1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn khối 2, học kì I - Tuần 17 năm 2009

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học bài mới: Giới thiệu: - Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập chính tả.. - GV đọc đoạn chép trên bảng.[r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009

Tập đọc(T49+50): TÌM NGỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;biết đọc với giọng kể chậm rãi.

-Hiểu ND:Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩ ,thông minh,thực sự là bạn của con người.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Thời gian biểu.

GV gọi 2HS lên bảng đọc bài trả lời câu

hỏi

Nhận xét cho điểm từng HS

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Thái độ của những nhân vật trong tranh

ra sao?

- Chó và Mèo là những con vật rất gần

gũi với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ

cho các em thấy chúng thông minh và

tình nghĩa ntn?

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn , kết

hợp với giải nghĩa từ

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Hát

- 2 HS đọc và TLCH

- Lớp nhận xét nhận xét

- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

- Rất tình cảm

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: nuốt, ngoạm, Long

Vương, toan rỉa.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ

định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy

biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì

có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//

Trang 2

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4,5

TIÊT 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trả

lời câu hỏi

1.Do đâu chàng có viên ngọc quý?

2 Ai đánh tráo viên ngọc?

3 Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại ngọc

quý?

- Ở nhà người thợ kim hoàn?

- Khi ngọc bị cá đớp mát

- Khi ngọc bị quạ cướp mất

4.Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và

Mèo?(HSG)

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

GV tổ chức cho HS nối tiếp giũa các

nhóm

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Gọi 1HS đọc lại bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện

Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

-HS đọc thầm trả lời

+ Chàng trai cứu con rắn, mà con rắn là con của Long Vương Chàng trai được Long Vương tặng cho viên ngọc quý + Người thợ kim hoàn

+ Mèo bắt chuột tìm được ngọc

+ Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay +Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

+ Thông minh, tình nghĩa

Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

-HS đọc lại bài -HSTL

Trang 3

Toán(T81): ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng,phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Cột b, d bài 3)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.

GV nêu câu hỏi

+ Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

+ 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ Em đi ngủ lúc mấy giờ?

+ 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tên bài

lên bảng

 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và

phép trừ

Bài 1: Tính nhẩm.

- Bài toán yêu cầu làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân –nêu

kết quả

GV nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Bắt đầu tính từ đâu?

Gv nhận xét

Bài 3: Số?

- Viết lên bảng ý a ,c và HD cách làm

-Gv nhận xét tuyên dương

 Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều

hơn

Bài 4: Giải bài toán

- Hát

- 2HS trả lời

- Bạn nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Tính nhẩm

-HS làm bài vào vở

- 1số HS đọc kết quả -Nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị

- HS làm bảng con 3 HS làm bảng lớp

- Lớp nhận xét bài bạn

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm đôi -1 nhóm trình bày bài ở bảng phụ

- Nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

Trang 4

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+Bài toán thuộc dạng gì?

Tóm tắt 2A trồng: 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây

2B trồng: …… cây?

Bài 5: Số?(HSG)

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?

+ Em làm thế nào để tìm ra 0 ( là gì

trong phép cộng ?)

+ 72 cộng 0 bằng bao nhiêu?

+ Vậy khi cộng một số với 0 thì kết

quả như thế nào?

- Hỏi tương tự để rút ra kết luận: Một số

trừ đi 0 vẫn bằng chính nó

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học Biểu dương các em

học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn

yếu cần cố gắng hơn

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng

cộng, bảng trừ có nhớ

+ Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây

+ Số cây lớp 2 B trồng được

+ Bài toán về nhiều hơn

- Lớp làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải

Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- Điền số thích hợp vào + Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

+ Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết

là 72: 72 – 72 = 0

+ 72 cộng 0 bằng 72

- Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó

- Tự làm và giải thích cách làm

85 -  = 85 -Điền 0 vì số cần điền vào  là số trừ trong phép trừ Muốn tìm số trừ ta lấy số

bị trừ trừ đi hiệu 85 – 85 = 0

Trang 5

MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI 9: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T1)

I MỤC TIÊU:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1)

- Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt độnghọc

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng?

- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng?

- GV nhận xét

3 Bài mới:(28’)

Giới thiệu: Giới thiệu và ghi tựa bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm.

- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị

trước tiểu phẩm lên trình bày trước lớp

- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì

bây giờ?

- Nhận xét cách giải quyết tình huống

của các nhóm

- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình

huống này, hai bạn HS nên trả lại

ví cho người phụ nữ Nếu không

kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì

hai bạn có thể đứng chờ hoặc đưa

cho bác bán hàng, nhờ bác trả lại

giúp cho người phụ nữ

* Kết luận:

Khi nhặt được của rơi, cần trả lại

cho người mất

 Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động.

a Phát phiếu cho các nhóm HS

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm

Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúc đó sạp báo lại rất đông khách, chẳng ai để ý đến hai bạn cả

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách giải quyết tình huống và chuẩn bị sắm vai

- Một vài nhóm HS lên sắm vai

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận

Trang 6

b GV nhận xét các ý kiến của HS.

* Kết luận:

Nhặt được của rơi cần trả lại cho người

mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại

niềm vui cho người khác mà còn mang

lại niềm vui cho chính bản thân mình

cùng làm phiếu

PHIẾU HỌC TẬP

Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho

là đúng ( giải thích)

Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng Trả lại của rơi là ngốc nghếch

Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị

Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình

Không cần trả lại của rơi

- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

 Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”

- GV phổ biến luật chơi:

+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo

+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặp tương ứng để ghép thành các câu đúng

4)

d)

IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Nhẩn xét tiẩt hẩ - Chuẩn bẩ: Tiẩt 2.

Nếu em nhặt được ví tiền

Nếu em nhặt được hộp màu

bạn bỏ quên trong ngăn bàn

Nếu em nhặt được tiền ở sân

trường

Nếu em nhặt được một cái

bút rất đẹp

Nếu em nhặt được tiền anh

(chị) mình làm rơi

Thì em sẽ đem gửi trả lại cho anh (chị)

Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn.

Thì em sẽ gửi trả lại người mất

Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách

Thì em sẽ nộp cho chú công an

Trang 7

Chính tả(T33): TÌM NGỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe viết chính xác bài chính tả ,trinhg bày đúng bài tóm tắt câu chuyện tìm ngọc.

- Làm đúng BT2,BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Trâu ơi!

- Gv đọc từ khó viết

- Nhận xét từng HS

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình

sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập

chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Bài 1: Nghe viết 1 đoạn trong bài: “Tìm

ngọc ”

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính

tả lên bảng

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

+ Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật thế nào?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào cần viết

hoa? Vì sao?

- GV hướng dẫn viết từ khó:

 Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết

-GV đọc

- Hát

- 2 HS lên bảng viết: ra ngoài,

ruộng,vốn nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào BC

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

-4 câu

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

+ Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa,

thông minh…

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi

Trang 8

- GV theo dõi HD những HS còn chậm.

- GV chấm điểm

- GV nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ui hay uy?

Bài 3b: Điền vào chỗ trống et hay ec?

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nhắc HS viết lại những tiếng đã viết

sai Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- GV nhận xét tiết học

- Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì

- HS đổi vở sửa bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- HS nhận xét bài trên bảng

+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó

và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm

- HS làm bài vào vở

- Nhận xét – bổ sung

+ lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

Trang 9

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu.

-Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau :che chở,bảo vệ ,yêu thương nhau như con người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Tìm ngọc

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc trả

lời câu hỏi SGK

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu: Chủ điểm tuần này là gì?

- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật

nào?

- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài:

Gà “tỉ tê” với gà

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Hát

- HS đọc và TLCH

- Lớp nhận xét

- Bạn trong nhà

- Chó, Mèo

- Mở SGK trang 141

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: gấp gáp, roóc roóc,

nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, gõ

mỏ, phát tín hiệu.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau” Đoạn 4: Phần còn lại

- HS LĐ các câu:

+ Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà

mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/

Trang 10

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

1.Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi

nào?

2 Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:

+ Không có chuyện gì nguy hiểm

+ Có mồi ngon, lại đây

+ Tai họa, Nấp mau!

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà quan sát các con vật

nuôi trong gia đình

thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.// + Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 + Từ còn khi nằm trong trứng

+ Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc” + Kêu nhanh “Cúc, cúc,cúc.”

+ Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp

gáp “roóc, roóc”.

- HS thi đọc cá nhân

- cả lớp theo dõi, nhận xét

- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc với nhau như con người

Trang 11

Toán( 82): ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng cộng ,trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ câu b,d bài 3 Bài 5)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về phép

cộng và phép trừ

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới

Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi tên bài

lên bảng

 Hoạt động 1: Ôn tập

Bài 1: Tính nhẩm.

Yêu cầu HS tự nhẩm, nêu kết quả

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính

Bài 3: Số?(cột a,c)

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn.

Bài 4: Giải bài toán.

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

Tóm tắt

60 l Thùng to: / -/ -/

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài 4,5

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân Sau đó nối tiếp nhau theo nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)

- Điền số thích hợp -HS làm bài theo nhóm đôi -HS trình bày-nhận xét về kết quả của 2 phép tính

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Bài toán cho biết thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn 22 lít

+ Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước? + Bài toán về ít hơn

- HS thảo luận nhóm 4

Bài giải Thùng nhỏ đựng là:

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w