GV keát luaän choát yù chính: Hoạt động 3: Thảo luận nhóm baøi taäp 2 - GV chia nhóm & giao nhiệm vụ - Các nhóm làm việc, đại diện từng nhóm trình cho mỗi nhóm thảo luận về một bày- Cả l[r]
Trang 1SINH HOẠT
ĐÁNH GIÁ TUẦN 19
I/ MỤC TIÊU:
- Đánh giá tình hình học tập trong tuần 18, đề ra kế hoạch thực hiện trong tuần 19
- Rút kinh nghiệm những tồn tại trong tuần trước, ổn định lại nề nếp lớp, tác phong học tập trong tuần tới
II/ NỘI DUNG
1/ Điểm lại tình hình tuần 18
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần
* GV nhận xét chung
- Lớp duy trì tốt sĩ số, các nề nếp thi đua tương đối ổn định, không khí thi đua sôi nổi
- Về học tập các em thực hiện hiện tốt nề nếp truy bài đầu giờ
- Tích cực ôn tập và thi HKI nghiêm túc
- Vệ sinh lớp gọn gàng sạch sẽ , thực hiện tốt VS luân phiên
- Vệ sinh cá nhân tương đối sạch sẽ
- Chấp hành tốt an toàn giao thông
* Một số tồn tại:
- Lớp còn ồn, một số em quên dụng cụ học tập
- Trong lớp vẫn còn một số học sinh lơ đãng , không chú ý trong giờ học (D Khang, Công, Trang)
- Về vệ sinh cá nhân, một số em chưagọn gàng,sạch sẽ : Dét; Trang; Tý
*GV Nhắc nhở các em rút kinh nghiệm trong tuần sau
2/ Kế hoạch tuần 19
- Tiếp tục ổn định nề nếp hát đầu giờ, nề nếp học tập, nề nếp truy bài đầu giờ
- Nhắc HS rèn chữ viết , giữ sách vở, áo quần sạch sẽ
- Phát động phong trào thi đua giữa các tổ,tăng cường ôn tập, kiểm tra bảng nhân, chia
- Tăng cường phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS khá giỏi để nâng dần trình độ
- Giáo dục các em đoàn kết giúp nhau trong học tập, xây dựng đôi bạn học tập
- Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học, chăm sóc cây xanh trong lớp, trên sân trường
- Nhắc HS đi học phải có đầy đủ sách vở dụng cụ học tập, tập vở trình bày sạch đẹp đúng quy định
- Nhắc nhở HS tích cực học tập nhất là các môn học bài
- Nhắc nhở HS mua đầy đủ sách, vở cho HKII
- Nhắc nhở HS đóng các khoản thu đầu năm
Soạn xong tuần 19 Khối trưởng kí duyệt:
Ngày16/01/ 2008
Đặng Thị Hồng Anh Hà Thị Sĩ
:
Trang 2ĐẠO ĐỨC
TIẾT 19 : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức – Kĩ năng:
- Nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động
2 Thái độ:
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn đối với những người lao động
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, 1 số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
- Que đúng, sai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
5’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Yêu lao động
- Ở nhà , em đã làm được những
việc gì để phục vụ bản thân?
- Em đã tham gia vào những công
việc lao động gì ở trường, ở lớp?
- GV nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Làm việc cả lớp
truyện Buổi học đầu tiên
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện)
- Yêu cầu HS trả lời câu dõi SGK
+ Vì sao các bạn cười khi nghe bạn
hà giới thiệu về nghề nghiệp của
bố, mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà,
em sẽ làm gì?
- GV kết luận: Cần phải kính
trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường
nhất.
- Em thể hiện lòng kính trọng và
biết ơn người lao động như thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm đôi (bài tập 1)
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi
+ Người lao động:
Hát
- HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc truyện SGK
- HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK- Cả lớp nhận xét + Vì các bạn ấy nghĩ rằng bố mẹ bạn Hà làm nghề quét rác, không đáng được kính trọng như những nghề khác
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ không cười bạn Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng là người lao động chân chính, cần được tôn vinh, sau đó nói rõ ý mình cho các bạn cùng hiểu và xin lỗi bạn Hà
HS trả lời + nêu ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - Cả lớp trao đổi, tranh luận
+ Người lao động là nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc công ti, người đạp xích
Trang 36’
3’
+ Những người không phải là người
lao động
GV kết luận chốt ý chính:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(bài tập 2)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một
tranh
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột:
- GV nhận xét - kết luận: Mọi
người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình & xã hội
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
(bài tập 3)
- GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu
HS dùng bảng đúng, sai để thực
hiện
GV kết luận nêu ý đúng:
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tập 5, 6 trong SGK
lô, nhà khoa học, giáo viên, kĩ sư, nhà văn, nhà thơ… đều là những người lao động (trí óc hoặc chân tay)
+ Những người không phải là người lao động: Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý, buôn bán phụ nữ & trẻ em… không phải là những người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
- Các nhóm làm việc, đại diện từng nhóm trình bày- Cả lớp trao đổi, nhận xét
ST
T Người lao động Ích lợi mang lại cho xã hội
1 Bác sĩ Nhờ có bác sĩ, xã hội mới chữa
được nhiều bệnh tật mới có những con người khoẻ mạnh
2 Thợ xây Nhờ có thợ xây, XH mới có nhà
cao tầng, nhà máy, xí nghiệp để sản xuất; công viên ,nhà thiếu nhi …v…v…
3 Thợ điện Nhờ có thợ điện, mới có điện
thắp sáng, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra các mặt hàng khác nhau
4 Ngư dân Nhờ có họ mà chúng ta có
những thức ăn từ biển như: cá, tôm, mực …v…v…
5 Kiến trúc
sư Nhờ có kiến trúc sư mà thành phố, thị xã được kiến trúc đẹp
đẽ
6 Nông dân Nhờ có bác nông dân, chúng ta
có lúa,gạo,cócơm ăn hàng ngày
- HS dùng que đúng, sai
- Các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g) là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động
- Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng người lao động
2HS đọc ghi nhớ
HS nhận xét tiết học
Trang 4THỂ DỤC
TIẾT 37: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I-MỤC TIÊU:
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
- Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
-Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ, tích cực
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh trang phục tập luyện
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Chạy trên địa hình tự nhiên
2 Phần cơ bản:
a Bài tập RLTTCB
- Ôn động tác vượt chướng ngại vật thấp
- GV cho HS nhắc lại ngắn gọn cách thực
hiện, cho HS ôn lại các động tác đi vượt chướng
ngại vật, thực hiện 2-3 lần cự ly 10m-15m
- Cả lớp tập theo đội hình 2-3 hàng dọc, theo
dòng nước chảy, em nọ cách em kia 2m
- HS ôn tập theo các tổ
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
HS
b Trò chơi vận động: Chạy theo hình tam giác
- GV nêu trò chơi, giải thích luật chơi
- GV chú ý nhắc HS khi chạy phải thẳng hướng,
động tác phải nhanh, khéo léo, không được phạm
quy
- Trước khi tập GV cần chú ý cho HS khởi động
kĩ khớp cổ chân, đầu gối, đảm bảo an toàn trong
tập luyện
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đi vòng tròn xung quanh sân tập, vừa đi vừa
hít thở sâu
- GV củng cố, hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
6 –10’
1- 2’
1- 2’
1- 2’
18 -22’
13 – 15’
5 - 7’
4 – 6’
1- 2’
1- 2’
1- 2’
HS tập hợp thành đội hình vòng tròn
Nhóm trưởng điều khiển
HS chơi HS chơi theo đội hình
GV chuẩn bị sẵn
HS tập hợp theo đội hình hàng ngang
GV
Trang 5THỂ DỤC
TIẾT 38 :ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I-MỤC TIÊU:
- -Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
- Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng ở mức tương đối chủ động
- -Học trò chơi “Thăng bằng”
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện
- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc theo nhịp hô của
GV xung quanh sân tập
- Trò chơi: Chui qua hầm
2 Phần cơ bản:
a Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
- Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, quay sau
- Cả lớp cùng thực hiện, mỗi động tác 2-3 lần
- Cán sự điều khiển cho các bạn tập
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
- Cả lớp tập hợp 2 hàng dọc, mỗi em đi cách nhau
3m, đi xong quay về đứng cuối hàng, chờ tập tiếp
b Trò chơi vận động: Trò chơi Thăng bằng
- Cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân
- GV cho HS tập hợp, giải thích luật chơi, rồi cho
HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng
chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
- Thi đấu giữa các tổ theo phương pháp loại trực
tiếp từng đôi một, tổ nào có nhiều bạn giữ được thăng
bằng ở trong vòng tròn là tổ đó thắng và được biểu
dương
3 Phần kết thúc:
-Đi theo hàng dọc thành vòng tròn, vừa đi vừa thả
lỏng, hít thở sâu
-GV củng cố, hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá tiết học
6 –10’
1- 2’
1- 2’
1- 2’
18 -22’
13 -15’
5 - 7’
4 – 6’
1- 2’
1- 2’
1- 2’
HS tập hợp thành 4 hàng dọc
HS thực hành - Nhóm trưởng điều khiển
-HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, chia thành các cặp đứng quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp nam với nam, nữ với nữ Từng đôi em đứng vào giữa vòng tròn, co một chân lên, một tay đưa ra sau nắm lấy cổ chân mình, tay còn lại nắm lấy tay bạn và giữ thăng bằng
HS tập hợp theo đội hình hàng ngang
Trang 6: KĨ THUẬT
TIẾT 19 : LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU , HOA.
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- HS biết được ích lợi của việc trồng rau , hoa
2 Thái độ:
-HS yêu thích công việc trồng rau , hoa
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
-Tranh ảnh một số cây rau , hoa ; Tranh minh họa ích lợi của việc trồng rau , hoa.
Học sinh :
-SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
1’
10’
15’
1 Khởi động:
2 .Bài cũ:
-Nhận xét các sản phẩm tự làm ở bài trước
3 Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Rau, hoa là thực phẩm không thể thiếu được
đối với người Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
bài “Lợi ích của việc trồng rau và hoa”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu về lợi ích của
việc trồng rau và hoa
-GV treo tranh hình 1 SGK yêu cầu HS quan sát
-Em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau ?
-Gia đình em thường sử dụng loại rau nào làm
thức ăn? Loại rau đó được chế biến như thế nào?
-Rau còn được sử dụng làm gì?
-Nhận xét và tóm ý
-Yêu cầu HS quan sát hình 2 và đặt câu hỏi
tương tự như trên cho hoa
-Chốt ý, mở rộng kiến thức cho HS về các vùng
kinh tế chủ yếu nhờ vào rau và hoa như Đà Lạt,
Tam Đảo, Sa Pa…
*Hoạt động 2:HDHS tìm hiểu điều kiện, khả
năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta
-Khí hậu nước ta có đặc điểm gì?
-GV chốt ý: Nước ta có điều kiện thích hợp để
Hát
HS chú ý nghe
-Quan sát và trả lời
-Cung cấp thức ăn cho con người, động vật
-Xà lách, bắp cải …
-Xuất khẩu, chế biến thực phẩm đóng hộp…
-Quan sát và trả lời
+ Khí hậu nước ta có đặc điểm nóng ẩm quanh năm
Trang 71’
phát triển nghề trồng rau và hoa
- Kể tên các loại rau hoa mà em biết?
- Muốn trồng rau hoa tốt ta cần làm gì?
4 Củng cố:
- Nêu lợi ích của việc trồng rau ,hoa?
- Kể tên các loại rau hoa mà em biết?
-Gọi HS đọc nội dung bằng ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài “ Vật liệu, dụng cụ trồng rau,
hoa”
+ Có nhiều loại rau và hoa rất dễ trồng, ta có thể trồng ngay tại nhà như rau muống, xà lách, cải xoong hoa hồng, hoa cúc…
+ Muốn trồng rau hoa tốt ta cần nắm
kĩ thuật trồng để trồng tại nhà
HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học