1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Luyện từ và câu 3 tuần 1 đến 8

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu BT: Tìm những sự vật được - HS đọc yêu cầu BT: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây: so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây: [r]

Trang 1

TIẾT 1

Ngày soạn: 23 / 08 / 2010

Ngày dạy: 25 / 08 / 2010

Bài dạy:

ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I MỤC TIÊU

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT 1 )

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn , câu thơ ( BT2 )

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó ( BT 3 )

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong BT2

- Tranh (ảnh) minh họa cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc ảnh màu chiếc vòng ngọc-nếu có) giúp học sinh hiểu câu văn của BT3

- Tranh minh họa một cánh diều giống như dấu á.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: HS hát vui

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài

đầu tiên của phần Luyện từ và câu Các bài tập Luyện

từ và câu trong chương trình sẽ giúp các em mở rộng

vốn từ, biết cách dùng từ và biết nói thành câu, tiến

tới nói và viết hay

- Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về

các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so

sánh

- GV ghi tựa bài lên bảng: Ôn về từ chỉ sự vật – So

sánh,

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu cầu

HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ

sự vật có trong khổ thơ

- GV nhận xét tuyên dương HS làm bài đúng, nhanh

nhất Yêu cầu HS làm sai chữa BT lại

+ Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Tìm những sự vật được so

sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây

- GV: Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng

- HS hát vui

- HS nghe giới thiệu bài

- HS nhắc tựa bài: Ôn về từ chỉ sự vật – So sánh,

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau

- 4hs làm bài theo yêu cầu của GV lớp làm vào vở bài tập

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.

- HS nhận xét bài bạn

- HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây

- HS theo dõi

Trang 2

ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các em

đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu

ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn bạn Liên;

Búp bê xinh như một đoá hoa hồng;… Trong bài học

hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các

câu thơ, câu văn có dùng cách so sánh

 Làm bài mẫu

- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với gì?

- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh

với hoa đầu cành?

- GV Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé

được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay em bé và

hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh

- Gọi HS đọc câu:

b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng

ngọc thạch

c) Cánh diều như dấu á

d) Ơ, cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê,

Hỏi rồi lắng nghe

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của

bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi HS

để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình ảnh được

so sánh với nhau:

- Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong như

tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?

(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống nhau?

Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Màu đó có

giống màu nước biển không?)

- Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật giống

như dấu á, sau đó hỏi:

- Cánh diều này và dấu á có nét gì giống nhau?

+ Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác giả

mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành tai của

nhau.

- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?

- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan sát

lại

+ Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã so

sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.

- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS ngồi

cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau

Bài 3

- 2 HS đọc:

Hai bàn tay em Như hoa đầu cành

- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.

- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành

- HS nhận xét

- HS đọc:

b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng

lồ bằng ngọc thạch

c) Cánh diều như dấu á d) Ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê, Hỏi rồi lắng nghe

- 3 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào VBT

b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.

c) Cánh diều được so sánh với dấu á.

d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.

- HS nhận xét

- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu xanh gần như

nước biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

- Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên

- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Vành tai giống với dấu hỏi

- HS quan sát

- HS chữa bài

Trang 3

 Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh.

- GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em bé:

- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

- Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành.

Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?

+ Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa

đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn, bàn tay em bé

được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông

thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

 Làm bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài: Trong những hình ảnh so

sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào?

- Động viên HS phát biểu ý kiến

- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét đẹp

riêng Các con cần chú ý quan sát các sự vật, hiện

tượng trong cuộc sống hằng ngày Các em sẽ cảm

nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng đó và

biết so sánh chúng với các hình ảnh đẹp

4 Củng cố.

- Hỏi tựa bài học.

- Gọi HS tìm những vật xung quanh để so sánh

- Yêu cầu HS đọc lại từ chỉ sự vật và các hình ảnh so

sánh vừa học

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Dặn HS về nhà xem lại toàn bộ bài học

- Dặn HS về nhà làm tiếp bài tập nếu chưa làm xong

và chuẩn bị bài tiếp theo: Mở rộng vốn từ thiếu nhi –

Ôn tập câu ai là gì ?

- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay em bé được

nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa

- HS đọc yêu cầu: Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?

- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em

- HS trả lời

- HS tìm vật so sánh

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc

- HS nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho tiết sau

- HS nghe dặn dò

=================

Trang 4

TIẾT 2

Ngày soạn: 30 / 08 / 2010

Ngày dạy: 01 / 09 / 2010

Bài dạy:

MỞ RỘNG VỐN TỪ :THIẾU NHI

ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ?

I- MỤC TIÊU

- Tìm được 1 vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1

- Tìm hiểu được các bộ phận câu trả lời câu hỏi ( Cái gì , con gì ) ? là gì ? ( BT2 )

- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm ( BT3)

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hai tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1

- Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 câu văn ở BT2, BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: HS hát vui

2 Kiểm tra bài cũ

- GV treo bảng phụ có ghi:

Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

- GV gọi 2 HS lên bảng gạch dưới từ được so sánh

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ thiếu nhi – Ôn

tập câu ai là gì ?

- Gọi HS nhắc lại tựa bài:

b) Hướng dẫn làm bài tập

+ Bài 1

 Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc bài

mẫu

- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng lớp thành 3

phần theo nội dung a, b, c của bài tập

- Phổ biến cách chơi: Các em trong đội tiếp nối

nhau lên bảng ghi từ của mình vào phần bảng của

đội mình Mỗi em chỉ ghi một từ, sau đó chuyền

phấn cho bạn khác lên ghi Sau 5 phút, đội nào ghi

được nhiều từ đúng nhất là đội thắng cuộc

- GV cho các đội tiến hành chơi

- HS hát vui

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

- HS nhận xét

- HS theo dõi

- HS nhắc tựa bài: Mở rộng vốn từ thiếu nhi –

Ôn tập câu ai là gì ?

- HS đọc yêu cầu BT

- HS đọc mẫu:

a) Chỉ trẻ em: M: thiếu nhi b) Chỉ tính nết của trẻ em: M: ngoan ngoãn

c) Chỉ tình cảm hoặc sự châm sóc của người

lớn đối với trẻ em: M: thương yêu

- 3 đội tiến hành, đội 1 câu a, đội 2 câu b đội 3 câu c

Trang 5

- GV nhận xét kết luận, tuyên dương đội thắng cuộc:

- GV treo bảng kết quả hoàn chỉnh:

Chỉ trẻ em

thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ

em, trẻ con Chỉ tính nết của trẻ em

ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà

Chỉ tình cảm hoặc sự

châm sóc của người lớn

đối với trẻ em

thương yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm, nâng niu, châm sóc, lo lắng

- GV gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

+ Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài: Tìm các bộ phận của câu

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- GV cho HS nhận xét

- Chữa bài và yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài lần sau

+ Bài 3

- Gọi1 HS đọc đề bài: Đặt câu hỏi cho các bộ phận

in đậm

- Muốn đặt câu hỏi được đúng ta phải chú ý điều gì?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở nháp

- GV gọi 3 HS lần lược đọc các câu hỏi vừa đặt

- GV nhận xét kết luận tuyên dương HS:

a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt

Nam?

b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ quốc?

c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì?

- GV cho HS chữa bài vào VBT

4 Củng cố

- Lớp cổ vũ

- HS cùng GV nhận xét

- HS đọc các từ vừa tìm được

- HS đọc yêu cầu: Tìm các bộ phận của câu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

Ai (Cái gì , con gì ) Là gì ?

a) Thiếu nhi Là măng non của đất nước b) Chúng em Là học sinh tiểu học c) Chích bông Là bạn của trẻ em

- HS nhận xét

- HS chữa bài theo yêu cầu

- HS đọc : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- Muốn đặt câu hỏi được đúng, trước hết ta phải xác định xem bộ phận được in đậm trả lời

câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, hay câu hỏi Là gì?

sau đó mới đặt câu hỏi cho thích hợp

- HS làm bài vào vở nháp

- 3 HS đọc các câu hỏi vừa đặt

a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê

Việt Nam?

b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ

quốc?

c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là

gì?

- HS nhận xét

- HS chữa bài vào VBT

Trang 6

- Hỏi tựa bài học

- Gọi 3 HS đọc lại các từ tìm được ở bài tập 1

- Gọi 2 HS lên bảng tìm các bộ phận của câu:

a) Chúng em là đội viên

b) Gấu nhồi bông là bạn của trẻ em

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ ngữ theo chủ đề

trẻ em, ôn tập mẫu câu Ai (cái gì, con gì) – là gì?

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau: So sánh Dấu

chấm

- HS trả lời

- 3 HS đọc

- 2 HS lên bảng tìm

- HS nhận xét

+ Học sinh lắng nghe rút kinh nghiễm cho tiết sau

===================

TUẦN: 3

TIẾT 3

Ngày soạn: 6 / 9 / 2010

Ngày dạy: 8 / 9 / 2010

Bài dạy:

SO SÁNH DẤU CHẤM

I MỤC TIÊU:

- Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ , câu văn ( BT1 )

- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh ( BT 2 )

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu ( BT3 )

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của bài tập 1

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 Giấy khổ to viết sẵn đoạn văn cho hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: HS hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 3 HS:

HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và câu tuần 2

HS 2 : làm bài tập 2, tiết luyện từ và câu tuần 2

+ Chúng em là măng non của đất nước

+ Chích bông là bạn của trẻ em

HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

+ Chúng em là măng non của đất nước.

+ Chích bông là bạn của trẻ em.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

- HS hát vui

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

* HS1:

a) thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ

em, trẻ con b) ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà

c) thương yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm, nâng niu, châm sóc, lo lắng

* HS2:

+ Chúng em là măng non của đất nước

+ Chích bông là bạn của trẻ em

* HS 3

+ Ai là măng non của đất nước ? + Chích bông là gì ?

- HS nhận xét

Trang 7

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các em tiếp

tục học về so sánh và cách dùng dấu chấm

- GV ghi tựa bài lên bảng: So sánh, dấu chấm

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT: tìm các hình ảnh so

sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài bằng cách dùng

bút chì gạch chân dưới các hình ảnh so sánh

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần

của bài Gạch dưới những hình ảnh được so sánh

- GV nhận xét kết luận tuyên dương cho điểm HS:

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung

d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài: Hãy ghi lại các từ

chỉ sự so sanh1trong những câu trên:

- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh, HS nào làm

đúng cả 4 ý và nhanh nhất là người thắng cuộc Yêu

cầu HS cả lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét kết luận tuyên dương HS

+ a) tựa

+ b) như

+ c, d ) là

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: chép lại đoạn văn dưới

đây vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chổ thích hợp

và viết hoa những chữ đầu câu:

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- GV hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối câu,

mỗi câu cần nói trọn một ý Để làm đúng bài tập,

các em cần đọc kĩ đoạn văn, có thể chú ý các chỗ

ngắt giọng và suy nghĩ xem chỗ ấy có cần đặt dấu

chấm câu không vì chúng ta thường ngắt giọng khi

đọc hết một câu

- tổ chức cho HS làm nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận tuyên dương nhóm làm

đúng:

- HS theo dõi

- HS nhắc tựa bài: So sánh, dấu chấm

- HS đọc yêu cầu BT: tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây:

- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu văn

- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung

d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

- HS nhận xét

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS đọc yêu cầu BT: Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong các câu trên

- HS lên bảng làm bài tập nhanh, lớp làm vào VBT

a) tựa b) như

c, d) là

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu BT: chép lại đoạn văn dưới đây vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ cái đầu câu

- 1 HS đọc đoạn văn, lớp chú ý theo dõi

- HS chú ý nghe giảng

- Nhóm tiến hành làm việc theo yêu cầu:

- Các nhóm trình bày bài làm.

- Nhóm khác bổ sung

Trang 8

Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có lần,

chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng Chiếc

búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát

thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt

ông phất phơ những sợi tơ mỏng Ông là niềm tự

hào của cả gia đình tôi.

4 Củng cố

- Hỏi tựa bài học

- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài tập: tìm hình ảnh so

ánh điền vào chổ trống:

+ HS1: Trăng tròn như

+ HS2: Anh em như thể

- GV nhận xét tuyên dương

- GDHS: qua bài học hôm nay giúp cho các em khi

học môn tập đọc sẽ dễ nhận được câu nào có hình

ảnh so sánh

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Dặn HS về nhà xem lại toàn bộ bài học, em nào

làm chưa xong về nhà cố gắng làm cho xong tiết sau

thầy kiểm tra

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau: Mở rộng vốn từ

gia đình, Ô tập câu ai là gì ?

- HS trả lời

- 2HS lên bảng thi làm bài tập

- Lớp nhận xét

+ Học sinh lắng nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm cho tiết sau

- HS chú ý ý nghe dặn dò

===================

TUẦN: 4

TIẾT 4

Ngày soạn: 13 / 09 / 2010

Ngày dạy: 15 / 09 / 2010

Bài dạy:

MỞ RỘNG VỐN TỪ:GIA ĐÌNH

ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Tìm một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình ( BT 1 )

- Xếp được các thành ngữ , tục ngữ vào nhóm thích hợp( BT 2 )

- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT3 a / b / c )

+ Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ về gia đình, cũng cố kiểu câu Ai: cái gì ? con gì ? – là gì ?

+ Giáo dục tình cảm gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

Bảng lớp viết sẵn BT2 ơÛ VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: HS hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của tiết Luyện

từ và câu tuần 3

- Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết bài tập 3,

- HS hát vui

- 1HS lên bảng gạch dưới sự vật được so sánh

a) Mắt hiền sáng tự vì sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời

b) Em yêu nhà em

Trang 9

tiết Luyện từ và câu tuần 3.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ gia đình – Ôn tập

câu ai là gì ?

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

 Tìm hiểu yêu cầu của bài:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Tìm các từ ngữ chỉ gộp

những ngươi trong gia đình

- Em hiểu thế nào là ông bà?

- Em hiểu thế nào là chú cháu?

- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những

người trong gia đình đều chỉ từ hai người trong gia

đình trở lên

 Làm bài tập:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cập đôi nội dung yêu

cầu BT

- GV yêu cầu đại diện trình bày GV ghi nhanh các từ

HS tìm đúng lên bảng

+ Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông,

ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú

cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con,

cha con,…

+ GV cho HS đọc lại các từ vừa tìm được

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Xếp các thành ngữ, tục

ngữ sau vào nhóm thích hợp

- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày bài làm

- GV nhận xét kết luận, tuyên dương nhóm làm đúng

Cha mẹ đối với

con cái

Con cháu đối với ông bà, cha mẹ

Anh chị em đối với nhau

c) Con có cha

như nhà có nóc

d) Con có mẹ

như măng ấp

bẹ

a) Con hiền, cháu thảo b) Con cái khôn ngoan vẽ vang cha mẹ

e) Chị ngã em nâng

g) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Dựa theo nội dung bài

Hàng xoan trước ngõ Hoa xao xuyến nở Như mây từng chùm c)Mùa đông Trời là cái tủ ướp lạnh

Mùa hè Trời là cái bếp lò nung

- HS nhận xét

- HS nhắc tựa bài: Mở rộng vốn từ gia đình –

Ôn tập câu ai là gì ?

- HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những ngươi trong gia đình

- HS trả lời theo hiểu biết

- HS nghe GV kết luận

- HS thực hiện thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện nhóm nêu các từ vừa tìm được

- HS nhóm khách nhận xét bổ sung

- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọc các từ vừa tìm được

- HS đọc yêu cầu BT: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp

- Các nhóm tiến hành làm việc theo yêu cầu

- Các nhóm trình bày bài làm

- Nhóm khác nhận xét bỗ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập: Dựa theo nội dung

Trang 10

tập đọc đã học ở tuần 3, tuần 4 hãy đặt câu theo mẫu

ai là gì ? để nói về:

a) Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len

b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ

c) Bà mẹ trong truyện người mẹ

d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và chim chích

bông và bông hoa bằng lăng

- GV cho HS làm bài vào vở nháp

- GV lần lược gọi HS đặt câu

- GV nhận xét kết luận cho điểm HS

a) Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len

+ Tuấn là anh của lan

b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ

+ Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo

c) Bà mẹ trong truyện người mẹ

+ Bà mẹ là người rất yêu thương con

d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và chim chích

bông và bông hoa bằng lăng

+ Sẻ non là người bạn rất đáng yêu

- GV cho hs làm bài vào vở BT

4 Củng cố

- Hỏi tựa bài học

- Gọi HS đọc lại các từ tìm được ở bài tập 1

- Gọi HS đọc 6 thành ngữ BT2

- Gọi HS đặt 1 câu theo kiểu ai là gì ? ngoài các câu

đã tìm được

- GDHS: Qua bài học hôm nay các em đã tìm được

những từ nói về những thành viên trong gia đình và

được biết thêm 6 thành ngữ Vậy các em nên biết

sống chung một gia đình phải biết yêu thương,

nhường nhịn lẫn nhau, phải biết hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Dặn HS về nhà xem lại toàn bộ bài học, đọc thuộc

lòng 6 thành ngữ ở BT2, em nào làm chưa xong BT

về nhà cố gắng làm cho xong tiết sau thầy kiểm tra

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau: So sánh

bài tập đọc đã học ở tuần 3, tuần 4 hãy đặt câu theo mẫu ai là gì ? để nói về:

a) Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len

b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ c) Bà mẹ trong truyện người mẹ

d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và chim chích bông và bông hoa bằng lăng

- HS làm bài vào vở nháp

- HS đọc câu mình đã đặt -, HS nhận xét

- HS làm bài vào vở BT

- HS trả lời

- 2HS đọc

- 2HS đọc

- 1 HS đặt câu

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS chú ý nghe

- HS nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm cho tiết sau

==================

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w