1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường tiểu học Hải Thái số 1 - Tuần 11

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các họat động :  Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm Bước 1: -Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm thường ngày củ[r]

Trang 1

Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG

Lớp: 2 1 Tuần: 11 Từ ngày 12/11/2012 đến ngày 16/11/2012

Thứ

Ngày Tiết Môn dạy

Thời gian Tên bài dạy

Nội dung điều chỉnh Tên ĐDDH

2 Tập đọc 40’ Bà cháu (T2)

3 Toán 40’ Luyện tập BT2 bỏ cột 3; BT3 bỏ câu c

4 Mỹ thuật 40’

Hai

12/11/

2012

Tổng thời gian : 200’

3 Toán 40’ 12 trừ đi một số 12 - 8 BT1 bỏ câu b Bộ BD toán 2

Ba

13/11/

2012

Tổng thời gian : 200’

3 Toán 40’ 32 - 8 BT1bỏ dòng 2; BT2 bỏ câu c Bộ BD toán 2

4 Thủ công 40’ Ôn tập chương I Kĩ thuật gấp hình Vật mẫu

14/11/

2012

Tổng thời gian : 160’

2 LT & câu 40’ TN về ĐDHT và công việc gia đình Tranh, bút dạ

3 Toán 40’ 52 - 28 BT1 bỏ dòng 2; BT2 bỏ câu c Que tính

Năm

15/11/

2012

Tổng thời gian : 160’

1 Chính tả 40’ Nghe viết : Cây xoài của ông em Bảng phụ

BT3 bỏ câu c

4 Đạo đức 40’ Thực hành kĩ năng GHKI

5 SHTT 40’ Sinh hoạt lớp

Sáu

16/11/

2012

Tổng thời gian : 200’

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

Bài : Bà cháu

(Tiết 31, 32)

I Mục tiêu:

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh hoạ; bảng phụ ghi sẵn câu, từ ngữ cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

5’

35’

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc lại bài Bưu thiếp và trả

lời câu hỏi về nội dung vừa đọc

- GV nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

 GV đọc mẫu toàn bài:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc rõ

ràng, thong thả và phân biệt giọng các

nhân vật

 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc từng câu

- GV giúp HS luyện đọc một số từ ngữ

khó

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn, yêu cầu HS đọc từng

đoạn

- Giúp HS luyện ngắt nghỉ hơi sau các

- HS1: Đọc bưu thiếp của cháu gửi cho ông bà và trả lời câu hỏi về nội dung bưu thiếp

- HS2: Đọc bưu thiếp của ông gửi cho cháu và trả lời câu hỏi về nội dung bưu thiếp

- HS3: Đọc phong bì và trả lời câu hỏi

về cách ghi địa chỉ trên phong bì

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ ngữ:

+ rau cháo, tuy vất vả, giàu sang, sung sướng, đơm hoa, trái vàng, ruộng vườn, móm mém.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc cá nhân, đồng thanh:

+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy

Trang 3

15’

dấu câu và giữa các cụm từ của một số

câu

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS

- Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ

được chú giải trong SGK GV giải

nghĩa thêm một số từ khó khác:

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- GV chia lớp thành nhiều nhóm, các

nhóm đọc từng đoạn theo hình thức tiếp

nối

- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc từng

đoạn

- GV theo dõi, nhận xét, cho điểm HS

* Cả lớp đọc đồng thanh:

Tiết 2

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1 Trước khi gặp cô tiên cuộc

sống của ba bà cháu ra sao?

* Câu 2

+ Cô tiên cho hai anh em vật gì?

+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

* Câu 3

+ Sau khi bà mất cuộc sống của hai

anh em ra sao?

+ Thái độ của hai anh em thế nào khi

đã trở nên giàu có?

* Câu 4

+ Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại không vui?

+ Hai anh em xin bà tiên điều gì?

+ Hai anh em cần gì và không cần gì?

* Câu 5.

+ Câu chuyện kết thúc ra sao?

d) Luyện đọc lại: GV đọc mẫu lần 2

vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.//

+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu

là trái vàng,/ trái bạc.//

+ Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu/ hiếu thảo vào lòng.//

- HS đọc các từ và nghĩa của các từ được giải nghĩa trong SGK ( đầm ấm, màu nhiệm)

- Các thành viên trong nhóm đọc tiếp nối từng đoạn trong nhóm, điều chỉnh cách đọc cho nhau

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

- HS đọc đồng thanh đoạn 4

+ Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau Rất đầm ấm và hạnh phúc

+ Một hạt đào + Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

+ Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

+ Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

+ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

+ Xin cho bà sống lại.

+ Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có

+ Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất

Trang 4

5’ 3 Củng cố – Dặn dò:

+ Qua câu chuyện này, em rút ra được

điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

bài

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện

+ Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người

Bài : Luyện tập

(Tiết 51)

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số

- Thực hiện phép trừ dạng 51 – 15

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập phục vụ trò chơi

- HS: Vở BT, bảng con

III Hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bảng trừ 11

trừ đi một số

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn HS luyện tập – Thực

hành:

* Bài 1

- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội

dung BT1

- Mời HS nêu kết quả (không theo thứ

tự bảng trừ), GV ghi nhanh kết quả vào

phép tính

- GV nhận xét, cho điểm HS

* Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV hỏi: Khi đặt tính phải lưu ý điều

gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhẩm kết quả

- HS tiếp nối nhau nêu kết quả, mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

- Nhận xét

11 - 2 = 9 11 - 4 = 7 11 - 6 = 5 11 - 8 = 3

11 - 3 = 8 11 - 5 = 6 11 - 7 = 4 11 - 9 = 2

- Đặt tính rồi tính:

+ Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn

vị, chục thẳng cột với chục.

Trang 5

- Cả lớp thực hiện 2 phép tính ở bảng

con

- GV nhận xét, uốn nắn cho HS

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính

còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng

phép tính

- GV nhận xét, cho điểm HS

* Bài 3

- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi thành

phần, kết quả phép cộng và quy tắc “

Tìm một số hạng trong một tổng”.

- GV mời 2 HS lên bảng, cả lớp làm

vào vở

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề toán, GV ghi bảng

- GV giúp HS nêu tóm tắt và cách giải

bài toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bán đi có nghĩa là thế nào?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu

ki-lô-gam táo ta phải làm gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, các

nhóm làm vào bảng phụ

- GV nhận xét, cho điểm tuyên dương

các nhóm

* Bài 5

- HS nêu yêu cầu BT

- Cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng

chữa bài

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố – dặn dò:

- Dặn dò HS học tập ở nhà

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp làm bảng con 2 phép tính:

a) 41 – 25 b) 71 – 9

- 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép tính còn lại

- Cả lớp làm bài vào vở – Nhận xét bài bạn trên bảng

a) 41 – 25 51 – 35 b) 71 – 9 38 + 47

41 51 71 38

25 35 9 47

16 16 62 85

- HS nêu: Muốn tìm một số hạng ta lấy

tổng trừ đi số hạng kia.

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

a) x + 18 = 61 b) 23 + x = 71

x = 61 – 18 x = 71 – 23

x = 43 x = 48

- HS đọc đề toán

- HS nêu tóm tắt và cách giải bài toán

+ Có : 51 kg táo.

+ Đã bán : 26 kg táo.

+ Bán đi có nghĩa là bớt đi lấy đi.

+ Tìm số kg táo còn lại

+ Thực hiện phép tính 61 – 26.

- Các nhóm làm bảng phụ và trình bày trước lớp

- Các nhóm nhận xét

Tóm tắt Bài giải

Có : 51 kg táo Số kg táo còn lại là:

Đã bán : 26 kg táo 51 – 26 = 25 (kg) Còn lại : kg táo? Đáp số: 25 kg táo.

9 + 6 = 15 16 - 10 = 6 11 - 8 = 3 ? 11 - 6 = 5 10 - 5 = 5 8 + 8 = 16

11 - 2 = 9 8 + 6 = 14 7 + 5 = 12

_

_

+ _

Trang 6

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012

Tiết 1 Môn: Tự nhiên xã hội Bài: Gia đình

(Tiết 11)

I Mục tiêu:

- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình (lúc làm việc và lúc nghỉ ngơi)

- Biết được các thành viên trong gia đình can cùng chia sẽ công việc nhà

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình

- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ Phần thưởng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học :

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên các cơ quan vận động

của cơ thể?

- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?

- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên

ăn uống ntn?

- Làm thế nào để đề phòng bệnh

giun?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài : Gia đình

b Các họat động :

 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm

Bước 1:

-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận

theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc

làm thường ngày của từng người

trong gia đình bạn

- - GV theo dõi

Bước 2:

- GV yêu cầu các nhóm HS trình bày

kết quả thảo luận

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- HS phát biểu Bạn nhận xét

 Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng ngày của từng thành viên trong gia đình

- Các nhóm HS thảo luận:

+ Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy

Việc làm hằng ngày của:

Ông, bà

………

Bố, mẹ

………

Anh, chị

………

Bạn

……

- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận

 Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ

Trang 7

theo nhóm.

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ

và nói việc làm của từng người trong

gia đình Mai

Bước 2:

- Các nhóm HS trình bày kết quả

Bước 3:

Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người

trong gia đình đều có việc làm phù

hợp với mình Đó cũng chính là trách

nhiệm của mỗi thành viên trong gia

đình

- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình

không làm việc, không làm tròn trách

nhiệm của mình thì việc gì hay điều gì

sẽ xảy ra?

- Chốt kiến thức: Trong gia đình,

mỗi thành viên đều có những việc

làm – bổn phận của riêng mình

Trách nhiệm của mỗi thành viên là

góp phần xây dựng gia đình vui vẻ,

thuận hoà

 Hoạt động 3: Thi đua giữa các

nhóm

* Cách tiến hành :

Bước 1:

Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để

nói về những hoạt động của từng

người trong gia đình Mai trong lúc

nghỉ ngơi

Bước 2:

Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ

tranh, vừa trình bày

Bước 3:

- GV khen nhóm thắng cuộc

- Hỏi: Vậy trong gia đình em, những

lúc nghỉ ngơi, các thành viên thường

làm gì?

- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)

- 1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng

- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đình nữa

- Hoặc: Lúc đó mọi người trong gia đình không vui vẻ với nhau …

 Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách nhiệm của thành viên

- Các nhóm HS thảo luận miệng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảy thì là nhóm thắng cuộc

- Một vài cá nhân HS trình bày

+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà

em và mẹ em xem ti vi, bố em đọc tạp chí,

em và em em cùng chơi với nhau

+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông bà cùng vừa ngồi uống nước, cùng chơi với em.

Trang 8

- Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ

Tết … em thường được bố mẹ cho đi

đâu?

- GV chốt kiến thức (Bằng bảng

phụ):

+ Mỗi người đều có một gia đình

+ Mỗi thành viên trong gia đình đều

có những công việc gia đình phù hợp

và mọi người đều có trách nhiệm

tham gia, góp phần xây dựng gia

đình vui vẻ, hạnh phúc

+ Sau những ngày làm việc vất vả,

mỗi gia đình đều có kế hoạch nghỉ

ngơi như: họp mặt vui vẻ, thăm hỏi

người thân, đi chơi ở công viên, siêu

thị, vui chơi dã ngoại.

 Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia

đình em

* Cách tiến hành:

- GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về

gia đình em

- GV khen tất cả các cá nhân HS

tham gia cuộc thi và phát phần

thưởng cho các em

- Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một

người con trong gia đình, trách

nhiệm của em để xây dựng gia đình

là gì?

3 Củng cố – Dặn dò:

- Gia đình em đối với em như thế

nào ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia

đình

- Được đi chơi ở công viên, ở siêu thị, ở chợ hoa …

- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đã ghi trên bảng phụ

 Mục tiêu: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình

- 5 cá nhân HS xung phong đứng trước lớp, giới thiệu trước lớp về gia đình mình

và tình cảm của mình với gia đình

- Phải học tập thật giỏi

- Phải biết nghe lời ông bà, cha mẹ

- Phải tham gia công việc gia đình

- HS trả lời

Tiết 2 Môn: Chính tả ( Tập chép)

Bài : Bà cháu

(Tiết 21)

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài Bà cháu

- Làm đúng các bài tập phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng cài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

Trang 9

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết

vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu:

b) Hướng dẫn tập chép:

 Hướng dẫn HS chuẩn bị:

* GV đọc đoạn chính tả:

* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:

+ Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện?

+ Tìm lời nói của hai anh em trong

đoạn?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Lời nói của hai anh em được viết với

dấu câu nào?

Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu

chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

* Hướng dẫn viết từ khó:

- GV yêu cầu HS viết bảng con

 Chép bài:

 Soát lỗi:

 Chấm bài:

- Tiến hành tương tự các tiết trước

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS

ghép chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

* Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Trước những chữ cái nào em chỉ viết

- HS viết theo lời đọc của GV

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

+ Phần cuối.

+ “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

+ 5 câu + Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- HS viết: sống lại, màu nhiệm, ruộng

vườn, móm mém, dang tay

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

+ ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / + gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô /

gò / gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

+ Viết gh trước chữ: i, ê, e

Trang 10

gh mà không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

+ Trước những chữ cái nào em chỉ viết

g mà không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

* Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng

làm Dưới lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc

chính tả g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

+ Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,

ô, ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay

ương

a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng

b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Bài : 12 trừ đi một số: 12 – 8

(Tiết 52)

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học thuộc bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải các bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính:

41 – 25 51 – 35 81 – 48

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Hướng dẫn HS thực hiện phép tính

12 – 8:

(Tương tự như các bài trước)

c Thực hành :

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- HS thực hiện vào bảng con Bạn nhận xét

41 51 81

25 35 48

16 16 33

* Tính nhẩm : a) 9+3=12 8+4=12 7+5=12 6+6=12

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w