C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : Đọc và trả lời các câu hỏi: + Gọi 3 hs lên bảng đọc 4 đoạn của bài tập đọc + Những từ ngữ nào cho biết Mai mong[r]
Trang 1TUẦN 05: Từ ngày 01/10 đến ngày 05/10/2007.
2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán
Mĩ thuật
Chiếc bút mực Chiếc bút mực
38 + 25
3
Toán
Kể chuyện Đạo đ ức TNXH Hát nhạc
Luyện tập Chiếc bút mực Ngăn nắp, gọn gàng ( T1)
Cơ quan tiêu hoá.
Tập đọc Chính tả Thể dục
Hình chữ nhật, hình tứ giác.
Mục lục sách.
TC :Chiếc bút mực
Bài 9
Tập viết
Từ và câu Thủ công
Bài toán về nhiều hơn.
Bài 5: D Tên riêng và cách viết hoa rên riêng Câu kiểu: Ai là gì ?
Gấp máy bay đuôi rời.
Toán TLV Chính tả
SH lớp
Bài 10.
Luyện tập.
Trả lời câu hỏi Đặt tên cho bài: LT về mục lục sách
(NV) Cái trống trường em.
Thứ hai, ngày 01 tháng 10 năm 2007.
TẬP ĐỌC : CHIẾC BÚT MỰC.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ : lớp, mực, nức nở, loay hoay
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng khi đọc các lời nhân vật
II/ Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ : hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
Trang 2- Hiểu nội dung bài : Khen ngợi Mai vì em là một cô bé ngoan, tốt bụng, biết giúp đỡ bạn.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs đọc và trả lời các câu hỏi bài : Mít
làm thơ
+ GV nhận xét và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
A/ Giới thiệu :GV giới thiệu và ghi bảng.
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài học.
2/ Luyện đọc
*/ Đọc mẫu : GV đọc mẫu lần 1 Phân biệt
giọng giữa các nhân vật
*/ Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
a, Đọc từng câu.
+ Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Yêu cầu hs đọc các từ khó gv ghi bảng
Lên , lắm, hồi hộp, thế là
b, Đọc từng đoạn trước lớp:
Hướng dẫn ngắt giọng.
+ Yêu cầu hs tìm các câu khó và cách đọc các
câu đó
+ GV giúp hs hiểu nghĩa một số từ mới
c, Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Yêu cầu chia nhóm và luyện đọc
d, Các nhóm thi đọc.
e, Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì?
+ Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất muốn viết
bút mực ?
+ Trong lớp còn mấy bạn viết bút chì ?
Nhắc lại
1 hs khá đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Mỗi hs đọc 1 câu cho đến hết bài
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Ở lớp 1A,/học sinh bắt đầu được viết bút
mực,/ chỉ còn Mai và Lan/ viết bút chì.
+ Luyện đọc câu: Bỗng/ Lan gục đầu xuống
bàn khóc nức nở.//Nhưng hôm nay,/cô cũng định cho em viết bút mực/vì em viết khá rồi.//
+ 1 HS đọc chú giải SGK + Từng hs đọc trước nhóm của mình
Các nhóm chọn bạn để thi đua đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
* Đọc thầm đoạn 1
+ Bạn Lan và Bạn Mai
+ Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
+ Một mình Mai
TIẾT 2 :
+ Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
+ Lúc này, bạn Mai loay hoay với hộp bút ntn
+ Cuối cùng Mai đã làm gì ?
+ Thái độ của Mai ra sao khi thấy mình cũng
được viết bút mực ?
+ Mai nói với cô thế nào?Có đáng khen không
4, Luyện đọc lại truyện :
+ Gọi hs đọc theo vai Đọc toàn bài và trả lời
+ Lan quên bút ở nhà
+ Mai đã mở hộp bút ra rồi đóng lại
+ Đưa bút cho Lan mượn
+ Mai thấy hơi tiếc + Để Lan viết trước Có vì Mai biết giúp bạn + 4 hs đọc 3 hs đọc và trả lời câu hỏi
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 hs đọc toàn bài và hỏi: Em thích nhân vật nào nhất, vì sao ?
Trang 3- Dặn hs về đọc bài và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.
TOÁN : 38 + 25.
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
- Ap dung phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng cài
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn ở bảng
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
HS1: Đặt tính rồi tính : 48 + 5 ; 29 + 8 HS2:Nêu cách đặt tính và thực hiện tính : 29 + 8 HS3: Giải bài toán : Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi Hỏi có tất cả bao nhiêu hòn bi ?
- GV nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Phép cộng 38 + 25.
Bước 1 : Giới thiệu.
+ GV nêu bài toán: có 38 que tính, thêm 25
que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
Bước 2 : Tìm kết quả.
+ Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả
+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Vậy 38 cộng 25 bằng bao nhiêu ?
Bước 3 : Đặt tính.
+ Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , cả lớp thực
hiện ở giấy nháp
+ Em đặt tính như thế nào ?
+ Nêu lại cách thực hiện của em ?
+ Yêu cầu một số hs nhắc lại
Nhắc lại đề bài
+ Nghe và phân tích đề toán
+ Thao tác trên que tính
+ 63 que tính
+ bằng 63
+38
25 63 + Nêu cách đặt tính
+Tính từ phải sang trái,bắt đầu từ hàng đơn vị + 3 hs nhắc lại
3/ Luyện tập thực hành :
Bài 1 :
+ Yêu cầu hs tự làm bài gọi 3 hs lên bảng
+ Yêu cầu nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài 2 : Giảm tải
Bài 3 : Gọi hs đọc đề.
+ GV vẽ hình lên bảng Cho hs nêu cách làm
+ Yêu cầu hs làm vào vở
Kiến đi: _
? dm
Bài 4 : Cho hs đọc đề.
+ Bài toán yêu cầu làm gì ?
+ Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì
+ Làm bài + 3 hs lần lượt nhận xét 3 bài trên bảng
về cách đặt tính và kết quả
+ Đọc đề
+ Quan sát.Thực hiện phép cộng 28dm+ 34dm
+ Làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Con kiến đi đoạn đường dài là
28 + 34 = 62 ( dm ) Đáp số : 62 dm
+ Điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ thích hợp
+ Tính tổng trước rồi so sánh
Trang 4trước tiên ?
+ Yêu cầu hs làm bài
+ Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính tổng rồi
so sánh ta còn cách nào khác ?
+ Không cần thực hiện phép tính hãy giải thích vì
sao : 9 + 8 = 8 + 9
+ Nhận xét ghi điểm
+ 3 hs làm ở bảng,cảlớp làvào vở rồi nhận xét
+ So sánh : 9 = 9 và 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu hs nêu cách đặt tính và thực hiện tính 38 + 25 Một số phép tính nếu còn thời gian
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
MĨ THUẬT : GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG.
Thứ ba, ngày 02 tháng 10 năm 2007.
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU : Giúp hs củng cố về :
- Phép cộng có nhớ dạng 8 + 5 ; 28 +5 ; 38 + 25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Nêu cách đặt tính và tính 38 + 25
+ Điền dấu ( > ; < ; = ) vào chỗ trống
Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Gthiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 :
+ Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay
kết quả của từng phép tính
Bài 2 :
+ Gọi 1 hs đọc đề bài
+ Cho hs làm bài vào vở, gọi 2 hs lên bảng
+ Yêu cầu nhận xét và kiểm tra lại bài
+ Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách đặt
tính và thực hiện : 48 + 24 ; 58 + 26
Bài 3 :
+ Yêu cầu 1 hs nêu yêu cầu của đề bài
+ Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết
2 hs lên bảng
+ HS1: Nêu cách đặt tính và tính 38 + 25 + HS2: 9 + 7 9 + 6
Nhắc lại
+ HS làm miệng
+ Đặt tính rồi tính
+ Làm bài vào vở
+ Nhận xét cách đặt tính và tính kết quả
+48 + 58
24 26
72 84 + Giải bài toán theo tóm tắt
+ Cho biết có28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo
Trang 5gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
+ Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm ở bảng lớp
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 4,5 :Giảm tải
dừa Số kẹo cả hai gói ? + HS đọc đề ( 3 đến 4 em)
+ Làm bài vào vở
Bài giải :
Số kẹo cả hai gói là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Cho hs nêu lại cách đặt tính và tính 29 + 25 ; 24 + 30
- Dặn hs về làm bài tập ở VBT và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC : NGĂN NẮP, GỌN GÀNG ( T1).
A/ MỤC TIÊU :
- Ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp
- Học sinh biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Biết yêu thương người sống gọn gàng, ngăn nắp
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bộ tranh thảo luận nhóm HĐ2
- Vở BT đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
+ Nhận xét đánh giá
II/ BÀI MỚI :
1/ Gthiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
@ Hoạt động1:Hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu”
+ GV kể chuyện có sắm vai Chia lớp thành 4
nhóm tự soạn hoạt cảnh cho nhóm mình
+ Gọi 2 nhóm đại diện trình bày
Nhận xét tuyên dương
GV hỏi: Vì sao bạn Dương không tìm thấy
cặp và sách vở ?
Qua hoạt cảnh trên em rút ra được điều gì ?
@ Hoạt động 2 : TL nhóm làm bài tập.
+ GV đính các tranh ở BT1 lên bảng, yêu cầu
làm vào vở rồi trả lời
+ GV nhận xét
HS1: Khi mắc lỗi em phải làm ntn ? HS2: Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ? Nhắc lại tựa bài
+ Các nhóm soạn hoạt cảnh
+ 2 nhóm trình bày trước, 2 nhóm còn lại nhận xét
Mãi chơi, không biết gọn gàng, ngăn nắp Cần tập thói quen gọn gàng, ngăn nắp
+ Thảo luận nhóm và làm vào vở
Tranh 1 : Đến giờ ngủ trưa
Tranh 2 : Nga ngồi trước bàn học gọn gàng
Tranh 3 : Quân đang bẩn thỉu
Tranh 4 : bẩn thỉu
Kết luận : Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2;4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ
dùng , sách vở để không đúng nơi qui định
@ Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.
+ GV nêu tình huống : Bố mẹ xếp cho Nga 1
góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia
+ HS lắng nghe
Trang 6đình để đồ dùng lên bàn của Nga.
+ Theo em, Nga cần làm gì để cho góc học tập
gọn gàng, ngăn nắp ?
+ Cho 4 nhóm nêu rồi nhận xét
+ HS thảo luận nêu ý kiến Sau đó chót ý
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Ngăn nắp gọn gàng có lợi gì cho ta và người khác ?
- Dặn hs về học bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
-
KỂ CHUYỆN : CHIẾC BÚT MỰC.
A/ MỤC TIÊU : Sau bài học, hs có thể :
- Dựa vào tranh minh hoạ và các cạu hỏi gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của truyện
- Biết theo dõi lời bạn kể Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng lớn
- Hộp bút, bút mực
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 4 hs kể lại chuyện : Tóc bím đuôi sam
+ Gọi hs nhận xét về nội dung, cách kể
+ Ghi điểm cho hs
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
a/ Kể lại từng đoạn câu chuyện.
+ Hướng dẫn hs nói câu mở đầu
+ Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
Bức tranh 1 : Yêu cầu quan sát và trả lời :
+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?
+ Thái độ của Mai thế nào ?
+ Không được viết bút mực thái độMai rasao ?
Gọi 1 số hs kể lại nội dung tranh 1
Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
Bức tranh 2 :
+ Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
+ Khi biết mình quên bút bạn Lan đã làm gì ?
+ Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút nhỉ ?
Bức tranh 3 và Bức tranh 4 :
+ Bạn Mai đã làm gì ?
+ Mai đã nói gì với Lan ?
+ Thái độ của cô giáo thế nào ?
+ Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
b/ Kể lại toàn bộ câu chuyện :
Cho hs kể phân vai rồi nhận xét sửa chữa
+ 4 hs kể theo vai ( người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo) hs theo dõi nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Một hôm, ở lớp 1 A, học sinh viết bút chì
Quan sát từng bức tranh
+ Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực
+ Mai hồi hộp nhìn cô
+ Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn mình em viết bút chì
+ Lan không mang bút
+ Lan khóc nức nở
+ Mai nửa muốn cho bạn mượn, nửa không
+ Mai đã đưa bút cho Lan mượn
+ Bạn cầm lấy, mình đang viết bút chì
+ Cô giáo rất vui
+ Cô cho em mượn, em thật đáng khen
HS tự phân vai và kể lại toàn bộ câu chuyện Sau đó nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Qua câu chuyện em thích nhân vật nào nhất, vì sao ? Chuyện cho em học được điều gì ?
Trang 7- Dặn hs về đọc lại và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.
TNXH : CƠ QUAN TIÊU HOÁ.
A/ MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có thể :
- Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
- Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to
- Các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoávà tuyến tiêu hoá
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC : Gọi 3 hs lên bảng trả lời các câu hỏi:
- Nêu những việc cần làm để xương phát triển tốt ?
- Tại sao không nên mang vác vật quá nặng ?
Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Khởi động : Trò chơi: Chế biến thức ăn.
* Mục tiêu : Giới thiệu bài và giúp hs hình dung một cách sơ bộ đường đi của thức ăn từ miệng
xuốngdạ dày, ruột non
Bước 1 : GV hường dẫn trò chơi gồm 3 động
tác : Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
Bước 2 : Tổ chức cho hs chơi
HS lắng nghe cách chơi
Thực hiện trò chơi
@Hoạt động 1 : Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá.
* Mục tiêu : Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
+ Yêu cầu quan sát hình 1
+ Đọc chú thích và chỉ vị trí của miệng , thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hận môn
+ Thảo luận câu hỏi: Thức ăn sau khi vào
miệng nhai, nuốt rồi đi đâu ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Treo hình vẽ ống tiêu hoá và gọi 2 hs lên
bảng thi ghi vào 3 tờ phiếu rời tên các cơ quan
tiêu hoá
+ Thảo luận theo cặp
+ Quan sát hình 1
+ Em này hỏi em kia trả lời và ngược lại + Vài cặp hs nêu rồi nhận xét
+ Dại diện 2 nhóm lên bảng thực hành
* GV kết luận : Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất
bổ dưỡng Ơ ruột non các chất bổ dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài
@ Hoạt động 2 : Quan sát nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ.
* Mục tiêu : Nhận biết trên sơ đồvà nói tên các cơ quan tiêu hoá.
Bước 1: GV nêu
+ Thức ăn vào miệng đi nuôi cơ thể Quá
trình tiêu hoá thức ăn cần có sự tham gia của
các dịch tiêu hoá Nhìn vào sơ đồ có gan, túi
mật ( chứa mật), và tuỵ Vừa nói vừa chỉ sơ đồ
để hs dễ theo dõi
Bước 2 : Yêu cầu quan sát hình 2
+ Kể tên các cơ quan tiêu hoá ?
+ Đọc chú thích và trả lời câu hỏi
+ HS nhìn vào sơ đồ và nghe GV giải thích
Quan sát hình 2
+ HS nêu các cơ quan tiêu hoá
* Kết luận : Cơ quan tiêu hoá gồm : miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột giàvà các tuyến
tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ
Trang 8@ Hoạt động 3 : Trò chơi: Ghép chữ vào hình.
* Mục tiêu : Nhận biết và nhớ các cơ quan tiêu hoá.
Bước 1 :
+ Phát cho mỗi nhóm một bộ tranh gồm hình
vẽ các cơ quan tiêu hoá, phiếu rời để ghi tên
các cơ quan tiêu hoá
Bước 2 :
+ Yêu cầu hs gắn chữ vào bên cạnh các cơ
quan tiêu hoá tương ứng cho đúng
Bước 3 : Các nhóm làm bài tập
+ Thu bài và nhận xét
+ Các nhóm nhận tranh và phiếu
+ Nghe giáo viên phổ biến cách thực hiện + Thực hành làm bài tập
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Nêu tên các cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan tiêu hoá có nhiệm vụ gì ?
- Dặn hs về học bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
HÁT NHẠC: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
Thứ tư, ngày 03 tháng 10 năm 2007
TOÁN : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh.
- Nhận dạng được hình chữ nhật, hình tứ giác ( qua các hình dạng tổng thể, chưa đi vào đặc điểm các yếu tố của hình
- Bước đầu vẽ được hình chữ nhật, tứ giác ( nối các điểm cho sẵn trên giấy ô li)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số miếng bìa hình chữ nhật, hình tứ giác
- Một số vật có dạng hình chữ nhật, tứ giác
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 1 hs nêu cách đặt tính và tính 38 + 25
+ Cả lớp đặt tính và tính ở bảng con :
Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Gthiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Giới thiệu hình chữ nhật
+ GV đưa ra một số đồ dùng trực quan có
dạng hình chữ nhật và nêu Đây là hcn
A D Đọc tên hình chữ nhật
BC GV vẽ một số hình lên bảng cho
hs tự ghi các chữ vào rồi đọc
+ Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học ?
3/ Giới thiệu hình tứ giác;
+ Giới thiệu tương tự hình chữ nhật
+ HS lên bảng
48 + 15 ; 33 + 25
Nhắc lại tựa bài
+ Quan sát
+ Đọc tên hình chữ nhật ABCD MNPQ
+ Sau mỗi hình bạn nêu, cả lớp nhận xét cách ghi tên và cách đọc
+ Gần giống hình vuông
+ Lắng nghe
Trang 9Sau khi giới thiệu xong GV liên hệ thực tế
+ Đọc tên những hình tứ giác có trong bài học
* Nêu một số đồ vật có hình tứ giác hình chữ
nhật
III/ Thực hành
Bài 1 : Gọi hs nêu yêu cầu
GV đính 4 tranh có chấm sẵn Yêu cầu hs thảo
luận nhóm rồi lên bảng nối các chấm lại thành
hình chữ nhật, hình tứ giác
+ Đọc tên hình chữ nhật
+ Hình tứ giác được nối là hình nào ?
Bài 2 :
+ Yêu cầu hs đọc đề bài
+ Cho hs quan sát và tô màu các hcn ở vbt
+ GV kiểm tra một số vở để nhận xét
Bài 3 : Giảm tải
+ Nêu những đồ vật có dạng hình tứ giác + Tứ giác : CDEG, PQRS, HKMN + Nêu những đồ vật ở nhà
+ Nêu yêu cầu
+ Các nhóm dùng bút và thước nối các điểm
để có hình chữ nhật, hình tứ giác
+ Hình chữ nhật ABDE
+ Hình tứ giác MNPQ
+ Nêu yêu cầu
+ Tô màu hcn rồi đổi vở để kiểm tra cheo lẫn nhau
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Muốn vẽ hình chính xác cần có những dụng cù học tập nào ?
- Hình chữ nhật có mấy cạnh, mấy góc ? Hình tứ giác có mấy cạnh, mấy góc ?
- Dặn hs về nhà làm bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC : MỤC LỤC SÁCH.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :Đọc đúng bản Mục lục sách.
- Nghỉ hơi sau mỗi cột
- Biết chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện
II/ Hiểu :
- Các từ ngữ mới : Mục lục, tuyển tập, tác giả, tác phẩm, hương đồng cỏ nội, vương quốc.
- Biết xem mục lục sách để tra cứu
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ sách giáo khoa
- Quyển sách : Tuyển tập truyện thiếu nhi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng đọc 4 đoạn của bài tập đọc
Chiếc bút mực.
+ Gọi 1 hs đọc toàn bài Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Luyện đọc :
* / GV đọc mẫu lần 1.
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a, Đọc từng mục
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp 1 hoặc 2 dòng theo
thứ tự
+ Giới thiệu các từ ngữ cần luyện đọc và cho
Đọc và trả lời các câu hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực ?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? Nhắc lại tựa bài
+ 1 hs khá đọc lại + Nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
+ Các từ : truyện, Quang Dũng, cỏ nội, vương
Trang 10hs đọc.
b, Đọc từng mục trong nhóm.
c, Thi đọc giữa các nhóm
3/ Tìm hiểu bài :
Yêu cầu hs đọc thầm lại bài tập đọc Hỏi:
+ Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu truyện ?
+ Đó là những truyện nào ?
+ Tuyển tập này có bao nhiêu trang ?
+ Tập bốn mùa của tác giả nào ?
+ Truyện Bây giờ bạn ở đâu ở trang nào ?
+ Mục lục sách dùng để làm gì ?
quốc, nụ cười, Phùng Quân.
+ HS đọc trong nhóm + HS các nhóm thi đọc từng mục , cả bài
HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời
+ 7 câu chuyện
+ Mùa quả cọ; Hương đồng cỏ nội; Bây giờ
bạn ở đâu; Người học trò cũ; Bốn mùa; Vương Quốc vắng nụ cười; Như con cò vàng trong cổ tích
+ 96 trang
+ Băng Sơn
+ Trang 37
+ Tìm được truyện ở trang nào, của tác giả nào
?
Kết luận : Đọc mục lục sách chúng ta có thể biếtcuốn sách viết về cái gì, có những phần nào
để ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc
+ Đưa ra Tuyển tập truyện thiếu nhi và yêu
cầu hs tra cứu mục lục theo yêu cầu cụ thể
4/ Luyện đọc lại bài.
+ Gọi 3 hs đọc lại bài và hỏi một số câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
+ 5 đến 7 tập tra cứu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Muốn biết cu sách có bao nhiêu trang? Có những truyện nào ? Muốn đọc từng truyện ta làm gì ?
- Dặn hs về đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
CHÍNH TA : ( TC ) CHIẾC BÚT MỰC.
A/ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác không mắc lỗi chính tả
- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi
- Củng cố quy tắc chính tả: ia/ya ; l/n ; en/ eng.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi hs lên bảng kiểm tra
+ Nhận xét ghi điểm từng hs
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Gthiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tập chép.
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
Đọc đoạn văn, gọi hs đọc lại và hỏi:
+ Đoạn văn nói đến nội dung bài tập đọc nào?
+ Đoạn văn này kể về chuyện gì ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó.
+ 3 hs lên bảng đặt câu có từ ngữ: da, ra, gia + Cả lớp viết bảng con: khuyên, chuyển, chiều.
Nhắc lại tựa bài
1 hs đọc lại đoạn cần viết
+ Bài chiếc bút mực
+ Lan được viết bút mực lại quên đem theo Mai lấy bút của mình cho bạn mượn