Các học sinh khác làm bài vào Vở bài tập.. - Goïi hoïc sinh nhaän xeùt baøi treân baûng.[r]
Trang 1Tiết : 29 Thứ ………., ngày …… tháng 10 năm 2003
Môn : Toán Tựa bài : LUYỆN TẬP
- Nội dung bài tập 4, 5 viết trên giấy hoặc bảng phụ
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
III CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Giúp học sinh củng cố về:
Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có
nhớ dạng : 7+5; 47+5; 47+25
Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
cộng
So sánh số - Vở bài tập - Sách giáo khoa
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PP&SD ĐDDH
A Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu ngắn gọn tên bài và
ghi lên bảng
B Luyện tập :
1) Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
2) Bài 2:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài Các
học sinh khác làm bài vào Vở bài tập
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 37 + 15 ; 67 + 9
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3) Bài 3:
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để đặt
đề bài trước khi giải
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, gọi 1 học
- Học sinh tự làm bài 1 học sinh đọc bài chữa Các học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Làm bài
- Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
- 2 học sinh lần lượt nêu
- Thúng cam có 28 quả, thúng quýt có 37 quả Hỏi cả hai thúng có bao nhiêu quả ? (3 học sinh)
Bài giải
Trang 2sinh lên bảng làm bài.
4) Bài 4:
- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền dấu đúng trước tiên chúng ta
phải làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Hỏi thêm về cách so sánh 17 + 9 và 17 +
7 ( ngoài cách tính tổng rồi so sánh còn
cách nào khác?)
- Nhận xét và cho điểm học sinh
5) Bài 5:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hỏi : Những số như thế nào thì có thể
điền vào ô trống ?
- Vậy những phép tính như thế nào có thể
nối với ô trống ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét và cho điểm
C Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi : Con số may mắn
Chuẩn bị :
1 hình các ô vuông có đánh số Chẳng
hạn:
Cả hai thúng có là:
28 + 37 = 65 (quả)
Đáp số: 65 quả
- Điền dấu >, <, = vào chỗ thích hợp
- Phải thực hiện phép tính, sau đó so sánh hai kết quả tìm được với nhau rồi điền dấu
- Làm bài:
19+7 = 17+9 23+7=38-8 17+9>17+7 16+8<28-3
- Vì 17=17; 9>7 nên 17+9>17+7 (so sánh từng thành phần của phép tính)
- Đọc đề bài
- Các số có thể điền vào ô trống là các số lớn hơn 15 nhưng nhỏ hơn 25, đó là 16, 17, 18,
19, 20, 21, 22, 23, 24
- Các phép tính có kết quả lớn hơn 15 nhưng nhỏ hơn 25
- Học sinh làm bài và trả lời: Các phép tính : 27-5 = 22; 19+4=23; 17+4 = 21 được nối với ô trống
6 5 4
Trang 3 Quy uớc 1 hoặc 2 con số may mắn (là
1 hoặc 2 trong 9 số trên)
Một số câu hỏi (bằng số ô vuông có
trong hình), chẳng hạn :
1 Cách đặt tính và thực hiện phép tính 57 + 28 ?
2 Một bạn học sinh nói 47 cộng 18 lớn hơn 65, đúng hay sai ?
3 Số liền trước kết quả của phép tính 27 + 25 là bao nhiêu ?
4 Có 49 que tính, thêm 7 que tính là bao nhiêu que tính ?
Cách chơi :
Chọn 2 đội chơi
Các đội bốc thăm để giành quyền
chọn số trước
Mỗi lần các đội chọn một số, giáo
viên đọc câu hỏi tương ứng với số đó
Nếu trả lời đúng được 2 điểm
Nếu trả lời sai đội kia được quyền trả
lời
Đội trả lời sau nếu trả lời đúng cũng
được 2 điểm
Nếu chọn vào con số may mắn thì
không cần thực hiện yêu cầu gì cũng được 2 điểm
Kết thúc trò chơi, đội nào được nhiều
điểm hơn, đội đó thắng cuộc
@ Kết quả : ………
………
………