1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Môn Vật lí 6 - Tiết 22 đến tiết 34

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất rắn , lỏng , khí đều bị dãn nở vì - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt nhiệt nhưng sự nở vì nhiệt của các chất khác giống nhau.. nhau có giống nhau hay không.[r]

Trang 1

TIẾT 22

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Tìm được thí dụ thực tế về các nội dung :

+ Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

+ Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau

2 Kĩ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.

B PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Chuẩn bị cho nhóm HS :

- Một bình thủy tinh đáy bằng - Một ống thủy tinh thẳng có thành dày.

- Một nút cao su có đục lỗ - Một chậu thủy tinh hoặc nhựa.

- Nước, rượu có pha màu - Một phích nước nóng.

- Một chậu nước thường - Tranh vẽ hình 19.3 SGK / 60.

2 Học sinh: + Bài cũ

+ Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ: Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn ?

( + Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau )

- BT 18.3 1 C Hợp kim platinit Vì có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thủy tinh

2 Vì thủy tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường tới 3 lần

- BT 18.4 Các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng để khi dãn nở vì nhiệt ít cản trở, tránh sự hư hỏng tôn

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Khi đun nóng một ca nước đầy thì nước có tràn ra ngoài không ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 ( phút): Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi nóng lên không ? Hoạt động của GV - HS Nội dung

Trang 2

19.1, 19.2 / 60 – Theo dõi h/s làm thí nghiệm

– điều kiển việc thảo luận ở lớp

? Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng thì

mực nước trong ống thủy tinh như thế nào ?

 Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi

+ C1 : Hiện tượng gì xảy ra với mực nước

trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu

nước nóng ? ( Mực nước dâng lên, vì nước

nóng lên, nở ra )

 Dự đoán câu C2 : Nếu ta đặt bình cầu vào

nước lạnh thì mực nước trong ống thủy tinh

như thế nào? ( Mực nước hạ xuống, vì nước

lạnh đi, co lại ) H/s làm thí nghiệm kiểm

chứng lại và rút ra kết luận

Hình19.1 SGK / 60

2.Trả lời câu hỏi:

C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng

lên, nở ra

C2: Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh

đi, co lại

Hoạt động 2 ( phút): Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Hoạt động của GV - HS Nội dung

@ Hướng dẫn h/s quan sát về sự nở vì nhiệt

của các chất lỏng khác nhau và rút ra nhận

xét

?Tại sao lượng chất lỏng trong cả 3 bình phải

như nhau ? và 3 bình lại nhúng vào cùng 1

chậu nước nóng ? Vậy các chất lỏng khác

nhau , sự nở vì nhiệt có giống nhau không ?

(khác nhau )

C3: Chất lỏng khác nhau nở vì nhiêt

khác nhau

Hoạt động 3 ( phút): Rút ra kết luận

Hoạt động của GV - HS Nội dung

+ C 4

a/ Thể tích nước trong bình tăng khi nóng

lên, giảm khi lạnh đi.

b/ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không

giống nhau.

? Vậy chất lỏng nở ra ( co lại ) khi

nào ?

? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt

như thế nào ?

II Kết luận.

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt

khác nhau

Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- C5: Tại sao khi đun nước ta không

nên đổ thật đầy ấm ?

- C6:

- C7:

IV.Vận dụng:

C5: ( Vì khi bị đun nóng , nước trong

ấm nở ra và tràn ra ngoài )

C6: Để tránh tình trạng nắp bập ra khi

chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt (

vì chất lỏng khi nở, bị nắp chai cản trở, nên gây ra lực lớn đẩy bật nắp ra )

Trang 3

C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng

lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở 2 bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn

3 Cũng cố:

- Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- 19.1 C Thể tích của chất lỏng tăng

4 Dặn dò:

- Học bài

- BT 19.2  19.6 / 23 ; 24 ( GV hướng dẫn BT về nhà )

- Tại sao khi đặt bong bóng ngoài nắng thì dễ bị bể ?

- Đọc phần có thể em chưa biết SGK / 61

- Chuẩn bị bài: Sự nở vì nhiệt của chất khí

D/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TIẾT 23

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

A MỤC TIÊU

Trang 4

1 Kiến thức:

+ Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

+ Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

+ Nắm được sự nở vì nhiệt của chất khí Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau + Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận cần thiết

2 Kĩ năng:

+ Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.

B PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn.

Cả lớp: - Một quả bóng bàn bị bẹp

- Một phích nước nóng Hình vẽ 20.3 SGK

Chuẩn bị cho nhóm HS :

- Một bình thuỷ tinh đáy bằng

- Một ống thuỷ tinh thẳng (hoặc chữ L) - Một nút cao su có đục lỗ

- Một cốc nước màu, khăn lau khô, mềm

- Một miếng giấy trắng (4 X 10cm) có vẻ vạch chia và được cắt ở hai chổ để có thể lồng vào ống thuỷ tinh

2 Học sinh: + Bài cũ

+ Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

- Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- BT 19.2 B Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

- BT 19.3 Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu Bởi vì, bình thủy tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống Sau đó, nước cũng nóng lên và

nở ra Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu

- BT 19.4 Ở các bình chia độ thường ghi 200C vì: giá trị thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ 200C, khi nhiệt độ khác đi thì thể tích của bình thay đổi

BT 19.5 Vì khay có thể bị vỡ, do nước khi đông đặc lại thành nước đá, thì thể tích

tăng

III Bài mới:

3 Đặt vấn đề:

GV: Có thể tổ chức tình huống học tập với thí nghiệm quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng nó phồng lên (SGK)

HS: nhận xét hiện tượng xảy ra?

HS: Bổ sung và hoàn chỉnh câu trả lời Vì sao? => Vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 ( phút): Thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở ra.

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dung

@ Hướng dẫn h/s làm thí nghiệm như hình

vẽ 20.1 và 20.2 SGK / 62 Quan sát thí

nghiệm, lưu ý khi thấy giọt nước màu đi lên

có thể bỏ tay áp vào bình cầu để tránh giọt

nước đi ra khỏi ống thuỷ tinh

 Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và

trả lời câu hỏi

+ C1 Hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu

trong ống thuỷ tinh khi bàn tay áp vào bình

cầu ? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không

khí trong bình thay đổi thế nào ?

+ C2 Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu

có hiện tượng gì xảy ra?

+ C3 Tại sao thể tích không khí trong bình

trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn

tay nóng vào bình? (do không khí trong bình

bị nóng lên )

+ C4 ( Do không khí trong bình lạnh đi )

?Vậy chất khí nở ra khi nào? co lại khi nào?

1 Thí nghiệm:

Hình 20.2 SGK / 62

2 Trả lời câu hỏi:

C1: Giọt nước màu đi lên Hiện tượng

này chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng: không khí nở ra

C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ

thể tích trong bình giảm: không khí co lại

C3: Do không khí trong bình bị nóng

lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng kiến thức – giải thích hiện tượng.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

@ Điều khiển h/s trả lời câu hỏi phần vận

dụng

+ C7 Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước

nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên,

nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ

+ C8 Ta có d = 10 khi nhiệt độ tăng, m m

V

không đổi nhưng V tăng do đó d giảm Vì vậy

d của không khí nóng nhỏ hơn d của không

khí lạnh: không khí nóng nhẹ hơn không khí

lạnh

+ C9 Hình 20.3 Khi thời tiết nóng lên

không khí trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra

đẩy mức nước trong ống thủy tinh xuống

dưới Khi thời tiết lạnh … dâng lên

II Kết luận :

- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

Hoạt động 3 ( phút): So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

? Các chất rắn , lỏng , khí đều bị dãn nở vì

nhiệt nhưng sự nở vì nhiệt của các chất khác

nhau có giống nhau hay không ?

@ Hướng dẫn h/s: Đọc bảng 20.1 – nhận xét:

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế

nào ? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất: rắn,

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Trang 6

lỏng, khí Từ đó cho h/s rút ra kết luận

3 Cũng cố:

- BT 20.1 C Khí, lỏng, rắn.

- BT 20.2 C Khối lượng riêng

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ?

- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất: rắn, lỏng, khí

4 Dặn dò:

- Học bài.

- BT 20.3  20.7 GV hướng dẫn bài tập về nhà

- Hoàn chỉnh vở BT

- Đọc phần có thể em chưa biết / 64 SGK

- Chuẩn bị bài: “ Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt “

D/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

TIẾT 24

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn.

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép

- Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt

- Mô tả và giải thích được các hình vẽ 21.2; 21.3; 21.5 SGK / 66; 67

2 Kĩ năng:

- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, cẩn thận, nghiêm túc

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể.

B PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

Trang 7

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Một bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1.

Chuẩn bị cho nhóm HS :

- Một băng kép và giá để lắp băng kép Một đèn cồn.

- Cồn, bông, một chậu nước, khăn

- Hình vẽ 21.2, 21.3, 21.5 SGK / 66; 67

2 Học sinh: + Bài cũ

+ Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn ( lỏng hoặc khí )

- BT 20.3 Khi áp chặt tay vào bình ta làm cho không khí trong bình nóng lên, nở ra

Do không khí nở ra, giọt nước màu dịch chuyển về phía bên phải ( h.20.1 ) Ở h.20.2

có một lượng không khí thoát ra ở đầu ống thủy tinh, tạo ra những bọt không khí nổilên mặt nước

- BT 20.4 C Nóng lên, nở ra, nhẹ đi

- BT 20.6 Có Tuy trong ống không có không khí lại có hơi thuỷ ngân Hơi thuỷ ngân ở một đầu bị hơ nóng, nở ra đẩy giọt thuỷ ngân dịch chuyển về phía đầu kia

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Treo hình 21.2 – Yêu cầu h/s nhận xét về chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray

xe lửa ?

? Tại sao người ta phải làm như vậy ?

 Quan sát hình vẽ, nhận xét nguyên nhân

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 ( phút): Quan sát lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Làm thí nghiệm với hình 20.1 – Hướng dẫn

h/s quan sát và trả lời câu hỏi

 Quan sát thí nghiệm – Trả lời các câu hỏi

+ C.1 Có hiện tượng gì xảy ra khi đối với

thanh thép khi nó nóng lên ? ( Thanh thép nở

ra )

+ C.2 Hiện tượng xảy ra với chốt ngang

chứng tỏ điều gì ? ( Khi dãn nở vì nhiệt, nếu

bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất

lớn )

+ C.3 Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản

thanh thép có thể gây ra lực rất lớn

Từ kết quả thí nghiệm trên rút ra kết luận

? Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản thì

hiện tượng xảy ra như thế nào ?

+ C.4 a Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây

ra lực rất lớn.

b Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng

I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt

3 Thí nghiệm : SGK / 65.

3 Kết luận :

Khi co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì vật rắn có thể gây ra những lực rất lớn

Trang 8

gây ra lực rất lớn.

Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Treo tranh vẽ hình 21.2 – 21.3 – nêu câu hỏi

 Suy nghĩ trả lời

+ C.5 Có để một khe hở Khi trời nóng,

đường rây dài ra do đó nếu không để khe hở,

sự nở vì nhiệt của đường rây sẽ bị ngăn cản,

gây ra lực rất lớn làm cong đường rây ( GV

giới thiệu thêm về phần “ có thể em chưa biết

“ )

+ C.6 Không giống nhau Một đầu được đặt

gối lên các con lăn, tạo điều kiện cho cầu dài

ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản

Hoạt động 3 ( phút): Nghiên cứu băng kép

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Giới thiệu cấu tạo của băng kép – Hướng dẫn

h/s lắp thí nghiệm

 Tiến hành làm T/n – Trả lời các câu hỏi

+ Lần thứ I: Mặt đồng ở phía dưới ( h.21.4a )

+ Lần thứ II: Mặt đồng ở phía trên ( h.21.4b )

+ C.7 Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay

khác nhau ? ( Khác nhau )

+ C.8 Cong về phía thanh đồng Đồng dãn nở

vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài

hơn và nằm phía ngoài vòng cung

+ C.9 Có và cong về phía thanh thép Đồng

co lại vì nhiệt nhiề hơn thép, nên thanh đồng

ngắn hơn, thanh thép dài hơn và nằm phía

ngoài vòng cung

? Băng kép được ứng dụng như thế nào ?

II Băng kép

- Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

* Ứng dụng: Băng kép được dùng

vào việc đóng - ngắt tự động mạnh điện

3 Cũng cố:

- Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản có thể gây ra hiện tượng gì?

- Đồng và thép có nở vì nhiệt như nhau không? Tại sao?

- Khi băng kép bị đốt nóng có hiện tượng gì xảy ra?

- C.10 Khi đũ nóng, băng kép cong lại về phía thanh đồng làm ngắt mạch điện Thanh đồng nằm trên

- BT 21.1 Khi rót nước nóng ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích Nếu đậy nút ngay thì lượng nước này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại

- BT 21.2 Khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì lớp thuỷ tinh bên trong tiếp xúc với nước, nóng lên trước và dãn nở, trong khi lớp thuỷ tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa dãn nở Kết quả là lớp thuỷ tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ trong ra và

Trang 9

cốc bị vỡ Với cốc mỏng, thì lớp thuỷ tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn nở đồng thời nên cốc không bị vỡ

4 Dặn dò:

- Học bài BT 21.3  21.6 – GV hướng dẫn BT.

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết ”

- Chuẩn bị bài: “ Nhiệt kế – Nhiệt giai ”

TIẾT 25

NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.

- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ

từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại nhiệt kế

- Có kỹ năng sử dụng các loại nhiệt kế đúng với yêu cầu

- Có kỹ năng đổi từ oC  oF và ngược lại

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong khi quan sát các loại nhiệt kế Tôn trong các yêu cầu của GV

B PHƯƠNG PHÁP:

- Đàm thoại, Trực quan, Thực nghiệm

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Một bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1.

Chuẩn bị cho nhóm HS :

- Ba chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước.

- Một ích nước đá, một phích nước nóng

- Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, một nhiệt kế y tế

- Hình vẽ 22.5 /69

2 Học sinh: + Bài cũ

+ Chuẩn bị bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 10

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

HS 1:

- Khi co dãn vì nhiệt nếu gặp vật ngăn cản thì xảy ra hiện tượng gì ?

( gây ra những lực rất lớn )

- Khi bị đốt nóng hay làm lạnh băng kép hiện tượng gì xảy ra? Nêu ứng dụng của băng kép

( Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều bị cong lại Băng kép được dùng vào việc đóng – ngắt tự động mạch điện )

HS 2:

- BT 21.3: Khi nguội đi, thanh rivê co lại, giữ chặt hai tấm kim loại

- BT 21.4: Hình 21.2a: Khi nhiệt độ tăng; hình 21.2b: Khi nhiệt độ giảm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thường phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người ấy có sốt hay không ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 ( phút): Thí nghiệm cảm giác nóng lạnh.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hướng dẫn h/s thực hiện thí nghiệm

hình 22.1 và 22.2 – thảo luận và rút ra

kết luận từ TN

HS tiến hành thí nghiệm theo sự

hướng dẫn của GV

Gợi ý cho h/s nhớ lại bài nhiệt kế đã

học ở lớp 4 để trả lời các câu hỏi sau :

C1: Cảm giác của tay không cho phép

xác định chính xác mức độ nóng lạnh

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nhiệt kế

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Nêu cách tiến hành thí nghiệm và

mục đích của thí nghiệm – hình 22.3 ;

22.4 SGK / 68 Cho HS quan sát 3

loại nhiệt kế và treo hình vẽ 22.5, yêu

cầu học sinh quan sát để trả lời câu

hỏi

 Đọc và trả lời C3 – Điền vào bảng

22.1

- Yêu cầu học sinh lên bảng hoàn

chỉnh C3 – Học sinh dưới lớp nhận xét

Hướng dẫn học sinh trả lời câu C4

 Thảo luận nhóm về tác dụng của

chỗ thắt ở nhiệt kế y tế

I Nhiệt kế

- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ

- - Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

- - Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y

tế …

Loại nhiệt

Nhiệt

kế rượu

Từ -200

-500

20C Đo nhiệt

độ khí quyển Nhiệt

kế thủy ngân

Từ -300

-1300

10C Đo nhiệt

độ trong các T/n Nhiệt Từ 350- 0,10C Đo nhiệt độ

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w