1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 4

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 285,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 KL: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng tuần hoàn thực hiện việc đưa máu đến khắp các cơ quan để nuôi cơ thể?. Hđ 3: Chơi trò chơi ghi tên vào hình:  Mt: HS biết ghi vào hình tên [r]

Trang 1

Sxx t 4

Tập đọc – kể chuyện:

(Trang 29)

“An-đéc-xen”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Rèn kĩ năng đọc:

- Đọc đúng các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo.

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.

- Hiểu nội dung chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả

 Rèn kĩ năng nói:

- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai; nhận xét và thể hiện giọng điệu phù hợp với từng nhân vật

 Rèn kĩ năng nghe:

- Có kĩ năng tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai; nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ như SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn: “ Thần chết chạy cho bà”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-5’

1’

30-32’

10-

12’

1/ Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài“Quạt cho bà ngủ”, trả lời câu

hỏi ở SGK

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Luyện đọc.

 GV đọc mẫu toàn bài.

 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Đọc từng câu

Rút từ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản,

lã chã, lạnh lẽ.

- Đọc từng đoạn trong bài

Rút câu:

- -Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.Nhóm trưởng theo

dõi sửa sai cho các bạn

Tìm hiểu bài:

 Chuyển ý

? Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho

bà?

? Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho

bà?

? Thái độ của thần Chết thế nào khi thấy người

mẹ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bài hát

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc từ khó

-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện

- HS đọc bài theo nhóm

- 2 HS đọc đoạn 1 và2 - bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá - bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước:khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hoá thành hai hòn ngọc

- Thần ngạc nhiên, không hiểu vì sao người

mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

- 1 HS đọc bài

- người mẹ trả lời vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

Trang 2

Sxx t 4

2

18-20’

1-2’

 Chuyển ý

? Người mẹ trả lời như thế nào?

4/ Luyện đọc lại:

- GV đọc lại đoạn 4

- Yêu cầu các nhóm phân vai và đọc bài

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

Cả lớp nhận xét, đánh giá

KỂ CHUYỆN:

- Yêu cầu HS phân vai các nhân vật và dựng lại

chuyện

 Các em nên nói lời nhân vật theo trí nhớ của

mình, không nhìn sách Có thể kết hợp lời nói với

cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,

- Gọi những em khá thực hiện trước, sau đó đến

các em khác

4/ Củng cố – dặn dò:

? Qua bài đọc em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?

- Dặn HS về nhà tập dựng lại câu chuyện vừa học

- GV tuyên dương một số em tích cực trong học

tập

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- HS theo dõi ở SGK

- Các nhóm phân vai và đọc bài

- HS lần lượt thi đọc

- HS tự phân vai và dựng lại câu chuyện

- HS lắng nghe gợi ý để thực hành dựng lại chuyện

- HS kể toàn chuyện

- người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người

mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân của mì để cho con được sống

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS:

▪ Ôn tập củng cố cách tính cộng,trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học

▪ Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)

▪ Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ: Ghi bài tập 5

III/ LÊN LỚP:

3-4’

1’

7-8’

5-6’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 4

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài.

b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu để các em làm

được bài

- Gọi vài em nêu kết quả

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 2:

? Bài toán yêu cầu làm gì?

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS nêu: Đặt tính rồi tính

- HS làm bài vào vở

- HS nêu kết quả

415 + 415 = 234 + 432 =

415

415

432

234

Trang 3

Sxx t 4

5-6’

6-8’

3-5’

1-2’

- Ghi bài tập lên bảng, gọi HS thực hiện, các em

khác làm vào bảng con

- GV kiểm tra, nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Ghi bài tập lên bảng

- Gọi 2 HS thực hiện, các HS khác làm vào bảng

con

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc bài toán.

Tóm tắt:

Thùng thứ nhất: 125 l

Thùng thứ hai : 160 l

Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất: l?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán cho biết gì?

? Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ

nhất bao nhiêu l em hãy suy nghĩ làm bài.

- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 5: Vẽ hình theo mẫu:

-Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và vẽ vào vở

3/ Củng cố – dặn dò:

Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Bài toán yêu cầu tìm x

X x 4 = 32 X: 8 = 4

X = 32: 4 X = 4 x 8

X = 8 X = 32

- Tính

5 x 9 + 27 = 45 + 27 80:2 – 13 = 40 – 13

- HS đọc bài toán

- hỏi thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhieu lít?

- thùng thứ nhất có 125 l, thùng thứ hai có

160 l

- HS thực hiện ở bảng

Giải:

Số lít dầu thùng thứ hainhiều hơn thùng thứ

nhất là:

160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l dầu

- HS vẽ hình theo mẫu vào vở

Toán:

KIỂM TRA

I/ MỤC TIÊU

▪ Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào:

 Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số

 Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)

 Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính

 Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc

▪ Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong học toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ghi đề kiểm tra:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

327 + 416 ; 561 - 244 ; 462 + 354 ; 728 - 456

Bài 2: Khoanh vào 1/3 số bông hoa:

Trang 4

Sxx t 4

4

40 cm

25 cm

35 cm

D

C

B

A

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

Hình a: Hình b:

Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?

Bài 4:a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?

2) HS làm bài ra giấy kiểm tra:

3) GV thu bài về nhà chấm:

4) Dặn dò:

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Nhận xét tiết kiểm tra

RÚT KINH NGHIỆM

Chính tả (nghe - viết):

NGƯỜI MẸ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện: Người mẹ (62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câu

và các tên riêng Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn: ân / âng; các âm dễ lẫn: d / gi / r.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở bài tập

III/ LÊN LỚP:

3-4’

1’

7-8’

12-13’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng con

các từ sau: ngắc ngứ, ngoắc tay, ngoặc đơn, leo,

trèo.

- GV nhận xét, sửa chữa

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b)

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại

? Đoạn văn có mấy câu?

? Tìm các tên riêng trong bài viết?

? Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

? Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, viết ra nháp các

từ mình hay viết sai

3/ HS viết bài:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- GV theo dõi uốn nắn cho HS: Tư thế ngồi viết,

cách cầm bút, cách để vở

4/ Chấm chữa bài:

- HS luyện viết từ

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- 2 – 3 HS đọc lại

- có 4 câu

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

- viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng

- dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- HS viết ra nháp các từ dễ viết sai

- HS viết bài vào vở

Trang 5

Sxx t 4

2-3’

7-8’

1-2’

- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấmbài và ghi lỗi ra

lề vở

- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét

5/ Bài tập:

 Bài 2: Điền vào chỗ trống r / d / gi:

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi một HS nêu lời giải câu đố

▪ Bài 3: Tìm các từ:

- Chứa tiếng bắt đầu bằng: r / d / gi:

- GV đọc từng câu HS tìm từ ghi ra bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

* Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ

* Có cử chỉ êm ái, dễ chịu

* Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi

4/ Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- HS tự chấm bài, ghi lỗi ra lề vở

Hòn gì bằng đất nặn ra

Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày

Khi ra da đỏ hây hây

Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà

là hòn gạch

HS tìm từ và ghi ra bảng con

- Các từ tìm được:

* Là từ ru

* Là từ dịu dàng

* Là từ giải thưởng

- HS lắng nghe và thực hiện

Tự nhiên và xã hội

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa như SGK

- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

10-12’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kiểm tra:

? Máu được chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào?

? Huyết cầu đỏ có tác dụng gì?

? Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên

là gì?

- GV nhận xét ghi điểm cho từng em

2/ Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

Hđ 1:Thực hành:

 Mt:Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp

mạch đập

 T/h:

- Yêu cầu từng cặp HS thay nhau áp tai vào ngực

bạn nghe nhịp tim và đếm số lần đập của tim

trong vòng 1 phút

- Yêu cầu HS tự kiểm tra nhịp đập của tim mình

bằng cách đặt ngón trỏ và ngón giữa của tay phải

lên cổ tay trái của mình để nghe và đếm nhịp

mạch đập của tim trong 1 phút

? Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn

- 3 HS trả lời câu hỏi

- HS thực hành nghe nhịp đập của tim bạn và đếm số lần đập của tim bạn trong 1 phút

- từng HS tự kiểm tra nhịp mạch đập của tim mình trong 1 phút để báo cáo kết quả

- nghe tiếng đập thình thịch của tim

- nghe nhịp đập của mạch

Trang 6

Sxx t 4

6

10-12’

4-5’

mình?

? Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em nghe thấy

gì?

 KL:Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể

Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được

trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Hđ 2:Làm việc với SGK:

 Mt: Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ vòng

tuần hoàn

 T/h:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

? Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ

đồ

Nêu chức năng của từng loại mạch máu

? Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn

nho û? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?

? Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn

Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ

sung

 KL: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng

tuần hoàn thực hiện việc đưa máu đến khắp các

cơ quan để nuôi cơ thể

Hđ 3: Chơi trò chơi ghi tên vào hình:

 Mt: HS biết ghi vào hình tên các loại mạch

máu

- GV vẽ sơ đồ hai vòng tuần hoàn lên bảng Gọi 2

tổ thi nhau ghi tên các loại mạch máu của hai

vòng tuần hoàn

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- HS trao đổi và chỉ trên sơ đồ ở SGK Động mạch dẫn máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể, tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan trở về tim

- vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim lên phổi lấy oxy và thải khí cácbonic ra

- vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa oxy và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan trong cơ thể và nhận khí cácboníc và chất thải của các cơ quan trở về tim

- HS theo dõi

- 2 tổ cùng chơi thi ghi tên các loại mạch máu vào sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

- HS lắng nghe và thực hiện

Bài: ÔNG NGOẠI

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Rèn kỹ năng đọc:

- Đọc đúng các từ ngữ: cơn nóng, luồng khí, xanh ngắt, lặng lẽ

- Đọc đúng các kiểu câu, phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ: loang lỗ

- Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc như SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn: “Ông còn nhấc bổng tôi sau này.”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-4’

1/ Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài “Người

mẹ”và trả lời câu hỏi ở SGK

GV nhận xét và ghi điểm cho từng em

- Lớp trướng báo cáo sĩ số; Bắt bài hát

- Lần lượt từng HS đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 7

Sxx t 4

3/ Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài

- GV đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn sau:

* Từ đầu hè phố

* Tiếp thế nào

* Tiếp sau này

* Còn lại

? Thế nào là loang lổ?

? Thử đặt câu với từ loang lổ.

- Các nhóm đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc nối tiếp trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tìm hiểu bài:

? Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

- 1 HS đọc đoạn 2

? Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế

nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

? Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn

ông dẫn cháu đến thăm trường

? Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên?

4/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu đoạn 3

Hướng dẫn HS đọc

- Gọi 3-4 HS thi đọc đoạn 3

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Gọi vài em thi đọc cả bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò:

? Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài thế

nào?

Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS theo dõi SGK

- Lần lượt từng HS đứng tại chỗ đọc bài

- 4 HS đọc bài

 loang lổ: có nhiều mảng màu đan xen, lộn

xộn

VD:Nền nhà lớp học loang lổ những vết mực

- HS đọc bài

- không khí mát dịu mỗi sáng

- 1 HS đọc bài

- ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên

-1 HS đọc đoạn 3

- ông nhấc bạn nhỏ lên gõ trống Ôâng chở bạn nhỏ đi trên xe đạp

- vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên; ông

là người đầu tiên dẫn bạn đến trường, nhấc bạn trên tay, cho bạn gõ thử trống trường và nghe tiếng trống trường đầu tiên

- HS theo dõi

- HS đọc bài

- 4 HS đọc bài

- Vài HS đọc thi cả bài

- bạn nhỏ có người ông rất yêu cháu, chăm

lo cho cháu

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán:

Bài: BẢNG NHÂN 6

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa có 6 chấm tròn

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của 2 nhóm HS - HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 8

Sxx t 4

8

15-17’

10-12’

1-2’

- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của HS

2/ Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

Lập bảng nhân 6:

- Yêu cầu HS lấy một tấm bìa có 6 chấm tròn

Có 6 chấm tròn được lấy 1 lần vẫn bằng 6 chấm

tròn

Viết: 6 x 1 = 6

- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa

? Có 6 chấm tròn được lấy 2 lần như thế ta được

mấy chấm tròn? Vì sao?

Vậy: 6 x 2 = 12

- Gọi 2 HS đọc 2 công thức vừa lập

? Có 6 chấm tròn được lấy 3 lần như thế viết

thành phép nhân nào?

? Vậy ta được mấy chấm tròn? Làm thế nào để

biết?

- Gọi vài em đọc lại

- Yêu cầu HS tự lập các công thức còn lại của

bảng nhân 6

- Gọi HS đọc nối tiếp bảng nhân 6

- GV xóa dần một số số ở bảng nhân để HS khôi

phục và đọc

3/ Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm:

- GV ghi phép tính, gọi HS đọc kết quả

? Phép tính nào không có trong bảng nhân?

? Vì sao ta biết kết quả?

Bài 2: Giải toán có lời văn:

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi vài em đọc kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống.

- Gọi HS điền vào bảng kẻ sẵn ở lớp

- GV nhận xét, sửa chữa

4/ Củng cố – dặn dò:

Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- HS làm theo:lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn

- HS lấy 2 lần mỗi lần 1 tấm bìa có 6 chấm tròn

- được 12 chấm tròn: lấy 6 + 6 =12

- HS đọc: 6 x 1 = 6

6 x 2 = 12 - phép nhân: 6 x 3

- được 18 chấm tròn Lấy 6 + 6 + 6 - có 30 vạch nhỏ

- HS đọc: 6 x 3 = 18

6 x 4 = 24

6 x 5 = 30

- HS đọc

- HS đọc đồng thanh

6 x 0 = 0

6 x 3 = 18

6 x 5 = 30 - phép tính: 6 x 0 và 0 x 6 - 6 chấm tròn được lấy 0 lần (không lấy lần nào)

- HS làm bài vào vở

- Vài HS nêu kết quả

- HS lần lượt làm ở bảng lớp

- HS lắng nghe và thực hiện

Bài: ÔNG NGOẠI

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Rèn luyện kỹ năng viết chính tả:

- Nghe – viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài: “ Ông ngoại”

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó “oay”; làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có

âm đầu r/ d / gi và vần ân / âng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi bài tập 3

Trang 9

Sxx t 4

- Vở bài tập

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-2’

3-4’

5-6’

10-12’

4-5’

5-6’

1/ Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS viết bảng các từ: nhân dân, dâng lên,

ngơ ngẩn, ngẩng lên Các HS khác viết vào bảng

con

- GV nhận xét, sửa chữa

3/ Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở SGK

? Đoạn văn gồm mấy câu?

? Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và viết ra nháp các

từ dễ lẫn

4/ HS viết bài vào vở:

- GV đọc cho HS viết vào vở

5/ Chấm và chữa bài:

- GV chấm 5  7 bài để nhận xét, số còn lại yêu

cầu HS tự chấm bài và ghi lỗi ra lề vở

6/ Luyện tập:

Bài 2: Tìm từ có vần: “oay”

- Gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi vài em đọc kết quả

Bài 3: Tìm từ:

- Gọi 1 HS đọc bài ở bảng phụ

- Yêu cầu HS tìm từ và ghi ra bảng con

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng: r / d hoặc gi có nghĩa

như sau:

- Làm cho ai việc gì đó

-Trái nghĩa với hiền lành

- Trái nghĩa với vào

- GV chữa bài ở bảng

7/ Củng cố – dặn dò:

- Nhắc nhở HS tập viết lại các từ đã viết sai trong

bài

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số; Bắt bài hát

- HS lên bảng viết

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm ở SGK

- 3 câu

- các chữ đầu câu, đầu đoạn

- HS đọc thầm đoạn văn và tập viết các từ dễ lẫn

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình, ghi lỗi

ra lề vở

- HS đọc đề bài

- HS làm bài vào vở

- Vài HS đọc kết quả:

Loay hoay, nước xoáy, khoáy âm dương, ngoáy

tai

- 1 HS đọc

- Là từ: giúp

- Là từ: dữ.

- Là từ: ra.

- HS làm bài vào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

Tập viết:

Bài: ÔN CHỮ HOA C

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Củng cố cách viết các chữ viết hoa C thông qua bài tập ứng dụng.

 Viết tên riêng (Cứu Long) bằng chữ cỡ nhỏ

 Viết câu tục ngữ: Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn kỹ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS

- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này

Trang 10

Sxx t 4

10

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa C

- Tên riêng: Cửu Long viết trên dòng kẻ ô li

- Vở bài tập

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3-4’

8–

10’

13-15’

4-5’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS viết bảng Bố Hạ, Bầu; các em khác

viết ở bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

 Luyện viết chữ hoa:

? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.

- GV viết mẫu ở bảng, kết hợp nhắc lại cách viết:

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

 Luyện viết từ ứng dụng:

? Nêu từ ứng dụng trong bài viết?

? Em biết gì về sông Cửu Long?

 Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước ta,

chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)

 Luyện viết câu ứng dụng:

? Nêu câu ứng dụng trong bài viết?

? Em hiểu câu ca dao đó thế nào?

- Yêu cầu HS viết bảng con, các từ:

Công, Thái Sơn, Nghĩa

- GV theo dõi, sửa sai cho HS

3/ Thực hành:

- Yêu cầu HS viết vào vở:

- Chữ C viết một dòng

- Chữ L, N viết một dòng

- Từ ứng dụng viết hai dòng

- Câu ứng dụng viết 2 lần

 Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở, cách

cầm bút

4/ Chấm chữa bài:

- GV chấm 5  7 vở để nhận xét

5/ Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học

thuộc câu ca dao

- 2 HS lên bảng

- HS lắng nghe

- các chữ B, H, T

- HS theo dõi ở bảng

- HS viết ở bảng con

- từ: Cửu Long

- HS trả lời

- HS nghe giải thích

- HS theo dõi ở bảng

- HS tập viết ở bảng con

- Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Ý nói công ơn của cha mẹ rất lớn lao

- HS tập viết ở bảng con

- HS viết bài ở vở tập viết theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe và thực hiện

- 5  7 HS nộp vở

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ năm,

Bài: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Cửu Long

Cửu Long

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w