1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết: 1 - Tuần 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Tiếp)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bµi tËp HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bµi tËp 1 GV yêu cầu học sinh đọc nội dung yêu cầu Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà cña bµi tËp 1 máy, nhà ăn, cây cối, cười nụ Häc [r]

Trang 1

Ngày soạn: 7 - 8 - 2010

Ngày giảng: 7A1: /8/2010

7A3: /8/2010

Tiết: 1 - Tuần 1

Văn bản:

Cổng trường mở ra

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha

mẹ với con cái, Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng

3 Giáo dục: Tình cảm đói với cha mẹ, nhà trường

B Chuẩn bị

1 Thầy: SGK, STK, bài soạn, tranh ảnh minh họa

2 Trò : chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Hoạt động dạy và học

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

7A1: 7A3:

2 Kiểm tra: Văn bản nhật dụng là gì Trong chương trình ngữ văn lớp 6 các em đã học những

văn bản nhật dụng nào? Của các tác giả nào?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú

thích

GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh cách đọc

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản bằng

một vài câu ngắn gọn?

Em hãy so sánh tâm trạng của mẹ và con trước

ngày khai trường có gì khác nhau?

Vậy tâm trạng và người con có gì khác nhau?

Theo em tại sao người mẹ không ngủ được?

Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc.

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Nội dung của văn bản

- Bài viết ghi lại tâm trạng của một người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trước ngày khai trường vào học lớp 1 Người mẹ hồi hộp cho con và cả tuổi thơ đến trường của mình sống dậy

2 Tâm trạng của mẹ và con trước ngày khai trường.

a Mẹ: Không ngủ được

- Không tập trung vào việc gì

- Xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

- Trằn trọc không ngủ được vì nhớ đến thủa học trò của mình

b Con

- Giấc ngủ đến với con dễ dàng

- Không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai đến trường cho kịp giờ

> Người mẹ thao thức, triền miên suy nghĩ còn con thanh thản, nhẹ nhàng vô tư

3 Người mẹ không ngủ được vì sao?

- Mẹ lo lắng cho con

- Nghĩ về ngày khai giảng năm xưa của mình

Trang 2

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con

không? Người mẹ đang tâm sự với ai? Cách

viết này có tác dụng gì?

? Em hãy tìm những câu văn trong bài nói lên

tầm tầm quan trọng của nhà trường đối với thế

hệ trẻ?

? Đã bảy năm bước qua cánh cổng trường, bây

giò em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?

HĐ3: Hướng dẫn học sinh tổng kết

Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản?

- Nhớ đến bà ngoại

- Liên tưởng ngày khai giảng đầu tiên ở Nhật Bản

( Mong sao nước mình cũng được như vậy)

4 Bà mẹ không trực tiếp nói với con mà đang

thì thầm với chính mình Tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình

- Tác dụng: Làm nổi bật được tâm trạng khắc họa được tâm tư, tình cảm những điều sâu thẳm khó nói bằng lời

5 Câu văn nói lên tầm quan trọng

- “ Ai cũng biết sau này”

- “ Thế giới này sẽ mở ra”

6 Bước qua cánh mở ra

( STK/6) Ghi nhớ SGK/ 9

III Tổng kết Ghi nhớ SGK/ 9

4 Củng cố

GV hệ thống toàn bộ bài

Học sinh nêu nội dung của văn bản

5 Dặn dò

Học kĩ nội dung bài

Làm bài tập ở SGK

Chuẩn bị bài mẹ tôi

Trang 3

Ngày soạn: 9/8/2010

Ngày giảng: 7A1:

7A3:

Tiết : 2 - Tuần: 1

Văn bản:

Mẹ tôi

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh thấy được thái, độ , tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi

lầm của con

2 Kĩ năng: Đọc và tìm hiểu truyện

3 Giáo dục : Học sinh có ý thức tôn trọng cha mẹ

B Chuẩn bị

1 Thầy : SGK, STK, Bài soạn, tranh ảnh minh họa

2 Trò: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên

C Hoạt động dạy và học.

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

7A1: 7A3:

2 Kiểm tra: Em hiểu câu văn: “ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

ntn? Đối với riêng em, thế giới kì diệu đó là gì?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu

chung về văn bản

GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh đọc

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích theo

hướng dẫn ở sgk

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

GV gọi học sinh đọc 4 câu đầu

? Xác định vị trí của đoạn văn và ngôi kể của

người kể chuyện?

Đoạn văn nhằm mục đích gì?

Trong bức thư ông bố đã viết cho con những

gì? Viết như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp > Tình yêu thương đó

? trong đoạn văn này tác giả sử dụng nghệ

I Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

1 Đọc

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật: Tôi ( Chú bé) Kể chuyện dưới

dạng nhật kí

2 Thể loại: Bốn thể loại kết hợp: Nhật kí, tự

sự viết thư, nghị luận

- Mục đích; Đoạn văn giới thiệu nguyên nhân

và mục đích người bố phải viết thư cho con

- Nguyên nhân: Người con mắc lỗi lúc cô giáo

đến thăm

- Mục đích: Để cảnh cáo, phê bình, nghiêm khắc thái độ sai trái của con

3 Tâm trạng của người cha khi con mắc lỗi

- Đau đớn

- Nghiêm khắc phê bình vì thái độ vô lễ của con

- Nói dứt khoát như một mệnh lệnh:

“ Việc như thế không bao giờ được tái phạm”

- Tác giả sử dụng phép so sánh: Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”

Tác dụng: Thể hiện sự xót xa và bất ngờ của người bố

- Người cha cho con thấy:

Trang 4

thuật gì? Tác dụng?

? trong nỗi tức giận , người cha đã gợi cho con

tình cảm gì?

Trong bức thư người cha đã yêu cầu người

con lập tức làm gì để nhận lỗi?

( GV mở rộng thêm ở sgk)

Khi đọc xong bức thư nhân vật “ Tôi” xúc

động vì đã học được bài học thấm thía từ phía

người cha Vậy tại sao người cha không trực

tiếp nói với con mà lại chọn hình thức viết

thư?

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

+ Tình thương yêu, sự hi sinh của người mẹ + Ông vẽ cho con nỗi buồn thảm khi mất mẹ + Chỉ cho con thấy tình thương yêu kính trọng cha mẹ là thứ tình cảm thiêng liêng hơn cả

- Người cha dứt khoát như một mệnh lệnh: + không được nói nặng lời với mẹ dù chỉ là một lời

+ thành khẩn xin lỗi mẹ + cầu xin mẹ hôn > Bằng hình thức viết thư, người cha ó thể vừa dạy bảo con vừa tâm tình với con một cách tỉ mỉ, cặn kẽ đầy đủ để con có thời gian

và hoàn cảnh để suy nghĩ Người cha tỏ ra tế nhị, kín đáo Đó là cách ứng xử của người có văn hóa

Ghi nhớ: SGK/ 12 III Luyện tập

- Đọc diễn cảm văn bản

- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản

4 Củng cố:

GV hệ thống nội dung toàn bài

HS nêu lại mục ghi nhớ

5 Dặn dò

Học kĩ nội dung bài

Làm các bài tập ở sgk

Chuẩn bị bài Từ ghép

Ngày soạn: 9/8/2010

Trang 5

Ngày giảng: 7A1: /8/2010

7A2 :

Tiết: 3 - Tuần: 1

Từ ghép

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được hai loại từ ghép: Dẳng lập và chính phụ, cơ chế tạo nghĩa của

từ ghép tiếng việt

2 Kĩ năng: Vận dụng được từ ghép khi nói, khi viết

3 Giáo dục: Học sing có ý thức học tập tốt

B Chuẩn bị

1 Thầy: SGK, STK, bảng phụ

2 Trò: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Hoạt động dạy và học

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

7A1: 7A2:

2 Kiểm tra: Nêu định nghĩa về từ đơn, từ ghép, từ láy đã học ở lớp 6, cho ví dụ minh họa

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép

GV cho học sinh đọc các ví dụ VD1 ở sgk

? Trong các từ: Bà ngoại, thơm phức, tiếng

nào là tiếng chính

Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong

các từ đó?

GV cho HS đọc ví dụ 2 ở sgk

? Em hãy so sánh sự giống nhau giữa hai

nhóm từ:

Bà ngoại, thơm phức với quần áo, trầm bổng

Vậy thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là

từ ghép đẳng lập?

HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

ở từng cặp này có gì giống và khác nhau?

Cặp a:

Giống nhau: Cùng chỉ người phụ nữ đáng

kính

Khác nhau: Bà chỉ người phụ nữ lớn tuổi nói

chung

Bà ngoại: Chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ mình

Cặp b

Giống nhau: Tính chất của sự vật, đặc trưng

của mùi vị

Khác nhau: Thơm: chỉ mùi thơm nói chung

Thơm phức: Chỉ mùi thơm mạnh

- Quần áo: Chỉ chung cả quần và áo

I Các loại từ ghép

Ví dụ 1

Bà ngoại thơm phức (T chính) ( T phụ) ( T chính)( T phụ)

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau > từ ghép chính phụ

Ví dụ 2

- Giống nhau: Đều là từ ghép hai tiếng

- Khác nhau: VD1 có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; VD2: Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ, hai tiếng có vai trò bình

đẳng nhau về mặt ngữ pháp > từ ghép đẳng lập

Ghi nhớ: SGK/14

II Nghĩa của từ ghép

1 So sánh nghĩa của hai cặp từ:

a Bà ngoại - Bà

b Thơm phức - Thơm

Kết luận: Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

2 So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng Kết luận: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái

Trang 6

- các tiếng: quần, áo: chỉ từng sự vật riêng lẻ

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

GV yêu cầu học sinh đọc nội dung yêu cầu

của bài tập 1

Học sinh làm theo nhóm

GV gọi hs lên bảng điền thêm tiếng để tạo từ

ghép chính phu

(Trò chơi tiếp sức)

GV hướng dẫn học sinh trả lời

Phân biệt cấu tạo của từ ghép có 3 tiếng

quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Ghi nhớ SGK/ 14

III bài tập

Bài tập 1

Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cối, cười nụ

Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt,

đầu đuôi Bài tập 2 Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Bài tập 4

- Sách, vở: Sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Sách vở: Từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát hơn nên không thể đếm được

Bài tập 7 Máy hơi nước; Than tổ ong; bánh đa nem

4 Củng cố:

GV hệ thống toàn bộ nội dung bài

HS nhắc lại thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là từ ghép đẳng lập

5 Dặn dò;

Học sinh học kĩ bài

Làm các bài tập ỏ SGK

Chuẩn bị bài: liên kết trong văn bản

Ngày soạn:

Trang 7

Ngày giảng: 7A1;

7A2:

Tiết: 4 -Tuần: 1

Liên kết trong văn bản

A Mục tiêu

1 Giúp học sinh hiểu khái niệm về tính liên kết, đặc điểm liên kết trong văn bản Phân biệt

được liên kết về hình thức và liên kết về nội dung

2 Rèn kỹ năng tạo tình liên kết cho văn bản khi tạo lập văn bản

3 Giáo dục: Học sinh có ý thức trong học tậ

B Chuẩn bị

1 Giáo viên : Soạn bài, phiếu thảo luận

2 Học sinh: đọc bài ,đọc và trả lời câu hỏi SGK

C Hoạt động dạy và học

1 - ổn định tổ chức:

7A1: 7A2;

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặ điểm và nghĩa của hai loại từ ghép? Cho ví dụ?

3 - Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1;Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về liên kết và

các phương tiện liên kết trong văn bản

HS đọc đoạn văn

? Trong đọan văn trên có câu nào sai ngữ pháp

không?

? Câu nào chưa rõ nghĩa hay không?

? Nếu em là nhân vật En-ri-cô thì em có hiểu

điều người cha muốn nói gì không?

? Theo em đoạn văn trên thiếu điều gì?

? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu và hiểu đầy đủ

thì cần phải làm gì?

? Qua đó em hiểu liên kết có vai trò như thế nào

và nó là gì?

Học sinh đọc phần ghi nhớ 1

HS đọc đoạn văn ở phần 1

? Theo em ở đoạn văn trên còn thiếu ý gì khiến

cho nó trở nên khó hiểu?

? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để cho En-ri-cô

hiểu được ý người cha

GV sửa bài làm của học sinh

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản

a đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

- Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hoàn chỉnh, không sai

- Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoàn chỉnh, ý nghĩa đầy đủ

- Gây khó hiểu cho người đọc, chưa rõ mục đích của người cha Yêu cầu của người cha như thế nào, các câu văn trong

đoạn văn trên không có quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng không cùng một nội dung, câu này tách rời câu kia

- Thiếu tính liên kết

- Liên kết là một tính chất vô cùng quan trọng trong văn bản

+ Liên kết là tính chất mà nhờ nó những câu văn đúng ngữ pháp dặt cạnh nhau mới tạo thành văn bản Giúp văn bản liền mạch, thống nhất và dễ hiểu

Ghi nhớ: sgk/17

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

- Các câu trong đoạn trích không có cùng nội dung, mỗi câu đề cập đến một vấn đề, ghép các câu lại thành những vấn đề khác nhau

Trang 8

? đọc đoạn văn 2 và cho biết sự thiếu liên kết của

chúng?

? Nếu tách các câu ra em có hiểu được không?

? Vai trò của các từ thiếu ấy là gì?

? Vậy để liên kết văn bản phải cần có những

phương tiện nào?

Bài tập 1/18

Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lý để đọan văn

trên có tính liên kết

HD2: Hướng dân học sinh luyên tập

Bài tập 2/19

Các câu đã có tính liên kết chưa? Tại sao?

- hs làm bài

- So với văn bản gốc, cả ba câu đều sai và thiếu các từ nối

Câu 2 thiếu cụm từ: còn bây giờ Câu 3 từ "con" chép thành "đứa trẻ"

Việc chép sai, chép thiếu làm cho câu văn trên rời rạc, khó hiểu

- Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách khỏi đoạn văn có thể hiểu được sự việc nêu trong câu

- Các câu không thống nhất về nội dung, thiếu các từ nối - có tính chất liên kết

- Ghi nhớ: sgk/17

II Luyện tập

- Do sự việc sắp xếp không theo trình tự nên văn bản rời rạc, khó hiểu, không thống nhất Phải sắp xếp lại theo trình tự sự việc

- Về hình thức có vẻ liên kết nhưng các câu không thống nhất về thời gian và sự việc "mẹ đã mất" sáng nay - chiều nay

4 Củng cố:

Hệ thống lại nội dung bài

5 Dặn dò:

Học bài,chuẩn bị giờ sau

Trang 9

Nhận bàn giao từ tiết 5 từ đ/c Đinh Liên, tiết 6 từ đ/c Thuý

Ngày soạn:15/8/2010

Ngày dạy 7A1 :18/8 /2010 7A3 : 18/8 /2010

Tiết 5+6 - Tuần 2

Khánh Hoài

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những

đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện

tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục sự cảm thương, chia sẻ với những người không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thương Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái

B Chuẩn bị

1 Thầy : Soạn bài, phiếu thảo luận,tranh ảnh minh hoạ

2 Trò: đọc bài ,đọc và trả lời câu hỏi SGK

B Hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

7A1: 7A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những cảm xúc của em về tình cảm của người mẹ sau khi học xong văn bản "Mẹ tôi"?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dãn học sinh tìm hiểu chung về

văn bản

GV hướng dẫn đọc

(có thể phân ra giọng kể)

Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm

? Văn bản này thuộc thể loại gì?

? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

? Ngoài ngôi kể này, truyện có thể được kể theo

ngôi kể khác không?

? Em hãy tóm tắt lại nhưng chi tiết chính của

truyện?

? Trong câu chuyện trên tác giả kể về sự việc

gì?

? Có gì mâu thuẫn giữa tên văn bản và câu

chuyện không?

I Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hướng dẫn đọc, tóm tắt

1 Tác giả, tác phẩm

- Khánh Hoài

- Đây là truyện ngắn đoạt giải nhỡ trong cuộc thi viết " Thơ văn viết về quyền trẻ em" do tổ chức Rat-da - Béc-nơ tổ chức

2 Thể loại tự sự (kể chuyện) nhưng xen lẫn miêu tả và bộc lộ cảm xúc

3 Các sự việc chính : Hoàn cảnh xảy ra các sự việc trong truyện: Bố

mẹ Thành & Thuỷ li hôn

- Truyện kể chủ yếu về cuộc chia tay của 2 anh em :

+Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi của

2 anh em trong đêm

+ Kỉ niệm về người em trong trí nhớ của người anh

+ Diễn biến các sự việc +Tình cảm gắn bó của 2 anh em

Trang 10

Tiết 2 Giảng 19/8

HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản

? Búp bê có ý nghĩa ra sao trong cuộc sống của

anh em Thành và Thủy?

? Vì sao 2 em phải chia búp bê?

? Nhận xét về tâm trạng của nhân vật?

? Cuộc chia búp bê diến ra như thế nào?

? Tâm trạng của Thủy thay đổi như thế nào?

Tìm những từ ngữ cho thấy điều đó?

? Thể hiện sự quan sát, miêu tả tâm lý nhân vật

như thế nào?

? Hình ảnh hai con búp bê mang ý nghĩa gì?

Nhưng vì sao Thành và Thủy không thể đem

chia búp bê được?

? Tại sao khi đến trường và gặp lại các bạn

trong lớp Thủy lại khóc thút thít?

? Khi ấy cô giáo và các bạn có hành động gì?

+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biết rồi,

cô thương em lắm"

- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít

+ Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa còn các

bạn khóc mỗi lúc một to hơn

? Khi ra khỏi trường Thành cảm nhận được điều

gì?

? Sự kiện nào diễn ra khi Thành và Thủy về đến

nhà?

? Hình ảnh của Thủy hiện ra qua những chi tiết

nào khi chứng kiến giờ phút chia xa?

? Qua những chi tiết ấy em hiểu gì về Thủy?

? Lời nhắn của Thủy cho Thành thể hiện ý gì

? Tác giả muốn gửi thông điệp gì qua câu

II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc chia búp bê

- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơ của hai anh em, là những kỉ niệm không thể quên của cả hai anh em

+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trong nỗi bất lực

- Thủy thay đổi từ "giận dữ" sang "vui vẻ" vì Thủy không muốn con Vệ sĩ và con Em nhỏ

xa nhau, không chấp nhận chia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai con búp bê lại ở cạnh nhau

- Hai con búp bê là biểu tượng cho tình cảm keo sơn, bền chặt, gắn với hình ảnh gia đình sum họp, đầm ấm, cho sự gắn bó của hai anh em

- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của hai anh em, của tuổi thơ

- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh

em Thành và Thủy

2 Cuộc chia tay với lớp học

+ Trường học là nơi ghi khắc những kỉ niệm

đẹp đẽ của thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong học tập

- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái trường

và không biết có bao giờ được gặp lại bạn bè, thầy cô Mặt khác Thủy không còn được đi học nữa vì hoàn cảnh

-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thương cho Thủy của cô giáo và các bạn

-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò

đầm ấm, trong sáng

- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót cho hoàn cảnh của Thủy và trong đó còn ẩn chứa nỗi oán ghét sự li tán gia đình

3 Cuộc chia tay của hai anh em

Thuỷ: - mặt tái xanh như tàu lá

- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê

- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò

- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ -> Thủy là một em bé có tấm lòng trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa giữa hai anh

em Thủy phải gánh chịu nỗi đau đớn chia xa

- nỗi đau đáng ra không bao giờ xảy đến

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w