Baøi taäp 2: Keå laïi caâu chuyeän Yeát Kieâu theo gợi ý trong SGK + HS đọc yêu cầu bài tập 2 + Yêu cầu HS đọc đề bài + GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3 đoạn + Theo trình tự không gian: [r]
Trang 1TẬP LÀM VĂN TIẾT 17 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức – Kĩ năng:
-Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu & gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo trình
tự không gian
-Dựa vào ý từng cảnh của vở kịch, luyện kĩ năng viết đoạn văn và liên kết 2 đoạn văn
2 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh Yết Kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sất chọc thủng thuyền quân Nguyên Trên mặt sông, thuyền quân Nguyên đậu san sát, cờ xí phất phơ
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh Yết Kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sất chọc thủng thuyền quân Nguyên Trên mặt sông, thuyền quân Nguyên đậu san sát, cờ xí phất phơ
-Tranh minh hoạ trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu trong SGK
-Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn của bài kể chuyện Yết Kiêu theo trình tự không gian + 2
tờ phiếu khổ to viết nội dung trên để khoảng trống cho một số HS làm bài trên bảng lớp
-Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
23’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại BT1, 2
- Nêu sự khác nhau giữa hai cách kể
chuyện ?
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV cho HS quan sát tranh Yết Kiêu đục
thuyền giặc, giới thiệu qua về Yết Kiêu
(theo chú thích SGK), & giặc Nguyên
(một triều đại phong kiến Trung Hoa đã
ba lần đem quân sang xâm lược nước ta
vào thời nhà Trần)
GV nói thêm: Câu chuyện về tài trí
& lòng dũng cảm của Yết Kiêu đã được
biên soạn thành một vở kịch diễn trên sân
khấu
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV đọc diễn cảm (Chú ý: giọng Yết
Kiêu khảng khái, rắn rỏi Giọng người
Hát
+ 1 HS kể chuyện Ở vương quốc Tương Lai theo trình tự thời gian.
+ 1 HS kể câu chuyện trên theo trình tự không gian
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 HS đọc theo kiểu phân vai (Yết Kiêu, người cha, vua Trần,
Trang 2cha: hiền từ, động viên Giọng nhà vua:
dõng dạc, khoan thai)
- GV hỏi:
+ Cảnh 1 có những nhân vật nào?
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?
+ Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
+ Những sự việc trong hai cảnh của vở
kịch diễn ra theo trình tự nào?
- GV nhận xét
Bài tập 2: (Kể lại câu chuyện Yết Kiêu
theo gợi ý trong SGK)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3 đoạn
trên bảng lớp, nêu câu hỏi: Câu chuyện
Yết Kiêu kể như gợi ý trong SGK là kể
theo trình tự nào?
GV nhấn mạnh: Chúng ta sẽ xem bạn
nào biết kể câu chuyện theo trình tự thời
gian đảo lộn
+ GV nhắc HS lưu ý: Những câu đối thoại
quan trọng có thể giữ nguyên văn, dưới
dạng lời dẫn trực tiếp, đặt trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm Ví dụ: Khi
Yết Kiêu chỉ xin vua một chiếc dùi sắt,
nhà vua rất ngạc nhiên, câu trả lời của
Yết Kiêu có thể giữ nguyên: Để thần dùi
thủng chiến thuyền của giặc vì thần có
thể lặn hàng giờ dưới nước
+ GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu
chuyển thể lên bảng Ví dụ, lời thoại mở
đầu cảnh 2 có thể chuyển thể như sau:
Cách 1: (có lời dẫn gián tiếp)
Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua
rất mừng, bảo chàng nhận một loại binh
khí mà chàng ưa thích.
Cách 2: (có lời dẫn trực tiếp)
Nhà vua rất hài lòng trước quyết tâm diệt
giặc của Yết Kiêu, bèn bảo: “Trẫm cho
nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí”.
- Những lưu ý về cách kể:
+ Để chuyển thể trích đoạn kịch trên
người dẫn chuyện đọc lời dẫn & phần chú thích)
- HS trả lời + Người cha & Yết Kiêu
+ Nhà vua & Yết Kiêu
+ Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệt giặc
+ Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫn động viên con đi đánh giặc + Theo trình tự thời gian Sự việc giặc Nguyên xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường đánh giặc diễn ra trước Sau đó mới đến cảnh Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông
+ HS đọc yêu cầu bài tập 2 + Theo trình tự không gian: sự việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long xảy
ra sau lại được kể trước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu
+ 1 HS giỏi làm mẫu, chuyển thể từ một lời thoại bằng ngôn ngữ kịch sang lời kể
- HS thực hành kể chuyện theo cặp
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng yêu cầu, hấp dẫn nhất
- Ví dụ:
Đoạn 1 Năm ấy, giặc Nguyên xâm lược
nước Đại Việt ta Chúng làm nhiều điều bạo ngược khiến lòng dân vô cùng oán hận
Đoạn 2
Chàng trai Yết Kiêu làm nghề đánh cá, nổi tiếng về tài bơi lặn, rất căm thù giặc, quyết chí lên kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần
Trang 3thêm động tác, cử chỉ, nét mặt, thái độ
của các nhân vật Ví dụ: Yết Kiêu lễ
phép & thương cha như thế nào? Người
cha buồn vì hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng vẫn khuyên con ra đi Nhà vua nói
dõng dạc nhưng giản dị, gần gũi Yết
Kiêu kính trọng quỳ tâu trước vua, giọng
tha thiết, tự tin
+ Không quên 2 câu mở đầu giới thiệu 2
cảnh của vở kịch Có thể dùng tên ấy làm
câu mở đầu đoạn kể
+ Từ đoạn văn trước đến đoạn văn sau
cần có câu chuyển tiếp để liên kết đoạn
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn
bạn kể đúng yêu cầu
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS; khen ngợi những HS kể chuyện
hay
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
việc chuyển thể trích đoạn kịch thành câu
chuyện, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Luyện tập trao đổi ý
kiến với người thân
đánh giặc Nhà vua rất mừng, bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng ưa thích Yết Kiêu chỉ xin vua một chiếc dùi sắt Nhà vua ngạc nhiên không hiểu chàng xin dùi sắt để làm gì Chàng bèn tâu:
“Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước” Nhà vua khâm phục chàng trai có tài năng phi thường, hỏi ai là người đã dạy chàng Chàng kính cẩn tâu đó là cha, ông chàng Vua lại gặng hỏi ai dạy ông chàng Chàng đáp: “’Vì căm thù giặc & noi gương người xưa mà ông thần tự học lấy”
Đoạn 3 Cùng lúc ấy, cách rất xa kinh
thành, có một người cha đang bùi ngùi nhớ con Ông nhớ từng câu nói của người con hiếu thảo trước lúc lên đường tòng quân Thấy cha buồn vì bản thân tàn tật, vợ mất sớm, con lại sắp đi xa, người con nghẹn ngào: “Cha ơi, nước mất thì nhà tan ……” Cố kìm những giọt nước mắt đang chực trào ra, ông ôn tồn vỗ về: “Việc đánh giặc, con cứ
đi đi Đừng lo cho cha” Người cha ấy chính là thân phụ Yết Kiêu, đang từng ngày ngóng trông con chiến thắng trở về
Trang 4TẬP LÀM VĂN TIẾT 18 : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi
2.Kĩ năng:
- Lập được dàn ý (nội dung) của bài trao đổi đạt mục đích
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, đạt mục đích đặt ra
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
5’
7’
1 Khởi động:
2 Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS kể miệng bài văn
đã được chuyển thể từ trích đoạn của
vở kịch Yết Kiêu
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài :
- Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ
học cách trao đổi ý kiến với người
thân Tiết học này sẽ giúp các em phát
hiện ai trong lớp mình là người biết
khéo léo thuyết phục người cùng trò
chuyện để đạt mục đích trao đổi
Hoạt động1: HD HS phân tích đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài để giúp HS nắm
vững đề bài: Em có nguyện vọng học
thêm một môn năng khiếu (hoạ, nhạc,
võ thuật ………) Trước khi nói chuyện
với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh
(chị) để anh (chị) hiểu & ủng hộ
nguyện vọng của em
Hãy cùng bạn đóng vai em & anh
(chị) để thực hiện cuộc trao đổi
Hoạt động 2: Xác định mục đích trao
đổi; hình dung những câu hỏi sẽ có
Hát
- 2 HS kể lại chuyện Yết Kiêu
- HS theo dõi nhận xét
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm những từ ngữ quan trọng & nêu
Trang 57’
3’
trọng tâm của đề bài:
+ Nội dung trao đổi là gì?
+ Đối tượng trao đổi là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là
gì?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: HS thực hành trao đổi
theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ
Hoạt động 4: Thi trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo
các tiêu chí sau:
+ Nội dung cuộc trao đổi có đúng đề tài
không?
+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích
đặt ra không?
+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn HS có phù
hợp với vai đóng không, có giàu sức
thuyết phục không?
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
bài trao đổi ở lớp
- Nhắc HS chuẩn bị cho bài luyện tập
trao đổi với người thân về một nhân vật
trong truyện có nghị lực, có ý chí vươn
lên (tiết TLV, tuần 11) Cụ thể:
+ Chọn 1 bạn (đóng vai người thân)
tham gia cuộc trao đổi
+ Cùng bạn tìm đọc truyện về những
con người có nghị lực, ý chí vươn lên
+ Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu của em + Anh hoặc chị của em
+ Làm cho anh, chị hiểu rõ nguyện vọng của em; giải đáp những khó khăn, thắc mắc anh, chị đặt ra để anh chị ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy + Em & bạn trao đổi Bạn đóng vai anh hoặc chị của em
- HS tiếp nối nhau phát biểu: Em chọn nguyện vọng học thêm môn năng khiếu nào để tổ chức cuộc trao đổi
- HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp thắc mắc mà anh (chị) có thể đặt ra
- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn
ý đối đáp (viết ra nháp)
- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra, bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phục người đối thoại
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I .MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
-Củng cố & mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
2.Kĩ năng:
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ
trợ cho từ ước mơ & tìm ví dụ minh hoạ
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
3 Thái độ:
-Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc sổ tay ngôn ngữ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
23’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dấu ngoặc kép
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- Gọi 2 HS lên bảng :
+ HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng dẫn
lời nói trực tiếp
+ HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để
đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Các bài tập đọc trong 2 tuần qua đã
giúp các em biết thêm một số từ ngữ
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ
điểm này
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mơ tưởng: mong mỏi & tưởng tượng ra
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai
- Hát
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ ghi vào
sổ tay từ ngữ
- 3 HS làm bài vào giấy
- HS phát biểu ý kiến, kết hợp giải
Trang 7tốt đẹp trong tương lai
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu & vài trang từ điển
phô tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận,
tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ ước
mơ , thống kê vào phiếu
- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu giao việc cho từng
nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ nhóm làm chậm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong
bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 80)
để tìm ví dụ về những ước mơ
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 5:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, bổ sung
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều
mình mơ ước
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu
được ước thấy
+ Ước của trái mùa: muốn những điều
trái với lẽ thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không
bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ
tưởng tới cái khác chưa phải của mình
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- HTL các từ đồng nghĩa với từ ước mơ
- Chuẩn bị bài: Động từ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm
thêm những từ đồng nghĩa với từ ước
mơ ,thống kê vào phiếu-Đại diện nhóm
dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả
a Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước
ao, ước muốn, ước mong, ước vọng,…
b Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, mơ màng,…
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS các nhóm thảo luận làm bài trên phiếu-Đại diện nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả - HS nhận xét + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước
mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ,ước mơ bình thường
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc , ước mơ dại dột, ước
mơ phi lí
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi Mỗi em nêu
ví dụ về 1 loại ước mơ
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi
- HS trình bày cách hiểu thành ngữ
HS nhận xét tiết học
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 18 : ĐỘNG TỪ
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
-Nắm được ý nghĩa của động từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái ……… của người, sự vật, hiện tượng
2.Kĩ năng:
-Nhận biết được động từ trong câu
3 Thái độ:
-Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ ghi đoạn văn ở BT3
-Phiếu khổ to viết nội dung BT2 (Phần nhận xét) & BT1, 2 (Phần luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Mở rộng vốn từ: ước mơ
- GV kiểm tra 1 HS làm lại BT4
- GV mở bảng phụ ghi BT3 lên
bảng lớp (để kiểm tra HS nhớ lại
kiến thức về danh từ chung, danh từ
riêng): mời 1 HS lên bảng gạch 1
gạch dưới danh từ chung, 2 gạch
dưới danh từ riêng
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Các em đã có kiến thức về danh từ,
bài học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được ý nghĩa của động từ &
nhận biết được động từ trong câu
Hoạt động1: Hình thành khái
niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
- GV phát riêng phiếu cho một số
nhóm HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- GV nêu: Các từ nêu trên chỉ hoạt
động, chỉ trạng thái của người, của
Hát
- HS làm lại BT4
- HS thực hiện
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn ở BT1, suy nghĩ, trao đổi theo cặp, tìm các từ theo yêu cầu BT2
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét
+ Chỉ HĐ của anh chiến sĩ : nhìn, nghĩ + Chỉ HĐ của thiếu nhi: thấy
+Chỉ trạng thái của dòng thác:đổ(đổ xuống) +Chỉ trạng thái của lá cờ : bay
Trang 94’
là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi
nhớ
Hoạt động 2: HD luyện tập
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- GV phát riêng phiếu cho một số
HS
GV nhận xét, kết luận HS làm bài
đúng nhất, tìm được nhiều từ nhất -
- Hoạt động ở nhà:
- Hoạt động ở trường:
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập, phát riêng phiếu cho một số HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh hoạ phóng to,
chỉ tranh, giải thích yêu cầu của bài
tập bằng cách mời 2 HS chơi mẫu
(GV nhận xét 2 HS này chơi có tự
nhiên không, thể hiện động tác kịch
câm có rõ ràng không, dễ hiểu
không)
- Tổ chức thi biểu diễn động tác
kịch câm & xem kịch câm
+ GV nêu nguyên tắc chơi:
+ GV gợi ý các đề tài để HS lưạ
chọn: động tác học tập, động tác khi
vệ sinh bản thân, động tác vui chơi
giải trí ………
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS
- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài
-Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 4 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết nhanh ra nháp tên hoạt động mình thường làm ở nhà & ở trường, gạch dưới động từ trong các cụm từ chỉ hoạt động ấy Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét
+ Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, bế em,…
+ học bài, làm bài, nghe giảng, phát biểu ý kiến, chào cờ, xếp hàng,……
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở nháp – gạch dưới động từ có trong đoạn văn bằng bút chì - Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Lời giải đúng: đến, yết kiến, xin, làm, dùi, có thể, lặn, mỉm cười, ưng thuận, thử, bẻ, biến thành, thành, tưởng.
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS chơi mẫu
- HS thi đua theo nhóm
+ Hai nhóm A & B có số HS bằng nhau, lần lượt từng bạn trong nhóm A làm động tác, lần lượt từng bạn trong nhóm B phải xướng đúng / nhanh tên hoạt động Sau đó, đổi vai cho nhau Nhóm nào đoán đúng / nhanh, có hành động kịch đẹp mắt, tự nhiên, rõ ràng sẽ thắng cuộc Nhóm nào đoán sai một từ bị trừ một điểm
HS nhận xét tiết học