3.Dạy học bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện - Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu - Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu cầu 1.. chuyện bó đũa.[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung:Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết ,thương yêu nhau(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 2 HS đọc bài Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: GV giới thiệu tranh.
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và trả lời
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: lần lượt, chia lẻ, mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách
dễ dàng.//
+ Như thế là/ các con đều thấy rằng/
chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
HS đọc chú giải
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 3,
Trang 2- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
+ Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào?
+ 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
Cả bó đũa được ngầm so sánh với
gì?(HSG)
+ Người cha muốn khuyên các con điều
gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(HSG)
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên
anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu
thương nhau
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
-HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi + Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
+ Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
+ Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng
+ 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con
+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia
rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, cô giáo và Chi ) thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay
-HSTL -Môi hở răng lạnh Anh em như thể tay chân
Trang 3
Toán(T66): 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: 15, 16, 17, 18 trừ
đi một số
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi
8 que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que
tính ta phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính 55 –8
+ Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37
– 8; 68 – 9
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37
– 8; 68 –9
Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
Bài 1: Tính(Cột 1,2,3)
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm x.(a,b) c (HSG)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
- Hát + HS1: Đặt tính và tính:
15 – 8; 16 – 7; + HS2: Tính nhẩm:
16 - 8 - 4; 15 - 7 - 3; 18 - 9 - 5
- Lớp nhận xét
- HS nghe, phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
- 1HS nêu cách đặt tính rồi tính
- HS dưới lớp làm bài vào BC
- Vậy 56 trừ 7 bằng 49
- Thực hiện trên bảng lớp,bảng con
- Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng thực hiện
- HS tự làm bài vào Vở
- Lớp nhận xét bài trên bảng
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS thảo luận đôi bạn
Trang 4hạng chưa biết trong một tổng.
GV nhận xét
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu(HSG)
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho
biết mẫu gồm những hình gì ghép lại
với nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác
và hình chữ nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 –
28 ; 78 – 29.
X + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
X = 27 –9 x = 35 – 7 x = 46 –8
X = 18 x = 28 x = 38 -Trình bày,nhận xét
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Chỉ bài trên bảng
- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở
để kiểm tra nhau
Trang 5Đạo đức(T15):THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2)
I MỤC TIÊU:
-Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
+ Em cần phải giữ gìn trường lớp cho
sạch đẹp?
+ Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta
phải làm sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu:
- Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình
huống
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các
nhóm hãy thảo luận để tìm cách xử lí các
tình huống trong phiếu
Tình huống 1 – Nhóm 1
+ Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ
nhau ra cổng ăn kem Sau khi ăn xong
các bạn vứt giấy đựng que kem ngay giữa
sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
+ Hôm nay là ngày trực nhật của Mai
Bạn đã đến lớp từ sớm và quét dọn, lau
bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3 – Nhóm 3
+ Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã
từng được giải thưởng của quận trong
cuộc thi vẽ của thiếu nhi Hôm nay, vì
muốn các bạn biết tài của mình, Nam đã
vẽ ngay một bức tranh lên tường lớp học
Tình huống 4 – Nhóm 4
+ Hà và Hưng được phân công chăm sóc
vườn hoa trước lớp Hai bạn thích lắm,
- Hát
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách
xử lí tình huống
- Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng, không vứt rác lung tung, làm bẩn sân trường
- Bạn Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát
- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì vẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất đi vẻ đẹp của trường, lớp
- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi
vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa
Trang 6chiều nào hai bạn cũng dành một ít phút
để tưới và bắt sâu cho hoa
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
ý kiến và gọi các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
* Kết luận:
- Cần phải thực hiện đúng các qui định về
vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ
trường lớp sạch đẹp
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức
- GV tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét HS chơi
* Kết luận:
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại
nhiều lợi ích như:
+ Làm môi trường lớp, trường trong
lành, sạch sẽ
+ Giúp em học tập tốt hơn
+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
+ Giúp các em có sức khoẻ tốt
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi
đang làm gì?”
- Cách chơi: Đại diện các nhóm thay
nhau làm 1 hành động cho các nhóm
đoán tên Các hành động phải có nội
dung về giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Đoán đúng được 5 điểm Sau 5 đến 6
hành động thì tổng kết Đội nào có nhiều
điểm hơn là đội thắng cuộc
nở, đẹp trường lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhóm em) đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp, những việc chưa làm được
- Có giải thích nguyên nhân vì sao
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các đội là trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều lợi ích của giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên bảng càng tốt Một bạn trong nhóm ghi xong, về đưa phấn cho bạn tiếp theo
- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng 5 phút, sẽ trở thành đội thắng cuộc
- Các nhóm TL tìm các hành động giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp tổng kết chọn nhóm thắng cuộc
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nhận xét tiết học
Trang 7Chính tả(T27): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nghe viết chính xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật -Làm được BT(2)a/b/c hoặc Bt(3)a/b/c
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn cần viết
- HS: vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc các trường hợp chính tả cần
phân biệt của tiết trước yêu cầu 2 HS lên
bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
3.Dạy học bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu
chuyện bó đũa và yêu cầu HS đọc lại
+ Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?
+ Người cha nói gì với các con?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS
d/ Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
- Hát
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng, dung dăng ,dung dẻ
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ
ra sẽ không có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào Vở , 1 HS làm bài trên bảng lớp
- HS nhận xét bài bạn trên bảng
b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
mười
Trang 8Bài 3: Tìm các từ.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS
viết đẹp, đúng
- Dặn HS về nhà viết lại những tiếng đã
viết sai
- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
b/ hiền, tiên, chín.
Trang 9Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn,đủ ý).Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Câu
chuyện bó đũa
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
Trong bài tập đọc này, các em sẽ đọc
được 2 mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ
hiểu tác dụng của tin nhắn và biết cách
viết một mẩu tin nhắn
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện
- HS LĐ các từ: lồng bàn, quét nhà, que chuyền, quyển
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//
Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
+Nhắn tin
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá
Trang 10 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc bài
+ Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin
bằng cách nào?
+ Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp
Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho
Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho
Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
+ Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
+ Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Vì sao em phải viết tin nhắn
+ Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau
đó gọi một số em đọc
- Nhận xét, khen ngợi các em viết ngắn
gọn, đủ ý
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Tin nhắn dùng để làm gì?
- Dặn dò HS khi viết tin nhắn phải viết
ngắn gọn đủ ý
- Chuẩn bị: Hai anh em - Nhận xét
chung về tiết học
nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà,
Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về
Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- HS đọc tin nhắn
- Lớp nhận xét
-1HS đọc lại bài -HS TL
Trang 11
Toán(T 67): 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29
I MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65-38,46-17,57-28,78-29 -Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ cột 2 bài 2)
1 Ổn định
2 Dạy học bài mới: 55 – 8, 56 – 7,
37 – 8, 68 – 9
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38
- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính trừ 65 – 38 HS
dưới lớp làm bài vào nháp
Hoạt động 2: Các phép trừ 46–17;
57–28; 78–29
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới
lớp làm vào nháp
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng
lần lượt nêu cách thực hiện của phép
trừ mình đã làm
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1:Tính(cột 1,2,3)
GV nhận xét
Bài 2: Số?
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn
- Hát
+ HS1: 55 – 8; 66 – 7 + HS2: 47 – 8; 88 – 9
- Lớp nhận xét
- HS nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép tính trừ: 65 – 38 -HS lên bảng đặt tính và nêu cách tính
-HS lên bnảg thực hiện-nêu cách tính -Lớp làm bảng con
-HS nêu yêu cầu -HS làm bài cá nhân vào vở -3 HS chưa bài ở bảng
- Điền số thích hợp vào ô trống
-HS làm bài theo nhóm đôi
- Trình bày-nhận xét