1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lịch sử + Đạo đức + Chính tả + Địa lí 4 Tuần 9

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 152,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS vieát - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau - GV nhaän xeùt chung Hoạt động [r]

Trang 1

hy LỊCH SỬ TIẾT 9 : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

-HS thấy được đây là thời kì của buổi đầu dựng nước, nhân dân ta phải đấu tranh trong nội bộ dân tộc & đấu tranh chống giặc ngoại xâm để củng cố nền độc lập dân tộc, thống nhất đất nước

-HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

-Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

2.Kĩ năng:

-HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt & tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh

3.Thái độ:

-Tự hào về truyền thống dựng nước & giữ nước của dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh về quê hương đất nước

- Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất

Thời gian

Các mặt

Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

- Lãnh thổ

- Triều đình

- Đời sống của

nhân dân

- Bị chia thành 12 xứ

- Lục đục

- Làng mạc, đồng ruộng

bị tàn phá, đổ máu vô ích

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

2’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

-Nêu diễn biến, ý nghĩa của khởi

nghĩa Hai Bà Trưng?

- Nêu kết quả, ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng?

- GV nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu:

- Người nào đã giúp nhân dân ta

giành được độc lập sau hơn 1000 năm

bị quân Nam Hán đô hộ?

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì

Hát

-2HS lên bảng nêu

-HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 2

10’

3’

2’

mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi,

trong nước thì rối ren, ai cũng muốn

được nắm quyền nhưng không đủ tài

Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố

nền độc lập của nước nhà & thống nhất

đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?

+Ông đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh

Bộ Lĩnh đã làm gì?

- GV giải thích các từ

+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc

& chiến tranh.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so

sánh tình hình đất nước trước & sau khi

được thống nhất

4 Củng cố

- GV cho HS thi đua kể các chuyện

về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm

được

- GV chốt: Buổi đầu độc lập của dân

tộc ta là một thời kì khó khăn Với tấm

lòng yêu nước, thương dân cao độ,

Đinh Bộ Lĩnh đã có công lớn thống

nhất đất nước, đưa lại nền thái bình

cho toàn dân Tên tuổi của nhà nước

Đại Cồ Việt từ lâu là niềm tự hào dân

tộc của các thế hệ người Việt Nam

trong lịch sử đấu tranh bảo vệ & xây

dựng đất nước

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến

HS nhắc lại tựa

HS đọc thầm SGK trả lời câu hỏi

+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa

Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, là người có tài, mưu lược, có chí lớn

+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

- HS các nhóm thảo luận điền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm

- HS thi đua kể chuyện

HS nhận xét tiết học

Trang 3

ĐẠO ĐỨC TIẾT 9 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

+ HS hiểu được:

+ Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm

2.Kĩ năng:

+ HS biết cách tiết kiệm thời giờ

3 Thái độ:

+ Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II.CHUẨN BỊ:

+ SGK

+ Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

+ Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5 ‘

1’

10’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ.

- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ

GV nhận xét- tuyên dương

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài - ghi tựa bài

Hoạt động1: Kể chuyện

GV kể chuyện Một phút

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào?

+ Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc

thi trượt tuyết?

+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều

gì?

GV kết luận:Mỗi phút đều đáng quý Chúng

ta phải biết tiết kiệm thời giờ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

a/HS đến phòng thi muộn

Hát

HS nêu

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS nghe kể

HS đọc phân vai 1 lần

HS Thảo luận lớp- trả lời câu hỏi + Bao giờ em cũng trễ hơn người khác Ai bảo gì em đều nói “Một phút nữa”

+ Trong cuộc thi trượt tuyết Vich-to về đích trước 1 phút chiếm giải nhất, còn em đạt giải nhì

+ Trong cuộc sống một phút cũng làm nên nhiều việc quan trọng 2HS đọc ghi nhớ bài

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến

+ HS đến phòng thi muộn có thể

Trang 4

2’

1’

b/Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy

bay cất cánh?

c/Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp

cứu chậm

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3)

+ GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày

tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu

+ GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

3

+ GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

+ GV kết luận:

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố

- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ?

- Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản

thân (bài tập 4)

Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

(bài tập 6)

Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm

gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ

(bài tập 5)

không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả thi

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)

HS giải thích Cả lớp trao đổi, thảo luận

- Ý kiến đúng: a, c, d.

-Ý kiến sai: b ; đ ; e.

Vài HS đọc

+ Cần phải tiết kiệm thời giờ để làm được nhiều việc có ích

HS tự trả lời

HS nhận xét tiết học

Trang 5

Ngày soạn:20/10

Ngày dạy :23/10

CHÍNH TẢ

TIẾT 9 : THỢ RÈN (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l / n, uôn / uông I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn

2.Kĩ năng:

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có phụ âm đầu l/n hoặc vần uôn/uông

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ

Phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các

từ bắt đầu bằng l / n hoặc có vần uôn /

uông

- GV nhận xét & ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã cho

các em biết ý muốn được học nghề rèn

của anh Cương, quang cảnh hấp dẫn của

lò rèn Trong giờ chính tả hôm nay, các

em sẽ nghe – viết bài thơ Thợ rèn, biết

thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề này

Giờ học còn giúp các em luyện tập phân

biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn (cặp âm

đầu l / n hoặc vần có các âm cuối n / ng)

Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả

-GV đọc đoạn viết chính tả lần 1

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết: Bài thơ cho các em

biết những gì về nghề thợ rèn?

-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

Hát

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: rẻ tiền, chế giễu, duyên dáng, giãy giụa, rừng rậm, …

HS nhận xét

-HS xem tranh minh hoạ SGK

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & nêu: Nghề thợ rèn tuy vất vả nhưng rất vui

-HS nêu những hiện tượng mình dễ

viết sai: quai (búa), quệt, bóng nhẫy

- HS luyện viết bảng con

Trang 6

3’

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2b:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên

bảng, mời HS lên bảng làm thi

GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

+ Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa kì I

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

+ Uống nước nhớ nguồn.

+ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớcanh rau muống nhớcàdầm tương + Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa.

+ Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng

kêu

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng + HS nhận xét tiết học

Trang 7

ĐỊA LÍ

TIẾT 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

-Các hoạt động khai thác sức nước; rừng & việc khai thác rừng ở Tây Nguyên

2.Kĩ năng:

-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên( khai thác sức nước, khai thác rừng)

-Biết các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất các sản phẩm đồ gỗ

-Bước đầu biết dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức

-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau & giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

3.Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân

II CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện và rừng ở Tây Nguyên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

8’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của

người dân ở Tây Nguyên

- Kể tên những loại cây trồng & vật

nuôi ở Tây Nguyên?

- Dựa vào điều kiện đất đai & khí

hậu, hãy cho biết việc trồng cây công

nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi &

khó khăn gì?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi

để phát triển chăn nuôi gia súc có

sừng?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 4 và

thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi:

- Kể tên một số con sông ở Tây

Nguyên?

- Những con sông này bắt nguồn từ đâu

& chảy ra đâu?

- Tại sao sông ở Tây Nguyên khúc

khuỷu, lắm thác ghềnh?

Hát

- 3HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS quan sát lược đồ hình 4 rồi thảo luận theo nhóm theo các gợi ý của GV

- Sông Xê Xan, sông Ba (Đà Rằng), sông Đồng Nai

+ Những con sông này bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy ra biển Đông

+ Vì nó chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau

Trang 8

8’

3’

1’

- Người dân Tây Nguyên khai thác sức

nước để làm gì?

- Việc đắp đập thủy điện có tác dụng

gì?

- GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam,

yêu cầu HS chỉ vị trí các nhà máy thủy

điện Y-a-li & Đa Nhim trên lược đồ

hình 4 & cho biết chúng nằm trên con

sông nào?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7

thảo luận cặp đôi

- Tây Nguyên có những loại rừng

nào? Vì sao ở Tây Nguyên lại có các

loại rừng khác nhau?

- Rừng rậm nhiệt đới có đặc điểm gì?

- Rừng rụng lá mùa khô còn gọi là

gì?Nó có đặc điểm gì?

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Yêu cầu HS đọc mục 2, quan sát hình

8, 9, 10 và trả lời câu hỏi:

- Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

- Gỗ, tre, nứa được dùng làm gì?

- Kể các công việc cần phải làm trong

quá trình sản xuất ra các sản phẩm đồ

gỗ?

- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

rừng?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

4 Củng cố

- Nêu lại các hoạt động sản xuất

chính của người dân ở Tây Nguyên?

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Lạt

+Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước từ cao chảy xuống để sản xuất điện + Việc đắp đập thủy điện có tác dụng giữ nước và hạn chế lũ bất thường

- HS lên bảng chỉ 3 con sông & 2 nhà máy thủy điện (Y-a-li, Đa Nhim) trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

- HS quan sát hình 6, 7 & trả lời các câu hỏi -Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp

+ Tây Nguyên có rừng rậm nhiệt đới & rừng rụng lá mùa khô Vì nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện rừng rụng lá mùa khô Nơi có lượng mưa nhiều thì rừng rậm nhiệt đới phát triển

+ Rừng rậm nhiệt đới có đặc điểm rậm rạp, có nhiều tầng cây cao thấp khác nhau, xanh tốt quanh năm

+ Rừng rụng lá mùa khô còn gọi là rừng khộp Về mùa khô trông xơ xác vì lá rụng gần hết

- HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10 trong SGK & vốn hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi

+ Cung cấp gỗ, tre nứa, song mây, chim thú quý, thuốc chữa bệnh

+ Sản xuất đồ dùng phục vụ đời sống

- HS quan sát hình 8, 9, 10 kể các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ?

+Chúng tacần phải bảo vệ rừng,khai thác hợp lí, trồng lại rừng những nơi đã mất 2HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

+ Các hoạt động sản xuất chính của người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, khai thác sức nước, khai thác rừng

+ HS nhận xét tiết học

Trang 9

KỂ CHUYỆN

TIẾT 9 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

-HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân

-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to viết vắn tắt

+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:

 Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

 Những cố gắng để đạt được ước mơ đó

 Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

+ Dàn ý của bài kể chuyện:

Tên câu chuyện

 Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân

 Diễn biến:

 Kết thúc:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

3’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọo.

-Yêu cầu 1 HS kể lại truyện đã nghe, đã đọc

nói về ước mơ

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Tuần trước, các em đã kể lại những câu

chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ đẹp

Trong tiết học này, các em sẽ kể một câu

chuyện về ước mơ đẹp của chính mình hay

bạn bè, người thân.GV kiểm tra sự chuẩn bị

của HS

-GV khen ngợi những HS chuẩn bị bài tốt

GV gắn lên bảng những bức tranh của HS

Hoạtđộng 2:HDHS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng:

Kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của

bạn bè, người thân.

Hát

-HS lên bảng kể

-HS nhận xét

- HS theo dõi

-HS đọc đề bài & gợi ý 1

-HS nêu những từ ngữ quan trọng

Trang 10

12’

3’

- GV nhấn mạnh: Câu chuyện em kể phải là

ước mơ có thực, nhân vật trong câu chuyện

chính là các em hoặc bạn bè, người thân

Hoạt động 3: Gợi ý HS kể chuyện

Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt

truyện

-GV mời HS đọc gợi ý 2

-GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt

truyện:

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

+ Những cố gắng để đạt được ước mơ đó

+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt

được

Đặt tên cho câu chuyện

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài

kể chuyện để HS chú ý khi kể

- GV nhắc HS: kể câu chuyện em đã chứng

kiến, em phải mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ

nhất (em, tôi)

- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị

tốt dàn ý cho bài kể chuyện trước khi đến lớp

Hoạt động 4: Thực hành kể chuyện

a/ Kể chyện theo nhóm

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng

dẫn, góp ý

b/Thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em để

cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét

chính xác

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Bàn chân kì diệu

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc

HS tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt truyện của mình

- HS đọc gợi ý 3

- HS suy nghĩ, đặt tên cho câu chuyện của mình

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

+ HS nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w