Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ Yêu cầu cả lớp đọc thầmghi nhớ trong SGK Hoạt động 4 : Phần luyện tập Baøi taäp 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập GV nhận [r]
Trang 1Ngày soạn: 16/11
Ngày dạy : 19/11
TẬP ĐỌC
TIẾT 22 :“VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
3.Thái độ:
- Học tập ý chí, nghị lực vươn lên của Bạch Thái Bưởi
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Có chí thì nên.
- 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong
bài Có chí thì nên.
- GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bưởi.
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
GV chia đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- GV kết hợp giải nghĩa các từ chú thích ,
các từ mới ở cuối bài đọc,kết hợp giải
nghĩa thêm: người cùng thời.
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm
rãi đoạn 1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu
kết bài đọc giọng sảng khoái
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 6 nhóm để các em đọc
thầmvà trả lời câu hỏi
N1+5:Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
Hát 4Học sinh đọc và trả lời câu hỏiSGK
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài +Đoạn 1: Từ đầu đến cho ăn học +Đoạn 2: Tiếp theo đến không nản chí
+Đoạn 3: Tiếp theo đến Trưng Nhị
+Đoạn 4: Phần còn lại
* Sống cùng thời đại( cùng nghĩa với:người đương thời)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc toàn bài
- Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trong nhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn học
Trang 23’
1’
Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã
làm những công việc gì?
Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có
chí ?
- Đoạn 1 và 2 cho biết gì?
N2+6: Bạch Thái Bưởi mở công ty vào
thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với người
nước ngoài như thế nào?
- Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì?
N3+5: Em hiểu thế nào là bậc anh hùng
kinh tế?
Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
Đoạn 3,4 ý nói gì?
Truyện này ca ngợi ai? Ca ngợi về điều
gì?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn: “Bưởi mồ côi…….không nản chí ”
- GV đọc mẫu
GV cùng HS nhận xét tuyên dương bạn
có giọng đọc hay
4 Củng cố :
Nhận xét về con người của Bạch Thái
Bưởi ?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Đọc kĩ bài “ Người chiến sĩ giàu nghị
lực” chuẩn bị viết chính tả.
- Chuẩn bị bài: “ Vẽ trứng”
+ Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nản chí
Ý đoạn1,2: Bạch Thái Bưởilà người có ý chí.
+ Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông càng đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trong coi + Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi mang tên nhân vật địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam
+ Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…
+ Nhờ ý chí nghị lực,vươn lên, thất bại không nản lòng- đã biết kgơi dậy lòng tự hào của dân tộc
Ý đoạn 3,4:Sự thành công của Bạch Thái
Bưởi
- Nội dung chính:Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và
ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình
HS nhận xét tiết học
Trang 3Ngày soạn: 19/11
Ngày dạy : 22/11
TẬP ĐỌC
TIẾT 22 :VẼ TRỨNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng )
- Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ
thiên tài
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước
ngoài: Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
- Biết đọc diễn cảm bài văn-giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
3.Thái độ:
- Học tập ý chí, nghị lực tính kiên trì, chịu khó của Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
1’
8’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái
Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Vẽ trứng
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ GV chia đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
+Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ :
khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng
- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy
các tên riêng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc
thầm và trả lời câu hỏi
N1:Vì sao trong những ngày đầu học vẽ ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
.
N2: Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
Hát
3HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý
+Đoạn 2: phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm bài, thảo luận trong nhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Vì suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng
+ Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
Trang 43’
1’
N3: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
N4: Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành
hoạ sĩ nổi tiếng?
Trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
Đoạn 2 cho ta biết điều gì?
Câu chuyện cho ta biết điều gì?
Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: từ “Thầy Vê-rô-ki-ô bèn
bảo… được như ý”
- GV đọc mẫu
4 Củng cố:
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Đọc lại bài và chuẩn bị bài :Người tìm
đường lên các vì sao
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại Ông đồng thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục hưng
+Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện nhiều năm + Là sự khổ công luyện tập của ông
Ý đoạn 2: Sự thành công của Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi
Ý nghĩa: Nhờ khổ công rèn luyện,
Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ
thiên tài
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài
HS nhận xét tiết học
Trang 5TẬP LÀM VĂN
TIẾT 21 :KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết được 2 cách kết bài: kết bài mở rộng & kết bài không mở rộng
2.Kĩ năng:
- Bước đầu biết viết đoạn kết bài cho một bài văn kể chuyện theo hai cách: mở rộng & không mở
rộng
3 Thái độ:
- HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học
- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập) để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu hỏi
- 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng so sánh hai cách kết bài, in đậm đoạn thêm vào
1) Kết bài
của truyện
Ông Trạng
thả diều
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm
GV: đây là cách kết bài không mở rộng
2) Cách
kết bài
khác
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: “Có chí thì nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước
Trong trường hợp này, đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về câu chuyện
GV: đây là cách kết bài mở rộng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong
tiết TLV trước
- Yêu cầu 1 HS đọc phần mở đầu truyện
Hai bàn tay theo cách mở bài gián tiếp (về
nhà HS đã viết vào vở)
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết TLV trước, các em đã
biết hai cách mở bài trực tiếp & gián tiếp
trong văn kể chuyện Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được 2 cách kết bài mở
Hát
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết TLV trước
- 1 HS đọc phần mở đầu truyện Hai bàn tay
theo cách mở bài gián tiếp
- HS nhận xét
Trang 612’
rộng & không mở rộng, từ đó, viết được
kết bài của một bài văn kể chuyện theo cả
2 cách đã học
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả
diều, tìm phần kết bài của truyện
GV nhận xét nêu ý đúng:
Bài tập 3
- GV nhận xét, khen ngợi những lời đánh
giá hay
- Ví dụ:
+ Câu chuyện này làm em càng thấm thía
lời của cha ông: Người có chí thì nên, nhà
có nền thì vững
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một
tấm gương sáng về nghị lực cho chúng em
Bài tập 4
- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài
- GV chốt lại lời giải đúng
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời đại
diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều,
tìm phần kết bài của truyện- HS trình bày ý kiến
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến, thêm vào
cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời
đánh giá (viết nháp)
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- 5 HS đọc tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
- Lời giải đúng:
a) Kết bài không mở rộng.
b) , c), d), e) Kết bài mở rộng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp mở SGK, tìm kết bài các truyện
Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
Một người chính trực: Tô Hiến Thành tâu:
“Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì
Trang 7Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lưu ý: cần viết kết bài theo
lối mở rộng sao cho đoạn văn tiếp nối liền
mạch với đoạn trên (vốn là kết bài theo lối
không mở rộng)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài
- Dặn HS chuẩn bị giấy bút để làm bài
kiểm tra TLV viết trong tiết TLV tới
thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá
(Kết bài không mở rộng)
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca: Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì
ông còn sống thêm được ít năm nữa!” (Kết bài không mở rộng)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lựa chọn viết kết bài theo lối mở rộng cho một trong hai truyện trên, suy nghĩ, làm bài cá nhân vào vở
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
Ví dụ:
Truyện Một người chính trực
+ Câu chuyện về sự khảng khái, chính trực của Tô Hiến Thành được truyền tụng mãi đến muôn đời sau Những người như ông làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn + Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: người chính trực làm việc gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên trên tình riêng
Truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý của em: tình cảm yêu thương,
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
+ An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình có lỗi
vì em rất yêu thương ông Em đã trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Trang 8TẬP LÀM VĂN
TIẾT 22 : KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS thực hành viết một bài văn kể chuyện sau giai đoạn học về văn kể chuyện Bài viết đáp ứng với yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc), diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy, bút làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của 1 bài văn kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
5’
1’
28’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kết bài trong bài văn kể chuyện
- Có mấy cách làm kết bài?
- Thế nào là kết bài mở rộng? Thế nào
là kết bài không mở rộng?
Yêu cầu 2 HS đọc kết bài BT3
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Kể chuyện (kiểm tra viết)
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các
em thực hành viết bài văn kể chuyện hoàn
chỉnh
b Cách kiểm tra:
- Gọi HS đọc gợi ý đề bài
- Giáo viên nêu một số đề bài khác
- Hướng dẫn cả lớp làm bài vào vở Giáo
viên theo dõi nhắc nhở HS còn lúng túng
4 Củng cố – dặn dò
- Giáo viên thu bài chấm bài
- Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
Hát
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi Có hai cách kết bài;
2 HS đọc
3 HS tiếp nối đọc gợi ý SGK
HS chọn đề bài phù hợp
HS làm bài vào vở
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 22 :MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
1.Kiến thức:
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
3 Thái độ:
- HS có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 3
- Băng dính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
1’
5’
1’
28’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Tính từ
- Tính từ là gì? Nêu ví dụ?
- Đặt câu có dùng tính từ ?
GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
GV giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy to đã viết sẵn nội dung bài tập
- GV nhận xét chốt lại ý đúng:
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài- yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi tìm ra ý đúng
- GV nhận xét kết luận
- Thế nào là nghị lực?
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khác:
Ý a là nghĩa của từ kiên trì.
Ý c là nghĩa của từ kiên cố.
Ýd là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
Bài tập 3
Hát
- HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm ghi nhanh ý kiến của nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Cả lớp nhận xét
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị
mức độ cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí
khí, chí hướng, quyết chí
- 1 HS đọc yêu cầu bài + đọc thầm bài thảo luận cặp đôi – trình bày ý kiến: + Ý đúng là ý b
+ Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động , không lùi bước trước mọi khó khăn
Trang 10Gọi HS đọc yêu cầu bài – GV treo bảng phụ
tổ chức cho HS thi tiếp sức
- GV cùng HS nhận xét chốt lại ý đúng:
Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ
+ Câu 1 : Lửa thử vàng, gian nan thử sức ->
+ Câu 2 : Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà làm nổi cơ đồ mới ngoan ->
( hồ : vật liệu xây dựng :(chỉ có nước lã mà
làm nên hồ ) ( ngoan : tài giỏi )
+ Câu 3 : Có vất vả mới thanh nhàn , không
dưng ai dễ cầm tàn che cho ->
Cầm tàn che cho : phải thành đạt, làm quan
mới được người cầm tàn che cho
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS học
tốt
- Chuẩn bị : Tính từ ( tt )
- 1HS đọc yêu cầu bài+ Cả lớp đọc thầm trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm+ cử đại diện nhóm tham gia thi đua - Cả lớp nhận xét
+ Các từ cần điền : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí , ý nguyện
- 1 HS đọc yêu cầu bài – HS tiếp nối nhau đọc các câu tục ngữ + Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+Muốn biết có phải vàng thật hay không, người ta đem vàng ra thử trong lửa Đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn lên + Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
+ Phải vất vả làm việc mới có lúc thanh nhàn , có ngày thành đạt
HS nhận xét tiết học