạo thành ống bẹn
1.1.2 Sự di chuyển của tinh hoàn và hình thành OPTM
Vào tuần thứ 10 của phôi thai, dây chằng bìu tinh hoàn được phúc mạc bao bọc mặt trước, mặt bên; khi kéo tinh hoàn từ ổ bụng xuống dưới, ra ngoài đã kéo phúc mạc vào ống bẹn tạo thành OPTM
1.1.3 Cơ chế đóng kín ống phúc tinh mạc của thai nhi và trẻ em:
Quá trình đóng kín OPTM được thúc đầy bởi 1 chất peptit liên quan đến gen mã hóa calcitonin (Cancitonin gen – related peptide) do thần kinh sinh
Trang 63 dục đùi phóng thích bởi tác động của androgen bào thai gây xơ hóa tế bào biểu
mô và tế bào cơ trơn của OPTM cho nên ống xơ hóa dần
1.2 Nội soi giải phẫu ống bẹn:
1.2.1 Phúc mạc và các hố bẹn nhìn từ bên trong nội soi ổ bụng
Phúc mạc bao phủ mặt sau thành bụng dưới, thành sau ống bẹn Với các nếp gấp do dây chằng rốn giữa (ở chính giữa), dây chằng rốn bên và
bó mạch thượng vị dưới lần lượt đối xứng từ trong ra ngoài đã tạo ra các
hố bẹn: Ngoài, giữa và trong Trước phúc mạc là mạc ngang
1.2.2 Mạc ngang (transversalis fascia) và các dây chằng liên quan 1.2.3 Các mốc giải phẫu trong khoang trước phúc mạc
- Khớp mu là mốc đầu tiên ở khoang Retzius, dây chằng lược dễ xác định: mô chắc, trắng và sáng Dải chậu mu là một cấu trúc dây chắc, dày của mạc ngang nối gai chậu trước trên với củ mu Đi vào lỗ mạc ngang là ODT(nữ: dây chằng tròn) và mạch tinh trong ở nam
- Tam giác nguy hiểm: Tạo bởi ODT ở bên trong, bó mạch tinh trong
ở bên ngoài và nếp phúc mạc ở dưới
- Tam giác đau giới hạn bởi: Bó mạch tinh bên trong, dải chậu mu ở bên ngoài, nếp phúc mạc ở dưới
1.2.4 Cơ thẳng bụng, cơ ngang bụng và cân cơ kết hợp
- Cân cơ thẳngg bụng tạo nên liềm bẹn (dây chằng Henle)
- Cân cơ ngang bụng, cơ chéo bụng trong tạo nên cân cơ kết hợp
1.2.5 Cơ chéo bụng trong: Phần dưới của cơ tạo thành vòm đi qua thừng
tinh
1.2.6 Cơ chéo bụng ngoài: Hình thành dây chằng bẹn và 1 phần sàn ống
bẹn
1.3 Lịch sử nghiên cứu và điều trị các bệnh lý do còn OPTM
1.3.1 Giai đoạn trước thể kỷ XIX
Trước thế kỷ XVI, phẫu thuật điều trị các bệnh còn OPTM gây tàn
phá, tỷ lệ tái phát và tử vong cao Đến thời kỳ Phục Hưng qua phẫu tích xác đã mô tả hoàn thiện về giải phẫu ống bẹn
Tới 1899, Ferguson đã đưa ra phương pháp điều trị thoát vị bẹn: Thắt cao và loại bỏ túi thoát vị, phục hồi các lớp theo giải phẫu
1.3.2 Giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX:
- Potts W.J đã quảng bá rộng rãi nguyên tắc của Ferguson với đường
mổ nếp lằn bẹn giúp trẻ ít đau, vận động và ra viện sớm
1.3.3 Giai đoạn từ 1950 đến nay
Ozdileck S và Scorer C G nhận định còn OPTM ở trẻ em là do sự đóng kín ống không hoàn White J J công bố hình thái OPTM qua XQ ống bẹn Lobe T E và Chin T đã mô tả hình thái OPTM qua nội soi
Trang 74
1.3.4 Tình hình PTNS điều trị bệnh do còn OPTM trên thế giới
Janetscheck G (1994) là người đầu tiên ứng dụng PTNS thắt OPTM điều trị TDMTH ở trẻ em Sau đó lần lượt các tác giả El –Gohary M.A; Montupet P và Eposito C báo cáo kết quả điều trị PTNS thắt OPTM cho trẻ nữ và nam
Năm 2003, kỹ thuật khâu NPM được mô tả bởi Prasad R và cộng sự
Kể từ đó, nhiều kỹ thuật và dụng cụ phẫu thuật được cải tiến giúp PTNS điều trị các bệnh do còn OPTM trở nên: An toàn, hiệu quả, rút ngắn thời gian phẫu thuật (TGPT) và gây mê, đảm bảo thẩm mỹ
1.3.5 Tình hình PTNS tại Việt nam điều trị bệnh do còn OPTM
Phạm Văn Phú (2003) là người đầu tiên báo cáo về ứng dụng PTNS điều trị TVB với nút thắt NPM Đặng Thị Trang (2017 đã PTNS sử dụng nút thắt TPM có cắt OPTM Gần đây Trần Ngọc Sơn (2019) đã điều trị cho 247 trẻ bị TDMHT, nang nước thừng tinh (NNTT) bằng kỹ thuật một đường rạch qua rốn sử dụng nút thắt NPM Đa phần báo cáo là đơn lẻ từng bệnh nhưng đều an toàn, không có tai biến, biến chứng trong mổ với tỷ lệ tái phát thấp từ 1,9 -3,3%
- TVB chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các bệnh do còn OPTM
- Vị trí còn OPTM: Đa phần xuất hiện ở bên (P) chiếm khoảng 60%
1.4.4 Tiền sử gia đình
Bệnh có yếu tố di truyền và tiền sử gia đình
1.5 Chẩn đoán bệnh lý do còn ống phúc tinh mạc
1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng
- Toàn thân: Biểu hiện rầm rộ khi có biến chứng thoát vị bẹn nghẹt
- Cơ năng: Phụ huynh hoặc trẻ thấy xuất hiện khối mất cân xứng ở
vùng bẹn, bìu (môi lớn), có thể thay đổi theo tư thế, hoạt động
- Thực thể: Sờ thấy khối dọc theo đường đi của ống bẹn tới bìu (môi
lớn) Khối có thể giảm thể tích, biến mất khi nắn
1.5.2 Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm: Hình ảnh OPTM trong ống bẹn là các dải đồng âm hoặc
giảm âm kéo dài từ LBT tới bìu, di động theo áp lực ổ bụng
Trang 85
- Nội soi ổ bụng: Theo Miltelburg D.M, nội soi được coi là tiêu chuẩn
vàng để chẩn đoán và tầm soát OPTM
1.5.3 Chẩn đoán xác định, phân loại thể lâm sàng, chẩn đoán phân biệt: Dựa vào lâm sàng và SA
1.5.6 Biến chứng của bệnh lý còn ống phúc tinh mạc
- Thoát vị bẹn nghẹt có thể gây tử vong
- Teo tinh hoàn, teo buồng trứng gây vô sinh cho cả nam và nữ
1.6 Phương pháp điều trị bệnh lý do còn ống phúc tinh mạc
1.6.1 Theo dõi và điều trị nội khoa: Khi chưa phẫu thuật
1.6.2 Điều trị bảo tồn bằng đeo băng treo và tiêm xơ hóa OPTM
1.6.3 Điều trị phẫu thuật
a Chỉ định:
- Phẫu thuật triệt căn khi chẩn đoán TVB sớm sau chẩn đoán
- TDMTH, NNTT cho trẻ trên 18-24 tháng
- Mổ cấp cứu cho bệnh nhân có TVB nghẹt
b Chống chỉ định: Rối loạn đông máu, bệnh tim mạch nặng… 1.6.4 Phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị bệnh lý do còn OPTM
Chia làm 2 nhóm kỹ thuật sau:
- PTNS sử dụng nút thắt trong phúc mạc
- PTNS sử dụng nút thắt ngoài phúc mạc
1.6.5 Phẫu thuật nội soi sử dụng nút thắt trong phúc mạc:
Dùng 2 trocar thao tác đặt ở 2 hố chậu hoặc hạ sườn, 1 trocar ở rốn cho ống soi – camera
a Kỹ thuật nội soi khâu thắt cao không có cắt OPTM:
b Kỹ thuật nội soi cắt, thắt cao OPTM: Đảm bảo theo nguyên tắc
của Ferguson
1.6.6 Phẫu thuật nội soi sử dụng nút thắt ngoài phúc mạc
a Kỹ thuật sử dụng 2 trocar: Sử dụng 1 trocar hỗ trợ: Nguyên lý cơ
bản là 1 nút thắt OPTM bằng 1 mũi khâu đi qua da, lây hết phúc mạc và đi trên
bó mạch tinh, ống dẫn tinh, buộc chỉ ngoài da
b Kỹ thuật sử dụng nội soi hỗ trợ, không dùng trocar hỗ trợ
Dùng các loại kim có nòng rỗng, thao tác hoàn toàn tại LBT
1.6.7 Phẫu thuật nội soi 1 cổng qua rốn
Đây là PTNS mà đặt 1 cổng nội soi qua rốn, đưa ống soi và dụng cụ có tính linh động cao qua các trocar thao tác trên cổng vào ổ bụng
1.7 Tai biến và biến chứng của PTNS điều trị bệnh lý còn OPTM
- Tai biến của gây mê: Co thắt khí phế quản, viêm phổi…
- Tai biến ngoại khoa, tổn thương: Mạch, ODT, thần kinh, tạng…
Trang 96
- Các biến chứng: Nhiễm trùng, teo tinh hoàn, sẹo xấu…
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán và PTNS điều trị các bệnh
do còn OPTM ở trẻ em tại bệnh viện ĐHY Hà Nội từ 01/06/2016 – 31/3/2020
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Trẻ em nam và nữ được chẩn đoán các bệnh do còn OPTM có độ tuổi từ 2 đến 15 tuổi: TVB, NNTT, TDMTH
- Có chỉ định PTNS các bệnh do còn OPTM Chỉ số ASA ≤ II
- Bệnh nhân được PTNS bởi 1 PTV của BV ĐHY Hà nội Chỉ định nút thắt TPM cho trẻ nam (cắt OPTM), nút thắt NPM cho trẻ nữ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- TVB nghẹt đến muộn ≥ 6 giờ
- Các bệnh nhân được chẩn đoán các bệnh do còn OPTM trong độ tuổi nghiên cứu nhưng: Ngoài độ tuổi nghiên cứu; có chống chỉ định PTNS; điều trị bằng các phương pháp không phải PTNS, ASA ≥ III
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng và theo dõi dọc, đánh giá kết quả theo mô hình so sánh trước sau
Hồ sơ bệnh án ghi chép đầy đủ (Phần hành chính, lý do vào viện, tiền
sử, khám lâm sàng, các xét nghiệm… biên bản phẫu thuật; trong đó có ghi nhận tình trạng OPTM và cách xử trí khi phẫu thuật
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tất cả bệnh nhi được 1 PTV tiến hành PTNS và tái khám tại BV ĐHY
Hà nội - khoa Ngoại B từ tháng 01/2016 đến tháng 31/3/2020
Sử dụng công thức cho nghiên cứu mô tả:
n = 𝐙𝟐(𝟏−𝛂
𝟐 )
𝐏(𝟏−𝐏)
𝐝 𝟐Trong đó:
n: số bệnh nhân tối thiểu
P: tỉ lệ tái phát theo y văn, chúng tôi chọn P= 1,5%
α: mức ý nghĩa thống kê α=0,05 thì Z = 1,96
d: sai số tuyệt đối, chọn d= 0,02
Cỡ mẫu tối thiểu là 142; thực tế nghiên cứu được 191 bệnh nhân
Trang 107
2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Các bệnh nhân mắc bệnh do còn OPTM được tiến hành chẩn đoán, PTNS và theo dõi sau mổ theo một phác đồ thống nhất Thu thâp các chỉ
số lâm sàng, cận lâm sàng, diễn biến trong và sau PTNS
2.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Tất cả các bệnh nhân được lựa chọn đều có mẫu bệnh án riêng với đầy
đủ các thông số cần thiết đã nêu (xem phụ lục 1)
Số liệu được làm sạch sau khi thu thập sẽ nhập Excel vào máy tính theo bệnh án được số hoá và xử lý bằng phần mềm R3.6.2 với tệp “check” để hạn chế sai số khi nhập số liệu; sử dụng các thuật toán thống kê trong y học Biến định lượng liên tục được mô tả dưới dạng trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất Kiểm định kết quả của biến định lượng liên tục giữa hai nhóm bằng thuật toán kiểm định t- test Student (biến phân phối chuẩn) hoặc test: Kruskal-Wallis, Wilcoxon
Biến định tính được trình bày dưới dạng tỷ lệ %; kiểm định giá trị p qua test 2, chọn mức sai số cho phép α = 0,05, tương ứng với khoảng tin cậy là 95% và mức ý nghĩa thống kê là p <0,05
2.3 Đạo đức nghiên cứu
Tất cả người đại diện quyền lợi của trẻ tham gia nghiên cứu đều hoàn toàn tự nguyện và có thể dừng việc tham gia bất kỳ lúc nào Đảm bảo bí mật thông tin nghiên cứu, chỉ sử dụng trong nghiên cứu Nghiên cứu được hội đồng xét duyệt đề cương và hội đồng y đức trong nghiên cứu y sinh học của trường ĐHY Hà nội thông qua Với số 31/HĐĐĐĐHYHN, ngày 06 tháng 01 năm 2017
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Nghiên cứu tiến hành ttừ 01/06/2016 – 31/3/2020 với 191 bệnh nhân được chẩn đoán và PTNS điều trị một số bệnh do còn OPTM
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng
3.1.1.1 Giới tính: Trẻ nam chiếm là 85,2% với tỷ lệ nam/nữ là 5,82/1 3.1.1.2 Tuổi: Tuổi trung bình của nghiên cứu là 5,27 ± 3,16 tuổi; tỷ lệ mắc
giảm dần theo độ tuổi; độ tuổi 2 - 6 tuổi chiếm chủ yếu là 73,30% (140/191)
3.1.1.3 Tiền sử và yếu tố liên quan tới bệnh do còn ống phúc tinh mạc
- Có 15,18% trẻ sinh thiếu tháng và thiếu cân; 6,81% (9/191) trẻ có
tiền sử mổ liên quan tới thắt OPTM và 4,17% trẻ có người cùng huyết
thống bị bệnh còn OPTM
3.1.1.5 Lý do đến khám bệnh
Trang 11Tỷ lệ phụ huynh tìm hiểu bệnh của trẻ chiếm 67,02%, không tìm hiểu
là 32,98% Thời gian trẻ phát hiện đến lúc phẫu thuật ở nhóm phụ huynh
tìm hiểu bệnh là 9,81 ± 18,79 tháng, ngắn hơn nhóm bố mẹ không tìm hiểu bệnh là 22,28± 42,45 tháng; không có sự khác biệt với p = 0,23 (kiểm định Wilcoxon test)
3.1.1.7 Tỷ số chênh lệch giữa kích thước bìu bên bệnh so với bên không bệnh
Bìu bên bệnh to hơn bên không bệnh là 3,18±0,80 lần (n=183)
3.1.2 Siêu âm bẹn – bìu:
SA đo được 2R OPTM là 7,23 ± 3,17 mm (n =164) [2-18]
Bảng 3.8 Giá trị chẩn đoán của SA trong chẩn đoán 1 số bệnh
thông với ổ bụng
Đóng kín tại LBT
3.1.3 Kết quả chẩn đoán thể lâm sàng và vị trí bị bệnh
TVB , NNTT, TDMTH lần lượt là: 54,45%; 34,03% và 11,52%
Tỷ lệ mắc bên phải chiếm 64,40%, bên trái chiếm 31,41% và bên là 4,19%
3.2 Kết quả chẩn đoán tổn thương trong phẫu thuật nội soi
- Tỷ lệ chẩn đoán còn ống phúc tinh mạc đối bên
Trang 12Nội soi chẩn đoán OPTM đối bên
Phát hiện còn OPTM đối bên
Nhận xét: Với 183 trẻ bị bệnh 1 bên, phát hiện được 57 trẻ còn OPTM
đối bên cho nên tỷ lệ còn OPTM đối bên là 31,15%(57/183) Tỷ lệ phát hiện đối bên ở trẻ nữ là 53,85% và trẻ nam là 27,39%; sự khác biệt với p
3,95±2,24
6,85 ± 3,06 [1,00-15,00] (d) 199
P(d,e) < 0,0001**
*: Kiểm định Kruskal – Wallis test; **: Kiểm định T- test
Nhận xét: Nhóm OPTM có biểu hiện lâm sàng có ĐKTB là 6,85 mm
lớn hơn nhóm OPTM đối bên là 3,63 mm, sự khác biệt với p < 0,0001 Có tăng dần về ĐKTB OPTM lần lượt từ nhóm bệnh TDMTH, NNTT, TVB tương ứng là 3,95 mm; 5,08 mm và 8,53mm
Nhóm ĐK ≥ 5 mm chiếm 86,93% trong đó có 60,69% (105/173) TVB; nhóm ĐK từ 2-5mm chiếm 10,05% trong đó có 15% (3/20) bị TVB; khi
ĐK ≤ 2 mm (chiếm 3,02%) thì không có biểu hiện TVB
Trang 1310
- Chiều rộng của bờ trong lỗ bẹn trong
Bảng 3.13 Mối tương quan giữa chiều rộng của bờ trong LBT với thể
[1 -15] < 0,0001**
*: Kiểm định Kruskal – Wallis test; **: Kiểm định T- test
Nhận xét: CRTB của bờ trong LBT của nhóm OPTM có triệu chứng
là 3,58 mm thấp hơn nhóm đối bên không có biểu hiện bệnh là 6,08 mm , sự khác biệt với p < 0,0001 Có sự tăng dần CR của bờ trong LBT lần lượt ở các nhóm TVB, NNTT và TDMTH tương ứng là 3,31 mm; 3,81 mm và 4,17 mm; tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p
*: Wilcoxon test **: Wilcoxon test
Nhận xét: Hệ thống mạch tinh trong (mạch chính, phụ) cấp máu cho
tinh hoàn tại LBT và hố chậu ở trẻ nam bên phải phong phú hơn bên trái, khác biệt có ý nghĩa thống kê đều với p 0,0001
3.2.2 Kết quả chẩn đoán trong phẫu thuật nội soi ổ bụng
- Nội dung trong OPTM: Nội dung trong OPTM của nhóm có biểu
hiện lâm sàng chủ yếu là dịch chiếm 97,49%; còn lại 2,51% chứa tạng là
mạc nối lớn và ruột Và 57 OPTM đối bên chỉ chứa dịch
Trang 1411