1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đạo đức - Bài: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 135,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

meøo * Dạy từ khóa: Từ chú mèo HS đánh vần theo: cá nhân nối tiếp, GV nói : Các con vừa biết tiếng mèo có âm m nhóm ,cả lớp.. Vậy các con xem cô bức tranh vẽ gì nheù.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC : 2010 – 2011

Môn : Đạo đức

Tiết thời khóa biểu : 3 Tiết phân phối chương trình : 9 Ngày day : Thứ tư ngày 20-10-2010

Bài:: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn

- Biết yêu quý anh, chị em trong gia đình

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày

+Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập đạo đức1

- Tranh phóng to bài tập1 và bài tập 2

- Bài thơ Làm anh (tác giả: Phan Thị Thanh Nhàn)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của

học sinh

- Nhận xét sự chuẩn bị

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi: Tiết học trước các em được học

bài gì? (gọi cá nhân trả lời – nhận xét).

- Em hãy kể về gia đình mình (gọi cá

nhân 2 em lần lượt kể – nhận xét)

- Theo em mọi người trong gia đình cần

- Vở đạo đức lớp 1

- HS Trả lời - bài: Gia đình

- Học sinh kể: Gia đình em có ông, bà ,…

Trường tiểu học TânTrung

GV: Dương Trúc Bạch

Dạy lớp 1B

Trang 2

đối xử với nhau như thế nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

trả lời đúng.

+ Nhận xét chung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết: Trẻ

em ai cũng có quyền có gia đình và có

quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc

Đối với ông bà cha mẹ ta phải kính trọng,

đối với anh chị em ta phải đối xử như thế

nào? Vậy, để biết được điều đó cô cùng

các em tìm hiểu qua bài học hôm nay: Lễ

phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

Hoạt động I: Bài tập 1: Xem tranh - nhận

xét

- GV nêu yêu cầu: Từng cặp học sinh cùng

bàn quan sát 2 bức tranh ở VBT của BT1,

cho biết: tranh vẽ những ai, họ đang làm

gì?

(Gọi học sinh nhắc lại yêu cầu)

Tiến hành quan sát tranh trong vòng 3

phút – Giáo viên theo dõi, giúp đỡ thêm

HS xem tranh và nhận xét việc làm của

các bạn nhỏ trong bài tập 1

- Giáo viên đính tranh phóng to lên bảng

Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

(3 nhóm – nhận xét)

- Gọi một số HS nhận xét việc làm của

các bạn trong tranh

- Cả lớp trao đổi bổ sung

Giáo viên kết luận tranh:

Tranh 1

+ Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời

cảm ơn

- Phải kính trọng, lễ phép, thương yêu nhau,…

- Lắng nghe – Nhắc lại tên bài học

(Mở vở bài tập trang 15)

- Nhắc lại yêu cầu của giáo viên:

- HS quan sát tranh theo cặp

Từng căp HS trao đổi về nội dung mỗi bức tranh

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày – nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét cá nhân

Trang 3

Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép

với anh

Tranh 2

+ Chị giúp em mặc áo cho búp bê Hai

chị em chơi với nhau rất hòa thuận và

đoàn kết

Kết luận & Giáo dục:

Các em cần phải noi gương theo các

bạn ở hai bức tranh Anh chị em trong gia

đình phải biết thương yêu hoà thuận với

nhau Lễ phép với anh chị, nhường nhịn

em nhỏ

Nghỉ giữa tiết.

Hoạt động II: Bài tập 2: Thảo luận phân

tích tình huống

- Giáo viên đính tranh BT2 lên bảng Yêu

cầu cả lớp xem tranh (1phút) và cho biết

tranh vẽ gì ?

- Gọi cá nhân nêu kết quả quan sát

- Giáo viên hỏi: Theo em bạn Lan ở tranh

1 sẽ giải quyết như thế nào với tình huống

đó?

- Gọi cá nhân đưa ra ý kiến dự đoán

- Giáo viên chốt lại các ý trả lời

- Nếu là Lan em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao?

Giáo viên kết luận: Ta nên chọn cách giải

- Lắng nghe

- 2 HS khá, giỏi nhắc lại kết luận

- Học sinh quan sát tranh ở bảng 1 phút

- 2, 3 em nêu:

*Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em

được cô cho quà

*Tranh 2: Bạn Hùng có ô tô đồ chơi, em

nhìn thấy và đòi mượn chơi

- Cá nhân đưa ra ý kiến khác nhau:

(có thể là như sau) + Lan dành quà riêng cho mình

+ Lan chia cho em quả bé và dành cho mình quả to

+ Lan cho em quả to còn dành cho mình quả bé

+ Mỗi người một nửa quả bé và một nửa to

Trang 4

quyết cuối cùng Nhường cho em chọn

trước là thể hiện chị thương yêu em nhất

Chị biết nhường nhịn em nhỏ.

- Giáo viên hỏi: Theo em bạn Hùng ở

tranh 2 sẽ giải quyết như thế nào với tình

huống đó?

- Gọi cá nhân đưa ra ý kiến dự đoán

- Giáo viên chốt lại các ý trả lời

- Nếu là Hùng em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao?

Giáo viên kết luận: Ta nên chọn cách giải

quyết cuối cùng Cho em mượn và hướng

dẫn em cách chơi là thể hiện sự yêu

thương, nhường nhịn em nhỏ.

IV.Củng cố – dặn dò:

- GV củng cố lại bài: Chúng ta vừa

được học bài gì?

+ Là em cần phải NTN đối với anh chị?

+ Là anh, chị phải NTN đối với em nhỏ?

Gíao viên cho cả lớp đọc bài thơ Làm

anh.

- Nhắc nhở các em làm theo bài học

- Dăïn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau

- Nhận xét tiết học

+ Lan nhường cho em chọn trước

- Học sinh trả lời

- Lắng nghe

- Cá nhân đưa ra ý kiến khác nhau:

+ Hùng không cho em mượn + Đưa cho em mượn và để em tự chơi + Cho em mượn và hướng dẫn em cách chơi

- Trả lời ý cá nhân

- Lắng nghe

- Lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ

+ Phải lễ phép với anh chị + Phải nhường nhịn em nhỏ

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Làm anh

-*-*-   

Trang 5

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC : 2010 – 2011

Môn : Học vần

Tiết thời khóa biểu : 2 Tiết phân phối chương trình : 81 Ngày day : Thứ tư ngày 20-10-2010

Bài : : eo – ao

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc được: eo, ao chú mèo, ngôi sao; từ ứng dụng.

- Viết được: eo, ao chú mèo, ngôi sao.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các từ khoá

- Tranh minh hoạ từ ứng dụng

- Các vần, từ để chơi trò chơi

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I.Ổn định tổ chức: 1 phút

Văn nghệ đầu giờ

II Kiểm tra bài cũ: 3 - phút

-Giáo viên gọi 2, 4 em đọc và viết các từ

ứng dụng

1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

GV nhận xét chung

cối xay vây cá ngày hội cây cối

Giờ ra chơi, bétrai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.

III Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1 phút

Bài học hôm nay giúp các em biết thêm các

vần có âm o đứng cuối Bài 38 eo , ao

- Ghi tên bài lên bảng

2 Dạy vần:

Vần eo 7 phút.

a) Nhận diện vần và đánh vần.

Bài 38: eo , ao

- HS nhắc lại tên bài:

Trường tiểu học Tân Trung

GV: Dương Trúc Bạch

Dạy lớp 1B

Trang 6

-Giới thiệu cấu tạo vần eo.

- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần eo GV hỏi:

+) Vần eo gồm mấy âm ghép lại? âm nào

đứng truớc âm nào đứng sau?

-GV cho hs So sánh eo với o

- Vậy đánh vần như thế nào?

-GV cho hs đánh vần nối tiếp theo nhóm, cá

nhân

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS

*) Dạy tiếng khóa: Tiếng mèo

- GV vừa viết vần ân xuống vừa nói các con

vừa được biết vần eo.Vậy các con xem cô

viết thêm âm gì ? Vần eo cô thêm âm m tạo

thành tiếng gì ?

- GV nhận xét tuyên dương

-GV cho hs đọc trơn

- - Em nào phân tích tiếng cân cho cô tiếng

mèo

- V ậy ta đánh vần như thế nào ?

- GV nhận xét và cho hs đánh vần

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

GV chỉnh sửa

*) Dạy từ khóa: Từ chú mèo

GV nói : Các con vừa biết tiếng mèo có âm m

và vần eo Vậy các con xem cô bức tranh vẽ

gì nhé

- GV đính tranh chú mèo và hỏi: Tranh vẽ

gì?

+ Người ta nuôi mèo để làm gì?

- Mèo là con vật có ích, chúng ta cần chăm

sóc và bảo vệ chúng

- Cô có từ chú mèo ( gv vừa nói vừa ghi

bảng)

+ Vần eo được cấu tạo bởi 2 âm e và

o: e đứng trước o đứng sau.

HS so sánh và nêu:

- Giống nhau: đều có o

- Khác nhau :eo bắt đầu bằng ê

e – o –eo

-HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm

- Âm m và dấu huyền thành tiếng mèo

- HS : 5>7 em đọc trơn

- có âm m đứng trước và vần eo đứng phía sau, dấu sắc đặt ở đầu chữ e

mờ - eo- meo - huyền – mèo

mèo

HS đánh vần theo: cá nhân nối tiếp, nhóm ,cả lớp

- Tranh vẽ chú mèo

- Bắt chuột

Trang 7

- GV cho hs đọc trơn từ.

-Gv nhận xét tuyên dương

-GV cho hs đọc xuôi , ngược lại vần tiếng , từ

vừa học

-GV nhận xét tuyên dương

eo : ( 8 phút )

Quy trình tương tự

** Nhận diện vần

-GV chỉ vần ao và hỏi:

+) Vần ao gồm có mấy âm ghép lại? âm nào

đứng trước âm nào đứng sau ?

-GV cho hs So sánh eo với ao

-GV nhận xét

** Đánh vần

-GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc trơn

GV chỉnh, sửa lỗi cho HS

GV cho hs đọc tổng hợp 2 vần

-GV nhận xét

-GV nói : Các con mới được học 2 vần Để

giúp các con học tốt hoạt động tiếp theo cô

mời các con nghỉ giữa tiết

Nghỉ giữa tiết

b) Luyện viết: 8 phút.

- Muốn viết vần eo ta viết con chữ nào trước,

con chữ nào sau? Các con chữ có độ cao như

thế nào?

GV viết mẫu – hướng dẫn hs cách viết:

+) Đặt bút dưới đường kẻ ngang 2 một chút

viết e nét kết thúc của e lia bút nối sang o

Nét kết thúc của o trên đường kẻ ngang 3

-Từ chú mèo có mấy chữ? Độ cao của các con

-HS nhẩm và đọc trơn từ

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

chú mèo

-HS 2 em đọc xuôi, 2 em đọc ngượ

Eo - mèo - chú mèo

HS : Có 2 âm a và âm o ,a đứng trước, o đứng sau

-HS so sánh nêu:

-Giống nhau: đều kết thúc bằng o -Khác nhau: ao mở đầu bằng a -HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm – đồng thanh

a – o - ao sờ – ao – sao ngôi sao

HS đọc cả lớp

- Viết con chữ e trước, con chữ o sau Các con chữ đều cao 2 ô li và trên dòng chuẩn

-HS nghe theo dõi cách viết

Trang 8

chữ thế nào?

-GV viết mẫu và nêu cách viết:

+) Đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 một chút

viết c, nét kết thúc của c nối liền với nét

khuyết trên của h, nét kết thúc của h là nét

bắt đầu của u, nét kết thúc của u trên đường

kẻ ngang 2 Dấu huyền đặt trên u Cách ra 1

khoảng viết được chữ o viết m nối liền e, nét

kết thúc của m là nét bắt đầu của e, lia bút

lên dòng kẻ ngang 3 viết o, nét cong kín của o

chạm vào nét kết thúc của e, nét kết thúc của

e nằm trên dòng kẻ ngang 3 Đặt dấu huyền

trên e

-GV cho HS viết vào bảng con

– GV chỉnh sửa tuyên dương

-Tương tự gv hướng dẫn : ao, ngôi sao

-GV cho hs viết bảng con

-GV nhận xét tuyên dương

GV nhận xét, sửa chữa nhắc nhở các em

tư thế ngồi viết, cách cầm viết khoảng cách từ

bảng con và mắt đảm bảo

c) Đọc từ ứng dụng : 5 phút.

-GV nói : Các con vừa viết được eo chú mèo,

ao, ngôi sao Để biết được tiếng nào có vần

mới học trong các từ ứng dụng này Cô mời

các con đọc qua các từ ứng dụng nhé

- GV gỡ bảng phụ ghi các từ ứng dụng lên

bảng cho hs nhẩm đọc tìm tiếng có mang vần

mới học

GV đọc mẫu cho hs đọc từ ứng dụng

- Từ chú mèo có 2 con chữ Có con

chữ h cao 5 ô li Các con chữ còn lại đều cao 2 ô li trên dòng chuẩn

-HS nghe theo dõi cách viết

HS viết vào bảng con: eo – chú mèo

HS viết vào bảng con: ao – ngôi sao

HS nhẩm đọc và tìm

Trang 9

-GV giải thích từ kết hợp cho HS xem tranh,

hoặc vật thật

+)Cái kéo: Là dụng cụ dùng để các em cắt

giấy trong môn học thủ công

+) Leo trèo: là leo và trèo lên cây

+ Trái đào: Cho HS xem tranh trái đào

+ Chào cờ: Cho HS xem tranh chào cờ

-GV cho hs đọc từ ứng dụng , gv chỉ và đặt

thước ở tiếng có âm mới học cho hs phân tích

-GV nhận xét tuyên dương

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

3 ) Củng cố:

-Con mới học xong 2 vần gì ?

-GV cho hs đọc lại bài

- GV nhận xét

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai

đúng

GV tổ chức cho HS thi nối tiếng với vần vừa

học

Ai nhanh và đúng hơn sẽ được tuyên dương

GV nhận xét

cái kéo trái đào leo trèo chào cờ

-HS cả lớp đọc theo 1 lần

- HS nghe

-HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của gv, nhóm, cả lớp

+ eo-ao

2 HS đọc lại bài không theo thứ tự Cái áo

eo Leo trèo ao

Chú mèo Mào gà

HS chơi trò chơi(2 HS)

TIẾT 2

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w