Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Oån định lớp - Haùt taäp theå 2/ Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài - Trong tiết ôn tập thứ hai, các - HS lắng nghe em sẽ luyện nghe- viết đúng chính t[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 10
Tuần
Thời gian dạy
10
ÔN TẬP
GIỮA
HỌC KÌ I
Trong tuần 10, sáu tiết đầu được dành cho việc ôn tập và kiểm tra miệng, hai tiết cuối dành cho kiểm tra viết
Trang 2I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ
năng đọc- hiểu ( HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu
120 chữ/ phút ; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật )
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của
các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân
3 Tìm đúng những đọan văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã
nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về
giọng đọc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng
Việt 4, tập một ( gồm cả văn bản thông thường )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Dạy bài mới 2.1/ Giới thiệu bài :
- Hôm nay chúng ta ôn tập , củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học tập môn Tiếng Việt trong 9 tuần qua
- HS lắng nghe
2.2/ Kiểm tra tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi bốc thăm ,được xem lại bài khoảng 1- 2 phút )
- HS đọc trong SGK 1 đoạn
TIẾT 1
Trang 3phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- HS trả lời
2.3/ Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? + Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có đuôi có cuối,
liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có
ý nghĩa
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân” ( tuần 1, 2, 3 )
+ HS phát biểu,
Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin, suy nghĩ , làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- GV phát phiếu riêng cho 1 vài
em - NHững HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên
bảng lớp, trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu
+ Nội dung ghi ở từng cốt truyện có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng có chính xác không?
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Dế Mèn bênh
vực bạn yếu
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò
bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
- Dế Mèn
- Nhà Trò
- bọn nhện Người ăn xin Tuốc- ghê-
nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin
- Tôi ( chú bé )
- Oâng lão ăn xin
Trang 42.4/ Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêu trên ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin ) đoạn văn tương ứng với các giọng đọc, phát biểu
- GV nhận xét, kết luận
- HS thi đọc diễn cảm , thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn GV có thể mời 3 HS thi đọc diễn cảm cùng 1 đoạn hoặc mỗi em đều đọc đồng thời cả 3 đoạn
3/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
TIẾT 2
Trang 5I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Lời hứa
2 Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép ( những câu cuối truyện Lời hứa ) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng ( để thấy cách viết ấy không hợp lí )
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2+ 4, 5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4- 5 HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài
- Trong tiết ôn tập thứ hai, các
em sẽ luyện nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện kể về phẩm chất đáng quý ( tự trọng, biết giữ lời hứa ) của một cậu bé Tiết học còn giúp các em ôn lại các quy tắc viết tên riêng
- HS lắng nghe
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài văn
- GV đọc cho HS viết chính tả - HS gấp SGK lại
- GV đọc lại toàn bài - HS dò bài
- GV chấm chữa bài Nêu nhận
Trang 6c/ Dựa vào bài chính tả “ Lời hứa”, trả lời câu hỏi
- Một HS đọc nội dung BT2
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b, c, d
- HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
d/ Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu riêng cho vài
HS
- HS làm vào vở
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn lời giải đúng cho 1- 2 HS đọc
1 Tên người , tên
địa lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Lê Văn Tám- Điện Biên Phủ
2 Tên người, tên
địa lí nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đấu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam
- Lu- I Pa- xtơ
- Xanh Pê- téc- bua
- Bạch Cư Dị
- Luân Đôn
4/ Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước , chuẩn bị nội dung cho tiết sau
Trang 7I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung , nhân vật, giọng đọc của các bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc thẳng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL trong tuần đầu sách Tiếng Viễt, tập một
- Giấy khổ to ghi sẵn lời giải của BT2 + Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền nội dung
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Giới thiệu bài
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung , nhân vật, giọng đọc của các bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc thẳng
- HS lắng nghe
3/ Kiểm tra tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi bốc thăm ,được xem lại bài khoảng 1- 2 phút )
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa
TIẾT 3
Trang 84/ Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu của bài, tìm
các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng ( tuần 4, 5, 6 )
- GV gợi ý các em có thể tìm tên bài ở mục lục
- HS đọc tên bài GV viết tên bài lên bảng lớp
- HS đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ, trao đổi theo cặp , làm bài trên phiếu đã phát
- Những HS làm bài trên phiếu, cử đại diện trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng, dán phiếu đã ghi lời giải , mời 2 HS đọc bảng kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
1 Một người
chính trực Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực,
đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
2 Những hạt
thóc giống Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé
Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi
ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn
dặt của An-
đrây- ca
Nỗi Nỗi dằn dặt của An- đrây- ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
- An- đrây- ca
- Mẹ An- đrây- ca
Trầm buồn, xúc động
Trang 9Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
4 Chị em tôi Một cô bé hay nói
dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật: Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi bực tức Lời cô em lúc thản nhiên , lúc giả bộ ngây thơ
- GV mời một số HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà các em vừa tìm
4/ Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Những truyện kể các
em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì?
- Các truyện đều có chung lời nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực , tự trọng, ngay thẳng như măng mọc thẳng
Trang 10I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ
2 Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1, 2 + Một số phiếu kẻ sẵn bảng để HS các nhóm làm BT1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
2/ Giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi : + Từ đầu năm học tới này, các
em đã được học những chủ điểm nào?
+ Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ
- GV ghi tên các chủ điểm lên bảng lớp , giới thiệu : Các bài học Tiếng Việt trong 3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các
em một số từ, thành ngữ, tục ngữ, một số hiểu biết về dấu câu Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống lại vốn từ ngữ ôn lại kiến thức về dấu câu
- HS lắng nghe
3/ Hướng dẫn ôn tập
2 Cả lớp đọc thầm, thảo luận các việc cần làm để giải đúng bài tập
TIẾT 4
Trang 11mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định thời gian làm bài khoảng 10 phút
- HS các nhóm làm việc
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng lớp
- Nhận xét Bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm, phát biểu
- GV dán tờ phiếu đã liệt kê sẵn những thành ngữ, tục ngữ:
Thương người như thể
thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành Trung thực: - Cầu được ước thấy
- Một cây làm chẳng
nên non… hòn núi cao - Thẳng như ruột ngựa - Ước sao được vậy
- Hiền như bụt - Thuốc đắng dã tặt - Ước của trái mùa
- Lành như đất - Cây ngay không sợ
chết đứng - Đứng núi này trông núi nọ
- Thương nhau như chị
- Môi hở răng lạnh - Giấy rách phải giữ
lấy lề
- Máu chảy ruột mềm - Đói cho sạch rách
cho thơm
- Nhường cơm xẻ áo
- Lá lành đùm lá rách
- Trâu buộc ghét trâu
ăn
- Dữ như cọp
- Hai HS nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
Trang 12- HS suy nghĩ, chọn 1 thành ngữ hoặc tục ngữ, đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ đó
- HS tiếp nối nhua phát biểu
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài , tìm trong Mục lục các bài Dấu hai chấm ( trang 22- SGK ) , Dấu ngoặc kép ( trang 82, SGK ) Viết câu trả lời vào vở
- GV phát phiếu riêng cho một số HS, nhắc HS khi nói tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép , cần viết ra ví dụ
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
Cô giáo hỏi: “ Sao trò không chịu làm bài ?”
Bố tôi hỏi:
- Hôm nay có đi học võ không?
a/ Dấu hai
chấm
- Hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh
đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi
b/ Dấu ngoặc
kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người
được câu văn nhắc đến Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1 đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm
Bố thường gọi em tôi là
“ cục ưng “ của bố
Oâng tôi thường bảo: “ Các cháu phải học thật giỏi môn văn để nối nghề của bố “
Trang 13- Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt Chẳng mấy chốc đàn kiến đã xây xong “ lâu
đài “ của mình
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tiết học sau
Trang 14I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2 Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập Một
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2, 3 + Một số phiếu khổ to kẻ bảng ở BT2, 3 cho các nhóm làm việc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Kiểm tra tập đọc và HTL ( số
HS còn lại )
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi bốc thăm ,được xem lại bài khoảng 1- 2 phút )
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc - HS trả lời
3/ Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc các em những việc cần làm để thực hiện bài tập ( Đọc thầm các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ( tuần 7,8,9 ); Ghi những điều cần nhớ
TIẾT 5
Trang 15điểm
- GV viết nhanh lên bảng
- GV chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm ít nhất gồm 3 HS ) - Các nhóm làm việc
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm bài
- GV dán giấy đã ghi sẵn lời giải
1 Trung thu
độc lập văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm
trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng
2 Ở Vương
quốc Tương
Lai
kịch Mơ ước của các bạn
nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống
Hồn nhiên
3 Nếu chúng
mình có phép
lạ
thơ Mơ ước của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày
ba ta màu
xanh
văn xuôi Để vận động cậu bé
lang thang đi học, chị phục trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu
mơ ước
Chậm rãi, nhẹ nhàng ( đoạn 1- hồi tưởng ); vui, nhanh hơn ( đoạn 2- niềm xúc động, vui sướng của cậu bé lúc nhận quà )
Trang 16Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc
5.Thưa
chuyện với
mẹ
văn xuôi Cương mơ ước trở
thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem đó là nghề hèn kém
Giọng Cương : lễ pháp, nài nỉ thiết tha Giọng mẹ: lúc ngạc nhiên,khi cảm động, dịu dàng
6 Điều ước
của vua Mi-
đát
văn xuôi Vua Mi- đát muốn
mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước
không mang lại hạnh phúc cho con người
Khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua: từ phấn khởi, thoả mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận Lời thần Đi- ô- ni- dốt phán: oai vệ
- HS nêu tên các bài tập đọc là truyện kể theo chủ điểm: Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi- đát
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài - Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV
nhận xét
- GV dán giấy đã ghi sẵn lời giải để chốt lại
- Nhân vật” tôi”
( chị phụ trách )
- Lái
Đôi giày ba ta màu xanh Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm và thông cảm
với ước muốn của trẻ Hồn nhiên,tình cảm, thích