Tự nhiên – Xã hội: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I / MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của Tỉnh thành phố nơi các em đang sống.. Nêu đượ[r]
Trang 1Tập đọc – Kể chuyện
(Trang 130)
“Nguyễn Minh”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: ném bom, phá hoại, quê, nườm nượp, vườn hoa, hốt hoảng, chuyện, thuyền
thúng, một loáng; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.
- Nắm được ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người làng quê và tình cảm thủy chung
của người thành phố đối với những người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ.▪ Rèn kĩ năng nói:
- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý Giọng kể tự nhiên, biết thay đổi giọng cho phù
hợp với từng đoạn.▪ Rèn kĩ năng nghe:- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể
tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
3-4’
1’
31-32’
10-11’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trong bài “Nhà rông ở
Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Luyện đọc.
GV đọc mẫu toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Gọi HS đọc phần chú giải SGK
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ: sơ tán, tuyệt
vọng.
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS đọc nối
tiếp đoạn 2 và 3
Tìm hiểu bài:
Chuyển ý
? Thành và mến kết bạn vào dịp nào?
Thời kì 1965 – 1973, giặc Mĩ ném bom phá
hoại miền Bắc, nhân dân thủ đô và các thành phố,
thị xã ở miền Bắc đều phải sơ tán về nông thôn
Chỉ có những người có nhiệm vụ mới ở lại
Chuyển ý
? Lần đầu ra thị xã chơi mến thấy thị xã có gì lạ?
? Ở công viên có những trò chơi gì?
? Ở công viên Mến có hành động gì đáng khen
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc phần chú giải SGK
- HS đặt câu:
Mùa lũ, gia đình em phải sơ tán đến vùng cao
để tránh lũ quét
Vì bệnh của ông em ngày càng nặng nên cả nhà
em rất tuyệt vọng.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc đoạn 1
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc
Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải sơ tán về quê Mến ở nông thôn
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS trả lời
- Có cầu trượt, đu quay
- HS trả lời
- Mến rất dũng cảm cứu người, không sợ nguy
ĐÔI BẠN
Trang 2
19-20’
1-2’
? Qua hành động này em thấy Mến có đức tính gì
đáng quý?
Cứu người chết đuối cần thông minh và khôn
khéo, nếu không rất có thể bị nguy hiểm đến tính
mạng Trong truyện, Mến rất khéo léo túm tóc
cậu bé và đưa được cậu vào bờ
Chuyển ý
? Em hiểu câu nói của người bố thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
? Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung
của gia đình Thành đối với những người đã giúp
đỡ mình?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2 và3
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện:
Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại câu chuyện
- Gọi 1 HS kể mẫu
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò:
? Em nghĩ gì về người thành phố sau khi học bài
này?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
hiểm đến tính mạng
- HS đọc lướt 3
- Câu nói của bố:
* Ca ngợi Mến rất dũng cảm
* Ca ngợi người làng quê rất tốt bụng
* Nói lên tấm lòng đáng quý của người nông thôn
- HS thảo luận nhóm: Trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 3 HS đọc bài
- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện
- Thành và Mến là đôi bạn thân nhau từ nhỏ Thành ở thành phố, còn Mến ở nông thôn Khi bom Mĩ phá hoại miền Bắc, gia đình Thành sơ tán về quê Mến để ở Sau đó, Mĩ thua, Thành
về lại thị xã Đôi bạn chia tay nhau
- Lần lượt từng HS kể
- Người thành phố rất thủy chung với những người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I / MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ bài tập 1
- Bảng lớp kẻ bài tập 4
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 4
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS đọc kết quả bài 4
- HS trình vở để GV kiểm tra
Trang 3còn ? bán
36 cái
1’
5-6’
7-8’
8-9’
6-7’
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn bài tập 1
- Giới thiệu các hàng, cột ở bảng
? Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
Củng cố tìm thành phần chưa biết.
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3:
Tóm tắt:
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán cho biết gì?
? Muốn biết số máy bơm còn lại ta phải biết gì?
? Muốn biết số máy bơm đã bán em làm thế nào?
? Muốn biết số máy bơm còn lại em làm thế nào?
- Gọi 1 HS trình bày bài ở bảng, các HS khác làm
vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV giới thiệu các hàng, cột ở bảng
? Số đã cho là 8, thêm 4 đơn vị nghĩa là làm thế
nào?
? Số đã cho là 8, gấp lên 4 lần nghĩa là làm thế nào?
? Số đã cho là 8, giảm đi 4 lần nghĩa là làm thế nào?
? Số đã cho là 8, bớt đi 4 đơn vị nghĩa là làm thế
nào?
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng
- HS nêu yêu cầu: Số?
Tích 972 972 600 600
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- HS lần lượt làm ở bảng
- Bài toán yêu cầu: Đặt tính rồi tính
HS làm ở bảng:
684 4
28 171 04 0
845 7
14 120 05 5
630 9
00 70 0
- Hỏi số máy bơm còn lại?
- Có 36 cái máy bơm, đã bán số máy bơm đó.1
9
- Phải biết có bao nhiêu máy bơm, đã bán bao nhiêu cái?
- Lấy 36: 9 = 4 (cái)
- Lấy 36 – 4 = 32 (cái)
Giải:
Số máy bơm đã bán là:
36: 9 = 4 (cái)
Số máy bơm còn lại là:
36 – 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái máy bơm
- HS nêu yêu cầu: Số?
- Lấy 8 + 4 = 12
- Lấy 8 x 4 = 32
- Lấy 8 : 4 = 32
842 4
04 210 02 2
Trang 41’
Thêm 4 đơn vị 8 + 4 = 12
Gấp 4 lần 8 x 4 = 32
Bớt 4 đơn vị 8 – 4 = 4
Giảm 4 lần 8: 4 = 2
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở SGK và nêu
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở; chuẩn bị bài tiếp theo
- Lấy 8 – 4 = 4
- HS lần lượt làm ở bảng
- Bài toán yêu cầu: Chỉ đồng hồ nào có hai kim tạo thành: góc vuông, góc không vuông
- Hai kim tạo thành góc vuông là đồng hồ: A
- Hai kim tạo thành góc không vuông là đồng hồ:
B và C.
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I / MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
HS biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
Giáo dục HS yêu thích môn toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
3-4’
1’
13-15’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, bắt bài hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng: Đặt tính rồi tính:
125 + 62; 286 – 74; 675: 5; 89 x 7
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Vừa rồi các bạn đã thực hiện các
phép tính cộng, trừ, nhân chia Các phép tính này
còn gọi là biểu thức Bài học hôm nay giúp các
em lam quen với biểu thức va cách tính giá trị
biểu thức và ghi đề bài:
b) Vào bài.
Làm quen với biểu thức - một số ví dụ về
biểu thức.
Ghi: 126 + 51
Ta có: 126 + 51 Ta nói đây là biểu thức
126 + 51
- Gọi vài HS nhắc lại
Cả lớp nhắc lại
Ghi: 61 – 11
Ta có biểu thức 61 – 11
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở bảng
- HS nhắc lại
- Cả lớp nhắc lại
Trang 515-16’
1-2’
- Gọi vài HS nhắc lại
Ghi: 13 x 3
? Có biểu thức nào?
Ghi: 84: 4
- Gọi HS nêu biểu thức vừa ghi
Ghi: 125 + 10 – 4
- Gọi HS nêu biểu thức vừa ghi
Giá trị của biểu thức:
Chúng ta xét biểu thức đầu: 126 + 51
? Tính xem 126 + 51 bằng bao nhiêu?
Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: Giá trị của biểu
thức 126 + 51 là 177
Tiến hành tương tự với các biểu thức còn lại
3/ Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
GV làm mẫu:
284 + 10 = 294
Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294
- Gọi HS thực hiện ở bảng
Củng cố tính giá trị biểu thức.
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa
Củng cố cách tính giá trị biểu thức.
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS nhắc lại
- Ta có biểu thức 13 nhân 3
- Ta có biểu thức 84 chia 4
- Ta có biểu thức 125 cộng 10 trừ 4
126 + 51 = 177
- HS nêu yêu cầu: Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài ở bảng:
125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 cộng 18 là 143
- Bài toán yêu cầu: Mỗi biểu thức sau có giá trị
là số nào?
- 2 HS thực hiện ở bảng
52 + 23 84 – 32 169 – 20 + 1
150 75 52 53 43 360 86: 2 120 x 3 45 + 5 + 3
- HS lắng nghe và thực hiện
Chính tả: (Nghe - viết)
ĐÔI BẠN
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 3 đoạn của truyện: Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt dấu thanh dễ lẫn: hỏi / ngã.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2 b
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết bảng con: cưỡi ngựa, sưởi ấm, - HS viết bảng con.
Trang 66-7’
11-12’
2-3’
5-6’
1-2’
tưới cây, gửi thư.
- GV sửa chữa, uốn nắn cho HS
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Tiết học hôm nay các con sẽ viết
chính tả bai Đôi bạn va lam bai tập phân biệt
thanh hỏi / thanh ngã
b) Hướng dẫn HS viết chính tả.
Hướng dẫn HS chuẩn bị.
GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Bài viết có mấy câu?
? Những chữ nào trong bài viết hoa?
? Lời của bố viết như thế nào?
? Trong bài viết có những chữ nào dễ viết sai
- GV ghi các từ đó lên bảng và lưu ý để HS nhớ
và viết đúng chính tả
HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Chấm chữa bài:
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra lề
vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
3/ Bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho 2 tổ thi điền từ vào bài tập ở bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS đọc lại các từ đúng ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài
- Bài viết có 6 câu
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người
- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng gạch đầu dòng
- HS tự tìm và nêu
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình
- HS nêu yêu cầu: Điền từ vào chỗ trống
- 2 tổ thi làm bài ở bảng:
- (bảo, bão): mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
- (vẽ, vẻ): em vẽ mấy bạn vẻ mặt vui đang trò
chuyện
- (sữa, sửa): mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa
soạn đi làm
- 1 HS đọc lại các từ đúng ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên – Xã hội:
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I / MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của Tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống
Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trang 60 – 61 SGK; Một số đồ chơi, hàng hóa
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời:
? Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở địa
phương em
? Nêu ích lợi của các hoạt động nông nghiệp
- 2 HS trả lời các câu hỏi
Trang 7
28-29’
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hàng ngày ở mỗi địa phương
còn diễn ra các hoạt động công nghiệp, thương
mại Đó là những hoạt động gì? Đem lại lợi ích
gì? T a cùng tìm hiểu trong bài học hôm nayvà ghi
đề bài
b) Vào bài.
▪ Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm nhỏ:
+ Mt: Biết được những hoạt động công nghiệp ở
Tỉnh, nơi các em đang sống
+ Th:
- Lần lượt các HS trong nhóm kể cho nhau nghe
về hoạt động công nghiệp ở nơi em đang sống
- Gọi vài nhóm trao đổi trước lớp, các nhóm khác
bổ sung
▪ Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm:
+ Mt: Biết được các hoạt động công nghiệp và ích
lợi của hoạt động đó
+ Th:
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
- Gọi mỗi HS nêu tên được một hoạt động trong
hình
- Gọi một số em nêu ích lợi của các hoạt động
công nghiệp
KL: Một số hoạt động:
- Khoan dầu khí cung cấp chất đốt, nhiên liệu để
chạy máy …
- Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà
máy, chất đốt sinh hoạt …
- Dệt cung cấp vải, lụa …
- Các hoạt động đó gọi là hoạt động công nghiệp
▪ Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm:
+ Mt: Kể được tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng
và một số mặt hàng được mua bán ở đó
+ Th:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
? Những hoạt động mua bán như trong hình 4, 5
SGK thường gọi là hoạt động gì?
? Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?
? Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê
em?
Một số mặt hàng được bán ở siêu thị Quy
Nhơn như: Quần áo, bột giặt, sách vở, …; rau, cá,
thịt, …
KL: Các hoạt động mua bán gọi là hoạt động
thương mại.
▪ Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng:
+ Mt: Giúp HS làm quen với hoạt động mua bán.
+ Th:
- Tổ chức cho từng tổ đóng vai một số người bán
hàng, một số người mua và thực hiện mua bán
- Yêu cầu các tổ còn lại nhận xét
- HS lắng nghe
- Công việc: Làm mộc, may dệt, khai thác khoáng sản, lắp ráp xe máy, …
- Khai thác dầu khí, lắp ráp ô tô, may xuất khẩu
- Sản xuất ra một số dụng cụ phục vụ đời sống, sản xuất; sản xuất dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy …
- … Những hoạt động mua bán như trong hình
4, 5 SGK thường gọi là hoạt động thương mại -Các hoạt đông đó thường thấy ở chợ, cửa hàng, siêu thị, …
- Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em
- HS đóng vai và thực hiện các hoạt động mua bán
- HS nêu nhận xét các tổâ khác
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 81’ 3/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Tập đọc
VỀ QUÊ NGOẠI (Trang 133 )
“Hà Sơn ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: đầm sen nở, rực màu rơm phơi, thuyền trôi.
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát
-Hiểu các từ ngữ: Hương trời, chân đất.
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo
- Học thuộc lòng bài thơ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết gợi ý kể lại chuyện: Đôi bạn
- Tranh minh họa bài đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-2’
3-4
1’
12-13’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS dựa vào gợi ý kể lại 3 đoạn chuyện:
Đôi bạn
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Bài tập đọc Đôi bạn đã cho em
thấy quang cảnh thành phố và những thú vui ở
thành phố Bài thơ về quê ngoại các em học hôm
nay sẽ đưa các em đến với cảnh, với người ở quê
ngoại của bạn nhỏ Các em hãy đọc bài thơ để
xem bạn nhỏ ở thành phố có cảm xúc như thế nào
trong chuyến về thăm quê và ghi đề bài:
b) Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ / em
GV kết hợp sửa sai cho HS
- Gọi 3 HS đọc 3 khổ thơ và dừng lại giải nghĩa từ
mới có trong khổ thơ đó
Nhắc HS ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ
Em về quê ngoại / nghỉ hè /
Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời //
Gặp bà / tuổi đã tám mươi /
Quên quên / nhớ nhớ / những lời người xưa //
Em ăn hạt gạo / lâu rồi /
Hôm nay mới gặp / những người làm ra //
Những người chân đất / thật thà /
Em thương như thể thương bà ngoại em //
* quê ngoại: quê của mẹ.
* bất ngờ: việc xảy ra ngoài dự định, gây ngạc
nhiên
- HS đọc khổ thơ trong từng nhóm
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS kể lại 3 đoạn chuyện: Đôi bạn
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài thơ
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ mới
- Luyện đọc câu dài
Trang 910-11’
6-7’
1-2’
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu bài:
Chuyển ý.
? Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em
biết điều đó?
? Quê ngoại bạn ở đâu?
? Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
Ban đêm ở thành phố nhiều đèn điện nên
không nhìn rõ ánh trăng như đêm ở nông thôn
Chuyển ý.
? Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo?
? Chuyến về thăm quê ngoại đã làm cho bạn nhỏ
có gì thay đổi?
4/ Luyện đọc:
- GV đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bài thơ bằng cách cho
cả lớp đọc đồng thanh nhiều lần và xóa dần các
chữ cuối dòng thơ để HS nhớ và đọc
- Gọi HS thi đọc thuộc khổ thơ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 2 HS thi đọc thuộc bài thơ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò:
? Nêu nội dung bài thơ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc lòng cả bài thơ và chuẩn bị
bài tiếp theo
- Các nhóm tự quản và đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
“Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu”
- Quê ngoại bạn ở nông thôn
- Có: Đầm sen nở ngát hương; gặp trăng, gặp gió bất ngờ; con đường đất rực màu rơm phơi; bóng tre mát rợp vai người; vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm
- 1 HS đọc khổ thơ 2
- Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới có dịp gặp ra những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn yêu họ như yêu thương những người ruột thịt, thương bà ngoại mình
- Chuyến về thăm quê ngoại đã làm cho bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến
về thăm quê
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc đồng thanh cả bài thơ
- Lần lượt HS thi đọc
- 2 HS thi đọc
- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê và những người làm ra lúa gạo
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I / MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng: chỉ có phép tính cộng, trừ
hoặc chỉ có phép tính nhân, chia
Biết áp dụng tính giá trị biểu thức và điền dấu “<”; “>”; “=”
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3-4’
1’
14-15’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề bài:
Khi tính giá trị của biểu thức là thường phải
thực hiện nhiều phép tính Như vậy cần phải có
- HS tổ 2 trình vở để GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV hướng dẫn cách tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng và trừ
Trang 1017-18’
quy ước chung thứ tự thực hiện các phép tính đó
a) Đối với các biểu thức chỉ có các dấu phép tính
cộng, trừ người ta quy ước: thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải.
60 + 20 – 5
? Nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
trên Ghi: 60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75
- Gọi vài HS nhắc lại cách làm
- Cả lớp đọc đồng thanh quy ước
b) Đối với biểu thức chỉ có phép nhân, chia ta
cũng quy ước thực hiện các phép tính đó theo thứ
tự từ trái sang phải
- Ghi 49: 7 x 5
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Ghi 49: 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- HS đọc đồng thanh quy ước
3/ Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Ghi 205 + 60 + 3
- Gọi HS nêu cách làm
205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268
- Gọi 3 HS thực hiện 3 biểu thức còn lại
Củng cố cách tính giá trị biểu thức.
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng, các em khác làm
vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
Củng cố cách tính giá trị biểu thức.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Ghi 55 : 5 x … 32
- Gọi HS nêu cách làm
55 : 5 x 3 > 32
33 > 32
- Gọi HS làm các bài còn lại
- GV nhận xét
Củng cố
Bài 4:
- Lấy 60 cộng 20 rồi trừ kết quả đó đi 5
- Muốn tính giá trị của biểu thức 60 +20 – 5 ta lấy 60 cộng 20, rồi trừ tiếp 5 được 75
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Lấy 49: 7 trước rồi lấy kết quả là 7 nhân với
5 được 35
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
- HS nêu yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức
- Lấy 205 + 60 trước rồi lấy kết quả đó cộng với 3
462 – 40 + 7 = 422 + 7 = 429
387 – 7 – 80 = 380 + 80 = 300
- Bài toán yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức
15 x 3 x 2 = 45 x 2 = 90
8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 20
48 : 3 : 6 = 24 : 6 = 4
81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63
- HS nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, =
- Tính giá trị biểu thức 55: 5 x 3 trước sau đó mới so sánh và điền dấu
48 > 84 – 34 – 3
48 > 47
20 + 5 < 40: 2 + 6
25 < 26
- 1 HS đọc bài toán 4
- Hỏi cả mì và sữa nặng … g?