1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 8 môn Đại số - Tiết 1 đến tiết 70

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 335,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh hiểu được và biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể.. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích da thức thành nh[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2010

 I Phép nhân và phép chia các đa thức

Tiết 1 Nhân đơn thức với đa thức

1 Kiến thức:

A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức. 

2 Kỹ năng: - HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3

hạng tử & không quá 2 biến

3 Thái độ:- Rèn luyện  duy sáng tạo, tính cẩn thận.

B  PHáP GIảNG DạY:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

*Giáo viên: Bảng phụ.

* Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.

d Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

* Hoạt động 1: Hình thành qui tắc (10p)

- GV: Mỗi em tự lấy cho mình một đơn thức và một

đa thức

- HS : Lấy ví dụ

-GV : Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức

- HS : Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết

luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với

đa thức 5x2 - 2x + 4

GV: Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1

đa thức?

- HS : Phát biểu quy tắc

- GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát  thế

nào?

- GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng

1) Qui tắc

?1

Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)

3x(5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x

= 15x3 - 6x2 + 24x

* Qui tắc: (SGK)

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

- Cộng các tích lại với nhau.

Tổng quát:

A, B, C là các đơn thức

Trang 2

- HS khác phát biểu

* Hoạt động 2: áp dụng qui tắc (15p)

- Gv: yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong

SGK trang 4

- HS: Nghiên cứu ví dụ

A(B C) = AB AC 

2/ áp dụng :

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x - ) 1

2

= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (- 1

2

)

= - 2x5 - 10x4 + x3

- GV: yêu cầu học sinh làm ?2

(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3

2

1 5

Gọi học sinh lên bảng trình bày

* Hoạt động 3: HS làm việc theo nhóm (8p)

?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.

- HS: Thực hiện

- GV: Cho HS báo cáo kết quả

- HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

2 5x  3 (3xy) 

= 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

?2: Làm tính nhân

(3x3y - 1x2 + xy) 6xy3

2

1 5

=3x3y.6xy3+(- 1x2).6xy3+ xy

2

1 5

6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + x6 2y4

5

?3

2 5x  3 (3xy) 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4- Củng cố: (5p)

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp

dụng làm bài tập

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

HS : lên bảng giải HS =  lớp cùng làm

-HS so sánh kết quả

5- DặN Dò: (2p)

+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)

+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15  5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15  3x = 15  x = 5

Trang 3

Ngày soạn : 23/8/2010

Tiết 2: Nhân đa thức với đa thức

1 Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức

một biến đã sắp xếp )

3 Thái độ:- Rèn luyện  duy sáng tạo, tính cẩn thận.

B  PHáP GIảNG DạY:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

*Giáo viên: Bảng phụ.

* Học sinh: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

d Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Chữa bài tập 1c trang 5

(4x3 - 5xy + 2x) x

- HS2: Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt đông của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc (10p)

- GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- HS: thực hiện phép nhân

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với nhau ta

phải làm  thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng tử của

đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức) nhân với đa thức

rồi cộng kết quả lại

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa thức

(x - 3) & (5x2 - 3x + 2)

- HS so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc nhân đa

thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

1 Qui tắc

Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3) (-3x) + (-3) 2

= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Qui tắc: (SGK- )

* Nhân xét: Tích của 2 đa thức là

1 đa thức

(A + B)(C + D)

Trang 4

- GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)

- HS : Theo dõi

- GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

- HS : Nhận xét

Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng bài tập (5p)

- GV : Yêu cầu HS làm ?1

- HS : Thực hiện

- GV: cho HS nhắc lại qui tắc

= A.C+A.D+B.C+B.D

?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x1 3 -

2

2x - 6 Giải: ( xy -1) ( x1 3 - 2x - 6)

2

= xy(x1 3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)

2

= xy x1 3 + xy(- 2x) + xy(- 6)

2

1 2

1 2

+ (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) = x1 4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

2

* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp xếp (8p)

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra   pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần hoặc tăng

dần.

+ Đa thức này viết +<= đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức

thứ 2 với đa thức thứ nhất <B viết riêng trong 1

dòng.

+ Các đơn thức đồng dạng <B xếp vào cùng 1 cột

+ Cộng theo từng cột.

* Hoạt động 4: áp dụng vào giải bài tập (7p)

Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo   dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ

( Nhân kết quả với -1)

3) Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

4) áp dụng:

?2 Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5 b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

4- Củng cố: (3p)

- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?

- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD

5- Dặn dò: (2p)

- HS: Làm các bài tập 7,8,9 / trang 8 (sgk)

- HS: Làm các bài tập 8,9,10 / trang (sbt)

HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính

Trang 5

- Giờ sau học luyện tập.

Ngày soạn: 24/8/2010

1 Kiến thức- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức Qui tắc nhân

đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều:

2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày,

tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả

3 Thái độ:- Rèn luyện  duy sáng tạo, tính cẩn thận.

B  PHáP GIảNG DạY:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

*Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

d Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức ? Viết dạng tổng quát ?

- HS2: Làm tính nhân

( x2 - 2x + 3 ) ( x - 5 ) & cho biết kết quả của phếp nhân ( x2 - 2x + 3 ) (5 - x )?

* Chú ý 1: Với A B là 2 đa thức ta có:

( - A).B = - (A.B)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt đông của thầy và trò Nội dung kiến thức

*Hoạt động 1: Luyện tập (30p)

Làm tính nhân

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)

GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập & HS khác

nhận xét kết quả

- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm & cho kết quả

trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của đa

thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức thứ 2 (

không cần các phép tính trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức trong

1) Chữa bài 8 (sgk)

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

= x3y- 2x2y3- x1 2y + xy2+2yx - 4y2

2

b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)

= (x + y) (x2 - xy + y2 )

= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3

= x3 + y3

* Chú ý 2:

+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)

Trang 6

tích & thực hiện phép nhân.

- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn thức ?

dạng  thế nào ?

-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập

- HS làm bài tập 12 theo nhóm

- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta làm việc gì

+ Tính giá trị biểu thức :

A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)

- GV: để làm nhanh ta có thể làm  thế nào ?

- Gv chốt lại :

+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức

+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị đã cho

của x

Tìm x biết:

(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

- GV:   dẫn

+ Thực hiện rút gọn vế trái

+ Tìm x

+ V  ý cách trình bày

*Hoạt động 2 : Nhận xét ( 5p)

-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:

- GV: Cho các nhóm giải bài 14

viết  thế nào?

+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu = 

+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức

=  dạng tổng phải thu gọn các

viết gọn nhất)

2) Chữa bài 12 (sgk)

- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :

A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)

= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có:

a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15

3) Chữa bài 13 (sgk)

Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x +

48x2 - 7 + 112x = 81 83x - 2 = 81

83x = 83 x = 1

4) Chữa bài 14

+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4 Khi đó ta có:

2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192

n = 23

2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50 => các số cần tìm

4- Củng cố: (3p)

- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến

ta phải làm  thế nào ?

+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đã có các dạng biểu thức nào ?

5- Dặn dò: (2p)

+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)

HD: X  về dạng tích có thừa số là số 2

Trang 7

+ Soạn bài Đ 3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ.

Ngày soạn: 29/8/2010

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức- Học sinh hiểu và nắm vững ba hằng đẳng thức: bình   của tổng, bìng

.  của 1 hiệu và hiệu 2 bình  %

2 Kỹ năng: - Học sinh áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá

trị của biểu thức đại số

3 Thái độ:- Rèn luyện  duy sáng tạo, tính cẩn thận.

B  PHáP GIảNG DạY:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

*Giáo viên: Bảng phụ.

* Học sinh: Bài tập về nhà

d Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

Hs1: áp dụng thực hiện phép tính:(x + 1 ) (x - 4)

HS2: áp dụng thực hiện phép tính

b) ( 2x + y)( 2x + y)

HS3: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức áp dụng làm phép nhân : (x + 2) (x -2)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 XD hằng đẳng thức thứ nhất: (13p)

HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức

- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công thức:

(a +b)2 = a2 +2ab +b2.

- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị nào của a

minh hoạ bởi diện tích các hình vuông và các hình

chữ nhật (Gv dùng bảng phụ)

-GV: Với A, và B là các biểu thức ta cũng có

-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu thành lời

công thức :

Nội dung kiến thức

1 Bình

Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính:

(a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2

= a2 + 2ab +b2 (a +b)2 = a2 +2ab +b2.

a b

a2 ab

ab b2

* Với A, B là các biểu thức :

Trang 8

-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng

-GV dùng bảng phụ KT kết quả

-GV giải thích sau khi học sinh đã làm xong bài tập

của mình

* Hoạt động 2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 2

(12p)

GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần kiểm tra

bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với hiệu của 2 số có

KQ  thế nào?Đó chính là bình   của 1 hiệu

GV: chốt lại : Bình   của 1 hiệu bằng bình

.  số thứ nhất, trừ 2 lần tích số thứ nhất với số

thứ 2, cộng bình   số thứ 2

HS1: Trả lời ngay kết quả

+HS2: Trả lời và nêu   pháp

* Hoạt động 3: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 3

(10p)

- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong bài tập (c)

bạn đã chữa ?

- GV: đó chính là hiệu của 2 bình  %

- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời ?

- GV: chốt lại

-GV:   dẫn HS cách đọc (a - b)2 Bình  

của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu của 2 bình  %

- GV: Làm bt ?6

- HS: Thực hiện

(A +B) 2 = A 2 +2AB+ B 2

* áp dụng:

a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức =  dạng bình .  của 1 tổng:

x2 + 6x + 9 = (x +3)2

c) Tính nhanh: 512 & 3012

+ 512 = (50 + 1)2

= 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 + 3012 = (300 + 1 )2

= 3002 + 2.300 + 1= 90601

2- Bình

Thực hiện phép tính

2 = a2 - 2ab + b2

a  ( b) Với A, B là các biểu thức ta có:

( A - B ) 2 = A 2 - 2AB + B 2

* áp dụng: Tính

a) (x - )1 2 = x2 - x +

2

1 4

b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9 y2

c) 992 = (100 - 1)2 = 10000 -

200 + 1 = 9801

3- Hiệu của 2 bình

+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:

(a + b) (a - b) = a2 - b2

+ Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

A 2 - B 2 = (A + B) (A - B)

BT?6 (SGK)

4- Củng cố: (3p)

- Nêu lại ba hằng đẳng thức vừa học

- Chú ý: Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2 ở nội dung bài tập ?7

5- Dặn dò: (2p)

thay các chữ a, b bằng các chữ A.B, X, Y

- Giờ sau học luyện tập

Trang 9

Ngày soạn : 6/9/2010

Tiết 5: Luyện tập

1 Kiến thức- Học sinh củng cố & mở rộng các HĐT bình   của tổng bìng  

của 1 hiệu và hiệu 2 bình  %

2 Kỹ năng: - Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý

giá trị của biểu thức đại số

3 Thái độ:- Rèn luyện  duy sáng tạo, tính cẩn thận.

B  PHáP GIảNG DạY:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

*Giáo viên: Bảng phụ.

* Học sinh: Bài tập về nhà Nắm vững ba hằng đẳng thức.

d Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Dùng bảng phụ

- HS1: Hãy dấu (x) vào ô thích hợp:

1

2

3

4

5

a2 - b2 = (a + b) (a - b)

a2 - b2 = - (b + a) (b - a)

a2 - b2 = (a - b)2

(a + b)2 = a2 + b2

(a + b)2 = 2ab + a2 + b2

- HS2: Viết các biẻu thức sau đây =  dạng bình   của một tổng hoặc một hiệu ?

a) x2 + 2x + 1 =

b) 25a2 + 4b2 - 20ab =

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

*Hoạt động 1: Luyện tập (20p)

1- Chữa bài 21/12 (sgk)

Viết các đa thức sau =  dạng bình   của một

tổng hoặc một hiệu:

a) 9x2 - 6x + 1

b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1

* GV chốt lại: Muốn biết 1 đa thức nào đó có viết

2, (a - b)2

1- Chữa bài 21/12 (sgk)

Ta có:

a) 9x2 - 6x + 1

= (3x -1)2

b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1

= (2x + 3y + 1)2

Trang 10

ta phải làm xuất hiện trong tổng đó có số hạng 2.ab

rồi chỉ ra a là số nào, b là số nào ?

Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập 22/12 (sgk)

- GV: Gọi 2 HS lên bảng

- HS: Thực hiện

*Hoạt động 2: Củng cố và mở rộng (15p)

Chứng minh rằng:

a) (a + b)2= (a - b)2 + 4ab

- GV: Biến đổi vế phải ta có gì?->KL

- HS: Thực hiện

+ (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc

- GVchốt lại : Bình   của một tổng các số bằng

tổng các bình   của mỗi số hạng cộng hai lần

tích của mỗi số hạng với từng số hạng đứng sau nó

2- Chữa bài tập 22/12 (sgk)

Tính nhanh:

a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 +1 = 10201

b) 1992 = (200 - 1)2 = 2002 - 2.200 + 1 = 39601

c) 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502

- 32 = 2491

3- Chữa bài 23/12 sgk

a) Biến đổi vế phải ta có:

(a - b)2 + 4ab = a2-2ab + b2 + 4ab

= a2 + 2ab + b2 = (a + b)2

Vậy vế trái bằng vế phải

4- Chữa bài tập 25/12 (sgk)

(a + b + c)2 = (a + b )+ c 2

(a + b - c)2 = (a + b )- c 2

(a - b - c)2 = (a - b) - c) 2

4) Củng cố: (3p)

- GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng HĐT:

+ Tính nhanh; CM đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểu thức

5) Dặn dò: (2p)

- Làm các bài tập 20, 24/SGK 12

- Sọa bài mới: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm