GV cuøng HS nhaän xeùt –tuyeân döông - DA vaø AB laø moät caëp caïnh vuoâng Baøi taäp 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào góc với nhau.. GV – Ñaëng Thò Hoàng Anh.[r]
Trang 1TIẾT 36 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1.Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
-Củng cố về vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính nhanh
-Củng cố kĩ năng tính tổng & giải bài toán
2.Thái độ:
- HS biết áp dụng để tính toán hàng ngày.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi nội dung BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
28’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tính chất kết hợp của
phép cộng
- GV gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài :
Hoạt động: Thực hành Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính &
cách thực hiện phép tính
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng:
ta phải viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch ngang
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Các emdựa vào tính chất nào để thực hiện bài này?
-GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi
GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị
Hát
- 2HS lên bảng sửa bài
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc yêu cầu của bài,nêu cách đặt tính
HS lên bảng đặt tính + cả lớp làm nháp
26 387 54 293 +14 075 + 61 934
9 210 7 652
49 672 123 879
HS nhận xét bài bạn
HS đọc yêu cầu bài, nêu cách thực hiện + Dựa vào tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
Từng cặp HS lên bảng làm bài+ cả lớp làm nháp
a 96+78+ 4 =(96+ 4)+78=100 + 78 = 178 67+21+79 =67+ (21+79) = 67 + 100 = 167 408+85+92=(408+92)+85= 500+85 = 585
HS đọc yêu cầu của bài, nêu cách tìm số
bị trừ, số hạng chưa biết
Trang 2– Đặng Thị Hồng Anh
5’
1’
trừ, số hạng chưa biết
GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 4:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
GV chấm một số vở nhận xét
Bài tập 5:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Đây là dạng toán nào?
GV cùng HS sửa bài nhận xét
4 Củng cố
- Nêu tính chất kết hợp và tính chất
giao hoán của phép cộng
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật,
ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm bài 2b trong SGK
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó
2HS lên bảng làm bài
x- 306 = 504 x +254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 -254
x = 810 x = 426
HS đọc yêu cầu của bài ghi tóm tắt và giải vào vở
Bài giải Số dân xã đó tăng thêm trong hai năm là:
79 + 71 = 150(người) Sau hai năm số dân xã đó có tất cả là:
5256 + 150 = 5406(người) Đáp số: a/ 150 người b/ 5406 người
HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết chiều dài là a; chiều rộng là b ;P là chu vi hình chữ nhật
P= ( a+b) x2
-Bài toán yêu cầu dựa vào công thức để tính chu vi hình chữ nhật
HS nêu và lên bảng giải+cả lớp làm nháp a) a= 16cm, b= 12cm thì P = ( 16+12)x2
P = 56 (cm) b) ) a= 45m, b= 15m thì P = ( 45+15)x2
P = 120 (m)
HS nêu – HS khác nhận xét
- HS nhận xét tiết học
Trang 3TIẾT 37 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó
2.Kĩ năng:
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó
2.Thái độ:
- HS biết áp dụng trong việc tính toán hàng ngày.
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài 2b
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài
Hoạt động1: HD HS tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó.
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
- Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em biết?
HDHS cách giải :
- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số lớn)
- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 – 10 = 60 là gì?
- GV ghi :hai lần số bé: 70–10= 60
- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé thì ta làm như thế nào?
- GV ghi: Số bé là: 60 : 2 = 30
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ
Hát
- 2HS lên bảng sửa bài và nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS đọc đề bài toán
-Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
-Tìm hai số đó
HS theo dõi
- Hai số này không bằng nhau Vì có hiệu bằng 10
- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60
- Hai số này bằng nhau và bằng số bé
- Hai lần số bé
- Số bé bằng: 60 : 2 = 30
- HS nêu: Lấy số bé cộng với hiệu hoặc lấy tổng trừ đi số bé
Trang 4– Đặng Thị Hồng Anh
15’
ta đã tìm được số bé bằng 30, vậy
muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?
- GV ghi: Số lớn là: 30 + 10 = 40
- Dựa vào cách giải thứ nhất ta có
thể tìm số bé bằng cách nào?
- Rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = số bé + hiệu
(hoặc:tổng – số bé)
Gọi HS lên bảng ghi bài giải
Tương tự HDHS cách giải thứ hai
- Rút ra quy tắc:
Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: số bé = số lớn - hiệu
(hoặc:số bé = tổng – số lớn)
GV cùng HS sửa bài nhận xét
- Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2
cách giải giống & khác nhau như thế
nào?
-GV nhắc :Khi giải bài toán các em
chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể hiện
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng nào?
- Tổng là bao nhiêu?
- Hiệu là bao nhiêu?
- Hai số là gì?
GV vừa hỏi vừa ghi tóm tắt
Gọi 2 HS lên bảng giải theo 2 cách
-GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Tương tự bài tập 1 GV cho HS thi đua
cặp đôi
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
số bé = (tổng – hiệu) : 2
số lớn = số bé + hiệu
Bài giải (1 ) Bài giải (2)
Hai lần số bé: Hai lần số lớn:
70–10= 60 70 + 10 = 80 Số bé là: Số lớn là:
60 : 2 = 30 80 : 2 = 40 Số lớn là: Số bé là:
30 + 10 = 40 40 - 10 =30 ĐS: số lớn:40 ĐS: số lớn:40 Số bé: 30 Số bé: 30
- Giống nhau: đều thực hiện phép tính với tổng & hiệu
- Khác nhau: quy tắc 1: phép tínhtrừ( -), quy tắc 2: phép tính cộng(+)
HS đọc yêu cầu của bài
+ Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi
+Bố bao nhiêu tuổi?Con bao nhiêu tuổi?
+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
+ Tổng là 58 + Hiệu là 38 + tuổi bố ? tuổi con?
Bài giải Cách 1 Cách 2 Hai lần tuổi con: Hai lần tuổi bố:
58-38= 20(tuổi) 58 +38=96(tuổi) Số tuổi con là: Số tuổi bố là:
20:2= 10(tuổi) 96:2= 48(tuổi) Số tuổi bố là: Số tuổi con là: 10+38= 48(tuổi) 48-38= 10(tuổi) ĐS:con 10tuổi ĐS:con10tuổi Bố 48 tuổi Bố 48 tuổi
HS đọc yêu cầu của bài,ghi tóm tắt và giải vào vở nháp+ 2HS lên bảng giải
Trang 51’
- Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Tương tự bài tập 1 GV cho HS giải
vào vở
GV chấm một số vở nhận xét
4 Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại2 quy tắc tìm hai
số khi biết tổng & hiệu của2 số đó
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm lại bài 1, 2 trong SGK vào vở1
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Bài giải Hai lần số HS trai:
28 +4 = 32( HS) Số HS trai có là:
32: 2 = 16 (HS) Số HS gái có là:
16 -4 = 12 (HS) ĐS: trai 16 HS; gái 12 HS
HS đọc yêu cầu của bài,vẽ tóm tắt và giải vào vở
Bài giải Số cây lớp 4A trồng được là:
(600 -50) :2 = 275(cây) Số cây lớp 4B trồng được là:
275 + 50 = 325(cây) ĐS: 4A trồng 275cây 4B trồng 325 cây
2HS nêu
- HS nhận xét tiết học
Trang 6– Đặng Thị Hồng Anh
TOÁN
TIẾT 38 : LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1 Kiến thức - Kĩ năng:
-Giúp HS củng cố về tìm số lớn (hoặc số bé) khi biết tổng & hiệu của hai số đó
2 Thái độ:
- HS biết áp dụng để tính toán hàng ngày
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦAHS
1’
5’
1’
28’
5’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng
& hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS lên bảng làm lại bài 1và2
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài
Hoạt động1: Thực hành Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài, xác định tổng, hiệu và làm bài vào vở nháp
GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng nào?
- Tổng là bao nhiêu?
- Hiệu là bao nhiêu?
- Hai số là gì?
GV vừa hỏi vừa ghi tóm tắt
Gọi 2 HS lên bảng thi đua giải
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
Bài tập 5:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
Hát
- 2HS lên bảng sửa bài
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở nháp
a) Số bé là: (24 – 6) : 2 = 9 Số lớn là:( 24 + 6) :2 = 15
b) Số bé là: (60 – 12) : 2 = 24 Số lớn là:( 60 + 12) :2 = 36
c) Số bé là: (325 – 99) : 2 = 113 Số lớn là:( 325 + 99) :2 = 212
HS đọc yêu cầu của bài, ghi tóm tắt và giải vào vở nháp + 2HS lên bảng thi đua giải
Bài giải Số tuổi của chị là:
( 36 + 8) :2 = 22( tuổi) Số tuổi của em là:
22 – 8 = 14( tuổi) ĐS: chị 22tuổi; em :14 tuổi
HS đọc yêu cầu của bài,ghi tóm tắt và giải vào vở
Trang 7-Bài toán hỏi gì?
1tấn = …tạ? 1tạ = … kg?
GV gợi ý cách giải, yêu cầu HS giải
vào vở
GV chấm một số vở nhận xét
4 Củng cố
- Nêu quy tắc tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 3 vào vở 1
- Chuẩn bị bài: Góc nhọn, góc tù,
góc bẹt
Bài giải Đổi 5tấn 2tạ = 52 tạ Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là: ( 52+ 8) :2 = 30( tạ) = 3000(kg) Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
30 – 8= 22(tạ) = 2200(kg) ĐS: 3000kg ; 2200kg
HS nhận xét tiết học
Trang 8– Đặng Thị Hồng Anh
TOÁN TIẾT 39 : GÓC NHỌN – GÓC TÙ – GÓC BẸT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
+ Có biểu tượng về góc nhọn (góc nhọn bé hơn góc vuông), góc tù (góc tù lớn hơn góc vuông), góc bẹt (góc bẹt bằng hai góc vuông)
2.Kĩ năng:
-Dùng ê ke để kiểm tra góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt
3 Thái độ:
- HS ham thích học Toán và tìm hiểu về góc
II.CHUẨN BỊ:
- Ê – ke (cho GV & HS)
- Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông
- Tam giác có 3 góc nhọn, tam giác có góc tù
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài 3
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài
Hoạt động1: Giới thiệu góc nhọn, góc
tù, góc bẹt.
a Góc nhọn:
- GV phát cho HS giấy có vẽ sẵn các
hình
- GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB &
chỉ cho HS biết: Đây là một góc nhọn
- Hãy đọc tên góc, đỉnh, cạnh của
góc?
- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc
AOB nhận xét?
- GV khẳng định:góc nhọn bé hơn
góc vuông.
b.Góc tù:
- GV vẽ tiếp một góc khác lên bảng
Hỏi HS: đây có phải là góc nhọn
không?
- Làm thế nào để biết đây không phải
là góc nhọn?
- GV nêu: Đây là góc tù
-Góc tù so với góc vuông thì thế nào?
Hát
- HS lên bảng sửa bài
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS dùng ê ke để kiểm tra góc nhọn
& nêu nhận xét
+ Góc AOB có đỉnh O, hai cạnh OA và OB
+ Góc nhọn AOB bé hơn góc vuông
- HS nhắc lại
- HS dùng ê ke đo góc và nhận xét: đây không phải là góc nhọn
- Góc này lớn hơn một góc vuông
+ Góc tù lớn hơn góc vuông
Trang 95’
GVkết luận:Góc tùlớn hơn góc vuông.
c Góc bẹt:
- Tương tự giới thiệu góc bẹt
- GV vẽ góc bẹt COD yêu cầu HS
quan sát nêu tên đỉnh cạnh
- Yêu cầu HS dùng ê ke để đo góc và
nêu nhận xét:
GV khẳng định: Góc bẹt bằng hai góc
vuông.
- Yêu cầu HS so sánh góc vuông, góc
tù, góc bẹt, góc nhọn với nhau
- Trong các góc đã học góc nào lớn
nhất?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài và làm bài
vào vở
GV chấm một số vở nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu đặc điểm của các góc vừa học?
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt so với góc
vuông như thế nào?
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng
vuông góc
- HS nhắc lại
-HS nêu : Góc COB có đỉnh O cạnh OD,OC
+ Góc bẹt bằng hai góc vuông
- HS nhắc lại
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông.Góc tùlớn
hơn góc vuông.Góc bẹt bằng hai góc vuông
+ Góc bẹt
HS đọc yêu cầu của bài, quan sát SGK thảo luận và trình bày trước lớp
+ MAN, UDV: góc nhọn
+ ICK: góc vuông
+ PBQ, GOH : góc tù
+ XEY : góc bẹt
- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở
+ Hình tam giác có ba góc nhọn: ABC + Hình tam giác có 1 góc vuông:DEG + Hình tam giác có 1 góc tù: MNP
2HS nêu
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông.Góc tùlớn
hơn góc vuông.Góc bẹt bằng hai góc vuông
HS nhận xét tiết học
Trang 10– Đặng Thị Hồng Anh
TOÁN
TIẾT 40 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1.Kiến thức: Giúp HS
-Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh
2.Kĩ năng:
-Biết dùng ê ke để kiểm tra & vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
3 Thái độ:
- HS thích tìm hiểu về hình học
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Góc nhọn – góc tù – góc bẹt.
- Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
- GVvẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng hỏi: Hình chữ nhật có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường thẳng này Gọi HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này
- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy góc vuông?
- GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với nhau
A B
D C M N
- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình
Hát
- 2 HS lên bảng nêu
- HS theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS quan sát và trả lời:Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hai chiều dài bằng nhau; hai chiều rộng bằng nhau
- HS dùng thước ê ke để xác định 4 góc của hình chữ nhật là góc vuông
- HS dùng thước ê ke để xác định
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông
- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau
- HS quan sát và nêu:hai mép quyển
Trang 11ảnh xung quanh có biểu tượng về hai
đường thẳng vuông góc với nhau
- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc bằng ê ke
- C
A B
D
GV nêu các bước vẽ:
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với
AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh
kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB &
CD vuông góc với nhau
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai
đường thẳng của mỗi hình và trình bày
GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS các nhóm dùng ê ke
kiểm tra góc vuông rồi ghi tên từng cặp
cạnh vuông góc có trong hình
GV cùng HS nhận xét –tuyên dương
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào
vở
vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…
- HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV
HS đọc yêu cầu bài và dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình
a Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau
b Hai đường thẳng MP vàMQ không vuông góc với nhau
HS đọc yêu cầu bài thảo luận trong nhóm ghi các cặp cạnh vuông góc trong hình và trình bày trước lớp
-ABvàBC là một cặp cạnh vuông góc với nhau
-BCvàCD là một cặp cạnh vuông góc với nhau
-CD vàDA là một cặp cạnh vuông góc với nhau
-DA và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau
HS đọc yêu cầu bài dùng ê ke kiểm tra góc và làm bài vào vở
a Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông
ta có: AE và ED là một cặp cạnh