1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 2 tuần 29 tiết 139: Luyện tập

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV - GV gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi... 3- Bài mới: Hôm trước các em học bài người a- Giới thiệu bài: đi săn và con vượn.[r]

Trang 1

Từ ngày 16 tháng 04 đến ngày 20 tháng 04 năm 2012

Thứ hai

16 / 04

T

Thứ ba

17 / 04

chấm

Thứ tư

18 / 04

Thứ năm

19 / 04

Thứ sáu

20 / 04

Trang 2

Soạn ngày 11 tháng 04 năm 2012

Thứ hai ngày 16 tháng 04 năm 2012

Tiết 1+ 2 Môn: Tập đọc + kể chuyện

Bài: Người đi săn và con vượn

A- Mục đích- yêu cầu:

a-Tập đọc.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND ý ngĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (Trả lời

được các câu hỏi 1, 2, 4, 5 trong SGK)

B-Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh họa (SGK)

C- Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh họa trong sgk

C- Các hoạt động dạy-học:

1- Ổn định : 1’

2- KT bài cũ: 5’

3- Bài mới:

a- Giới thiệu

bài:

b- Luyện đọc:

20’

c- Tìm hiểu bài:

20’

- HS lên bảng trả bài và trả lời các câu hỏi

Hôm trước các em học bài Bài hát trồng cây Hôm nay các em học bài

Người đi săn và con vượn

a- GV đọc mẫu:

b- Hd đọc và giãi nghĩa từ

- Đọc từng câu

Đọc đoạn trước lớp

* Từ ngữ (sgk)

- Đọc đoạn trong nhóm

* HS đọc thầm đoạn 1:

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?

* HS đọc thầm đoạn 2:

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?

* HS đọc thầm đoạn 3:

+ Nhựng chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm

- Văn nghệ

- 3 HS thực hiện

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- Đọc nối câu

- Đọc nối đoạn

- Nhóm đọc nối

- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

- Nó căm ghét người đi thăm độc ác, nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần chăm sóc

- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con sau đó nghiến răng, giật mũi tên ra, hét lên thật to rồi

Trang 3

d- Luyện đọc

lại:

10’

Tiết 2: 20’

1- GV nêu

nhiệm vụ:

2- Hd HS kể

theo từng gợi ý

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

* HS đọc thầm đoạn 4:

+ Chứng kiến cái chét của vượn

mẹ, bác thợ săn làm gì ?

+ Câu chuyện nói điều gì với chúng ta ?

- GV đọc lại toàn bài

- GV theo dõi HS đọc

- GV nhận xét

Kể chuyện

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện

Tanh 1: Bác thợ săn sách nỏ vào rừng

Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng

đá Tranh 3: Vượn mẹ chét rất thảm thương

Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gẫy nỏ và bỏ nghề săn bắn

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

ngã xuống

- Bác đứng lặng chảy nước mắt, bẻ gẫy nó lẳng lặng ra

về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề

đi săn

- Không nên giết hại muôn thú, phải bảo vệ động vật hoang dã/ Hãy bảo vệ môi trường xung quanh ta/ giết hại loài vật là độc ác

- HS thi đọc đoạn văn

- Một HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh

- HS kể chuyện

- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

……… ******************************************************************

Tiết 3: Thể dục

(GV chuyên)

********************************************************************

Tiết 4: Môn :Toán

Bài: Luyện tập chung

A- Mục tiêu:

- Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết giải toán có phép nhân (chia)

B- Đồ dùng- dạy học:

SGK

C- Các hoạt động dạy- học:

Trang 4

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- KT bài cũ: 5’

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

b- Thực hành:

Bài 1:15’ Đặt tính

rồi tính

Bài 2: 8’ Bài toán

Bài 3: 7’ Bài toán

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

Đặt tính rồi tính:

45890 : 8 45729 : 7 98641 : 6

Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài luyện tập chung

* Nêu yêu cầu:

a- 10715 b- 21542

x 6 x 3

64290 64626

30755 5 48729 6

07 6151 07 8121(dư 3)

25 12

05 09

0 3

- HS nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt

Có : 105 hộp Mỗi hộp : 4 cái Mỗi bạn được : 2 cái

Số bạn có bánh : ….bạn ?

- HS nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt Chiều dài : 12 cm Chiều rộng : 1/3 chiều dài

- GV nhận xét

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà,

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhắc lại

- 4 HS lên bảng làm

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Số bánh nhà trường mua là:

105 x 4 = 420 (cái)

Số bạn được nhận bánh

là :

420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1HS lên bảng làm

Bài giải Chiều rộng hìnhchữ nhật là :

12 : 3 = 4(cm) Diện tích hình chữ nhật

là :

Đáp số : 48 cm2

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

……… *******************************************************************

Tiết 5: Phụ đạo toán

Bài: Luyện tập chung

A- Mục tiêu:

- Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết giải toán có phép nhân (chia)

B- Đồ dùng dạy- học:

VBT bài 152 trang 79

C- Các hoạt động dạy- học:

b-Thực hành:

Bài 1: 15’ Đặt tính

rồi tính

Bài 2: 8’ Bài toán

Bài 3: 7’ Bài toán

2- Củng cố- dặn

dò: 2’

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

* Nêu yêu cầu:

1482 16728 62146 3

x 4 x 4 021 20715

64290 64626 04 (dư 1)

16

1

- HS nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt

Có : 105 hộp Mỗi hộp : 4 cái Mỗi bạn được : 2 cái Mỗi bạn có bánh : ….bạn ?

- HS nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt Chiều dài : 16 cm Chiều rộng : 1/2 chiều dài Diện tích :… cm ?

- GV nhận xét

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS làm VBT

- 3 HS lên bảng làm

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải Mỗi hộp chia được số bạn là:

6 : 2 = 3 (bạn)

Số bạn được nhận bánh

là :

235 x 3 = 705 (bạn) Đáp số: 705 bạn

- 1HS lên bảng làm

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là :

16 : 2 = 8 (cm) Diện tích hình chữ nhật

là :

- HS nhắc lại

Trang 6

*********************************************************************

Thứ ba ngày 17 tháng 04 năm 2012

Tiết 1: Chính tả: (nghe- viết)

Bài: Ngôi nhà chung

A- Mục đích- yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3)a/b

B- Đồ dùng dạy- học:

GV- SGK

HS- VBT

C- Các hoạt động dạy- học:

1- KT bài cũ 5’

2- Bài mới:

a- Giới thiệu

bài:

b- Hd học sinh

nghe viết chính

tả 20’

c- Hd học sinh

làm bài tập 10’

Bài tập 2:

- HS viết các từ: cười rũ rượi, nói rủ rỉ,

rủ bạn

Hôm trước các em viết bài Bài hát trồng cây Hôm nay các em viết bài ngôi nhà chung phân l/n; v/d a- HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc gì?

- Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm gì?

+ Bài chính tả gồm mấy câu ? + Chữ đầu câu, đoạn viết như thế nào ? + Phân tích từ khó

b- GV HD HS viết bài

- GV đọc lại bài chính tả

- GV theo dõi uốn nắn

c- Chấm chữa bài

- GV cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài chấm

- HS nêu y/c:

- Gọi HS lên bảng làm bài

a- nương đỗ, nương ngô, lưng đeo gùi, tấp nập, làm nương, vút lên.

- 2 HS viết bảng lớp,

HS cả lớp viết bảng con

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

- Bảo vệ hòa bình, bảo

vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật…

- HS trả lời

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS chữa lỗi

- HS đọc bài tập

- Vài HS lên bảng làm bài

Trang 7

Bài tập 3:

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

b- về làng, dừng trước cổng, dừng, vẫn

mở, vừa bóp kèn, vừa vỗ cửa xe, về,

vội vàng, đứng dậy, chạy vụt ra đường.

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

- GV gọi HS làm bài.

- GV và cả lớp nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài

- Học sinh đọc trước lớp

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

********************************************************************

Tiết 2: Môn: Thủ công

Bài : Làm quạt giấy tròn (t2)

A- Mục tiêu :

- Biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm được quạt giấy tròn.Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ô và chưa đều nhau

Quạt có thể chưa tròn

B- Đồ dùng dạy -học :

Kéo, giấy màu, keo dán

C- Các hoạt động dạy- học :

1- KT bài cũ: 5’

2- Bài mới : 30’

a- Giới thiệu

bài:

b- Hoạt động 3:

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

Hôm trước các em học bài làm quạt giấy tròn tiết 1 Hôm nay các em học bài làm làm quạt giấy tròn tiết 2

GV cho HS làm thực hành gấp.

- GV gọi HS nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn

B1: Cắt giấy.

B2: Gấp, dán quạt.

B3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt theo

cạnh 16 ô với nếp gấp rộng 10 ô cho đến hết

tờ giấy Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được các quạt

- GV thực hành làm quạt giấy tròm

- GV gợi ý cho HS trang trí bằng cách vẽ các hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ hoặc kẻ các đường màu song song theo chiều tờ giấy trước khi dán quạt

Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát

- HS có đồ dùng tiết học

- HS nhắc lại

- HS nêu lại quy trình gấp quạt

- HS làm theo các bước

Trang 8

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

giúp đỡ những em còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày, nhận xét và đánh giá sản phẩm

- GV hỏi lại nội dung lại bài

- dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Tiết 3: Môn: Toán

Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

A- Mục tiêu:

Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

B- Đồ dùng dạy- học:

GSK

C- Các hoạt động dạy- học:

1- KT bài cũ: 5’

2- Bài mới:

a- Giới thiệu

bài:

b- Hướng dẫn

HS giải bài

toán

8’

c-Thực hành:

Bài 1: Đặt tính

rồi tính 8’

- GV gọi HS lên bảng làm bài

Đặt tính rồi tính:

2156 x 4 16728 : 4 Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GV giới thiệu tóm tắt bài toán.

- Gọi Hs nêu bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

35 lít : 7 can

10 lít : …can ? + Lập kế hoạch giải bài toán

+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can là

+ Tìm số can chứa 10 lít mật ong

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

40 kg : 8 túi

15 kg :….túi ?

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài tập

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

Bài giải

Số lít mật ong trong mỗi can

là :

35 : 7 = 5 (lít)

Số can cần có để đựng 10 lít mật ong là :

10 : 5 = 2 (can) Đáp số : 2 can

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời Bài giải

Số kg đường đựng trong mỗi túi là :

40 : 8 = 5(kg)

Số túi cần có để đựng 15 kg

Trang 9

Bài 2: bài toán

8’

Bài 3: Đúng

sai

5’

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

* Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt 24 cúc áo : 4 cái áo 42 cúc áo : ….cái áo ? - GV nhận xét * Nêu yêu cầu: * Cách nào làm đúng cách nào làm sai - a- d đúng b- c sai - GV nhận xét - GV hỏi lại nội dung bài - Dặn xem bài ở nhà - GV nhận xét tiết học là : 15 : 5 = 3 ( túi) Đáp số :3 túi - 1 HS đọc bài - HS trả lời Bài giải Số cúc áo cần cho một chiếc áo là : 24 : 4 = 6 (cúc áo) Số áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là : 42 : 6 = 7 (cái áo) Đáp số : 7 cái áo - HS làm bài - HS nhắc lại Rút kinh nghiệm: ………

…………

………

……

********************************************************************* Tiết 4: Môn: Đạo đức Bài: Ôn tập cuối học kì - GV cho HS ôn lại các bài đã học ở các tuần đã học - Bài : biết ơn thương binh liệt sĩ - Bài : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế - Bài : Tôn trọng khách nước ngoài - Bài : Tôn trọng đám tang - Bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác - Bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước - Bài : Chăm sóc cây trồng vật nuôi Rút kinh nghiệm: ………

………

*******************************************************************

Thứ tư ngày 18 tháng 04 năm 2012

Tiết 1: Môn: Tập đọc

Bài: Cuốn sổ tay

A- Mục đích - yêu cầu:

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Nắm đươc công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay

của người khác (trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc bài thơ)

Trang 10

B- Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh họa SGK

C- Các hoạt động dạy- học:

1- Ổn định lớp:

1’

2- KTbài cũ: 5’

3- Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

b- Luyện đọc:

10’

c- Tìm hiểu bài:

15’

d- Luyện đọc lại:

5’

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

- GV gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

Hôm trước các em học bài người

đi săn và con vượn Hôm nay các

em học bài cuốn sổ tay

a- GV đọc mẫu toàn bài

b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc đoạn trước lớp

* Từ ngữ:SGK

- Đọc đoạn trong nhóm

- HS đọc thầm cả bài

+ Thanh dùng sổ tay để làm gì ?

+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của thanh ?

+ Vì sao Lâm khuyên Tuấn không nên tự xem xổ tay của bạn

?

- GV gọi HS đọc lại bài

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

-Văn nghệ

- 3 HS thực hiện

- HS nhắc lại

- Một HS đọc cả bài

- HS đọc nối câu

- HS đọc nối đoạn

- Nhóm đọc nối

- Ghi nội dung cuộc họp việc cần làm, những chuyện lí thú

- Tên nước ngoài, nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số động dân nhất, nước có số ít dân nhất

- Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng, trong sổ tay người ta có thể ghi những điều chỉ riêng mình, không muốn cho ai biết người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự

- HS thi đọc

- HS nhắc lại nội dung bài

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Trang 11

Tiết 2: Môn: Luyện từ và câu

Bài: Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?

Dấu chấm, dấu hai chấm A- Mục đích- yêu cầu:

- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? (BT3)

B- Đồ dùng dạy- học:

-Tranh SGK

C- Các hoạt động dạy- học:

1- KT bài cũ: 5’

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

b- HD HS làm

bài:

Bài tập 1 10’

Bài tập 2: 10’

Bài tập 3: 10’

- 2 HS làm miệng BT1, 3 tuần trước

Hôm trước các em học bài từ ngữ về các nước Dấu phẩy Hôm nay các em học bài đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu chấm, dấu hai chấm

+ Nêu yêu cầu:

- HS trao đổi theo nhóm, tìm dấu hai chấm

- 1 HS lên bảng làm mẫu: Khoanh tròn dấu hai chấm thứ nhất và cho biết dấu hai chấm ấy được dùng để làm gì?

* Lời giải:

Còn hai dấu chấm nữa Một dấu dùng để giải thích sự việc Dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú

?

* GV nhận xét

+ Nêu yêu cầu:

- 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- GV dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng, gọi 3 nhóm thi làm bài

* Lời giải :

Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học Có lần cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác- uyn hỏi: “Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt?”

- 2 HS thực hiện

- HS nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn

- Dấu hai chấm được dùng

để dẫn lời nói của nhân vật

Bồ Chao

- HS trao đổi theo nhóm trình bày

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở nháp

- 3 HS làm bài trên bảng

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm