3- Bài mới: Hoạt động của thầy Giáo viên sử tranh vẽ về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khaùc nhau theo muøa: ?Vì sao đường biểu diễn trục của Trái Đất Bắc- Nam và đường phân chia sáng tối[r]
Trang 1Giáo án địa lí 6
BÀI MỞ ĐẦU
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Giúp học sinh có những hiểu biết về Trái Đất-Môi trường sống
-Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
-Rèn luỵên kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, kĩ năng thu thập các vấn đề cụ thể
II-CHUẨN BỊ:
-SGK,hình vẽ, tranh ảnh
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Oån định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Giáo viên giới thiệu về môn
Địa lí ở tiểu học và môn địa
lí ở trung học cơ sở
Gọi học sinh đọc bài
Môn địa lý lớp 6 giúp các em
hiểu được vấn đề gì?
Để học tốt địa lý lớp 6 các
em phải học như thế nào?
Giáo viên giới thiệu cho học
sinh về kênh chữ và kêng
hình, tranh ảnh trong sgk
Ttrái đất, môi trường sống của con người vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước, và những vận dđộng của nó, các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
-Quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ
-Quan sát cả kênh chữ và kênh hình
-Biết liên hệ những điều đã học với thực tế
1-Nội dung của môn địa lý
lớp 6:
Trái Đất-Môi trường sống.
-Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
-Nội dung về bản đồ
-Phương pháp sử dụng bản đồ
2-Cần học môn địa lý như thế nào?
-Quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ
-Quan sát khai thác kênh chữ và kênh hình
-Biết liên hệ thực tế
4-Củng cố:
-Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu được những vấn đề gì?
-Để học tốt môn địa lý lớp 6 các em cần phải học như thế nào?
5-Dặn dò:
Đọc trước bài 1: Vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : Tuần
Trang 2CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I-Mục đích yêu cầu:
-Học sinh nắm được tên của các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất như: vị trí, hình dạng và kích thước
-Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam trên quả địa cầu:
II- Chuẩn bị:
-Quả địa cầu
-Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh
III- Tiến trình lên lớp:
1-Oån định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
a- Học môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?
b- Để học tốt môn Địa lý lớp 6 các em cần phải học như thế nào?
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Giáo viên giới thiệu khái
quát về hệ mặt trời H 1
Quan sát H1 hãy kể tên 9
hành tinh lớn chuyển động
xung quanh mặt trời.?
?Trái Đất nằm ở vị trí thứ
mấy trong các hành tinh theo
thứ tự xa dần mặt trời
Giáo viên giải thích về hệ
ngân hà
?Quan sát ảnh trang 5 và
hình 2 cho biết Trái Đất có
dạng hình gì
-Giáo viên dùng quả cầu
minh hoạ cho lời giảng
?Dựa vào H2 cho biết độ dài
của bán kính và đường xích
đạo của Trái Đất?
Thứ 3
Hình cầu
Bán kính 6370km Xích đạo 40.076 km
1- Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời:
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự
xa dần mặt trời
2- Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.
a- Hình dạng:
Trái Đất có dạng hình cầu
b- Kích thước:
Rất lớn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết Tuần
Trang 3Giáo án địa lí 6
? Quan sát H3 cho biết các
đường nối liền hai điểm cực
Bắc và Nam trên bề mặt quả
địa cầu là những đường gì?
Có chung đặc điểm gì?
Những vòng tròn trên quả
địa cầu vuông góc với các
kinh tuyến đó là những
đường gì?
? Nếu cách một độ ở tâm thì
trên quả địa cầu có bao
nhiêu đường kinh tuyến?
?Nếu cách một độ ở tâm trên
bề mặt địa cầu từ cực Bắc
đến cực Nam có bao nhiêu
đường vĩ tuyến?
?Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
?Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao
nhiêu độ? Là đường gì?
?Đường xích đạo có đặc
điểm gì?
Giáo viên cho học sinh quan
sát trên quả điạ cầu các
đường kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc
Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ?
Cho học sinh xác định nữa
cầu Bắc, nữa cầu Nam, chí
tuyến Bắc, chí tuyến Nam
tr6e quả địa cầu
Đường kinh tuyến Có độ dài bằng nhau
Vĩ tuyến
360 181
0o
Đường xích đạo Đường lớn nhất
180O
c-Hệ thống kinh vĩ tuyến:
-Kinh tuyến: Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0O đi qua đài thiên văn Grin uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
-Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 0 (Xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đọa đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đọa đến cực Nam
- Nữa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu: Aâu, Á, Phi và Đại Dương
- Nữa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
4-Củng cố:
a-Trên quả địa cầu nếu cách 10O ta vẽ một kinh tuyến thì có bao nhiêu kinh tuyến? Nếu cách
10O ta vẽ một vĩ tuyến thì có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam?
b- Làm bài tập 2
5- Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
Ngày tháng năm
Tổ Trưởng Hà Thị Tú
Trang 4Bài 2: BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I-Mục đích yêu cầu:
-Học sinh trình bày được khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau
-Biết một số vịêc phải làm khi vẽ bản đồ: Thu thập thông tin về các đối tượng địa lý, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng
II- Chuẩn bị:
-Quả địa cầu
-Bản đồ Thế Giới
III- Tiến trình lên lớp:
1-Oån định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho hai học sinh lên làm bài tập 1 và 2 ở SGK
- Trình bày khái niện kinh, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, nửa cầu Bắc và Nam
3- Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Giáo viên giới thiệu một vài bản đồ ?Vậy bản đồ là gì? ?Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý? Giáo viên treo bản đồ thế giới lên bảng, kết hợp với quả địa cầu ?Tìm điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu? ?Vẽ bản đồ là làm những công việc gì? ?Quan sát bản đồ hình 5 cho biết: ?Bản đồ H5 khác với bản đồ H4 ở chổ nào? -Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác -Có vai trò rất quan trọng +Khác: bản đồ thể hiện mặt phẳng, còn quả địa cầu thể hiện mặt cong +Giống: là hình ảnh thu nhỏ của Trái Đất -H4 biểu thị bề cong của Trái Đất -H5 không đúng với thực tế 1- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy: Bản đồ là hình vẽ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất - Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết Tuần
Trang 5Giáo án địa lí 6
?Vì sao diện tích đảo Grơn
len trên bản đồ lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam
Mĩ? (Trên thực tế diện tích
đảo Grơn len là 2 triệu km2
diện tích lục địa Nam Mĩ là
18 triệu km2 )
?Hãy nhận xét sự khác nhau
về hình dạng các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5,
H6, H7
Yêu cầu học sinh đọc mục 2
?Để vẽ được bản đồ phải lần
lượt làm những việc gì?
Giáo viên giải thích về ảnh
vệ tinh và ảnh hàng không
?Bản đồ có vai trò như thế
nào trong việc dạy và họcc
địa lý?
-Khi dàn mặt cong lên mặt phẳng bản đồ phải điều chỉnh, nên bản đồ phải sai số như H5
-Tuỳ theo các phương pháp chiếu đồ khác nhau, các bản đồ có các lưới kinh vĩ tuyến khác nhau
-Đo đạc, tính toán, ghi chép đặc điểm đối tượng để có đầy đủ thông tin
-Cung cấp khái niệm về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, KTXH của các vùng đất khác nhau
-Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng
2- Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bàn đồ:
4-Củng cố:
Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong dạy và học địa lí?
Để vẽ được bản đồ người ta phải lần lượt làm những công việc gì?
5- Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
Ngày tháng năm
Tổ Trưởng Hà Thị Tú
Trang 6BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Sau bài học học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại: Số tỉ lệ và thước
tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
II-CHUẨN BỊ:
-SGK,hình vẽ, tranh ảnh
-Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới
-Hình 8 SGK phóng to
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
a- Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong giảng dạt và học tập Địa lý?
b- Những việc cần thiết khi vẽ bản đồ là gì?
Bài mới:
Giáo viên giới thiệu về hai bản đồ
treo tường
; ;
000
200
1
60000
1
000 70
1
Ví dụ về tỉ lệ bản đồ
? Tỉ lệ bản đồ là gì?
?Quan sát hình 8 và hình 9 cho biết
sự giống và khác nhau của hia bản
đồ
?Quan sát các bản đồ cho biết có
mấy dạng bản đồ ?
?Nội dung của mỗi dạng bản đồ
?Tỉ số chỉ giá trị gì?
?Mẫu số chỉ giá trị gì?
?Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết
mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa?
?Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ
lệ lớn hơn ? Tại sao?
?Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
*Hoạt động 1: Cả lớp
-Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa
-Giống: cùng ở Đà Nẵng -Khác về tỉ lệ
-Hai dạng
-Khoảng cách trên bản đồ -Khoảng cách ngoài thực địa
*Hoạt động 2: cặp -H 8 mỗi cm trên bản đồ ứng với 7500cm ngoài thực địa -H 9 mỗi cm trên bản đồ ứng với 15000cm ngoài thực địa -H 8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn
1-Ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ:
-Tỉ lệ bản đồ cho ta
biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên mặt đất
-Có hai dạng tỉ lệ bản đồ:
+Tỉ lệ số +Tỉ lệ thước
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết Tuần
Trang 7Giáo án địa lí 6
địa lý chi tiết hơn?
?Muốn có mức độ chi tiết cao cần
sử dụng loại tỉ lệ nào?
?Bản đồ phân ra làm mấy loại?
@ Giáo viên cho học sinh thảo
luận theo nhóm
+Nhóm 1:
Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn
Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+Nhóm 2:
Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn
từ khách sạn Hoà Bình đến khách
sạn Sông Hàn?
+Nhóm 3:
Đo và tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu (đoạn từ đường
Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự
Trọng)
+Nhóm 4:
Đường Nguyễn Chí Thanh ( Lý
Thường Kiệt đến đường Quang
Trung)
- Các nhóm trình bày kết quả các
nhóm khác bổ sung
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
-Tỉ lệ lớn +3 loại
* Hoạt động 3: nhóm:
2-Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc
tỉ lệ số trên bản đồ:
3- Củng cố:
2/ Khoảng cách trên bản đồ = khoảng cách trên bản đồ x mẫu số chia cho 1
-Làm bài tập 3 và bài tập trong tập bản đồ
4- Dặn dò:
-Đọc trước bài 4, học bài cũ
Ngày tháng năm
Tổ Trưởng Hà Thị Tú
Trang 8Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ DỘ ĐỊA LÍ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp học sinh biết được các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí ở một điểm trtên bản đồ và trên quả địa cầu
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
II/ CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Châu Á
- Quả Địa Cầu
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tỉ lệ bản đồ là gì?
Làm bài tập 2
3 Bài mới:
Trái Đất là một quả cầu vậy
làm thế nào để xác định được
phương hướng trên bản đồ?
Cho học sinh lên bảng xác
định đường kinh tuyến, vĩ
tuyến trên quả địa cầu
Gv: kinh tuyến nối cực Bắc
với cực Nam cũng là đường
chỉ hướng Bắc Nam
Vĩ tuyến là đường vuông góc
với các kinh tuyến và chỉ
hướng Đông Tây
?Cơ sở để xác định phương
hướng trên bản đồ?
?Trên thực tế có những bản
đồ không thể hiện kinh
tuyến, vĩ tuyến làm thế nào
để xác định phương hướng?
?Dựa vào H 11 hãy tìm điểm
c trên H11 là điểm gặp nhau
Hoạt động 1: cả lớp Phần chính giữa bản đồ được coi là phần trung tâm
Xác định phía trên là hướng bắc, dưới là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại
Hoạt đọng 2: cặp Kinh tuyến 200T vĩ tuyến
1- Phương hướng trên bản đồ:
-Xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến
-Kinh tuyến:
+Đầu trên hướng Bắc +Đầu dưới hướng Nam -Vĩ tuyến:
+Bên phải hướng Đông +Bên trái hướng Tây
-Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết Tuần
Trang 9Giáo án địa lí 6
của các đường kinh tuyến và
vĩ tuyến nào?
?Khoảng cách từ điểm c đến
kinh tuyến gốc xác định kinh
độ của điểm c?
?Khoảng cách từ điểm c đến
vĩ tuyến gốc xác định vĩ độ
của điểm c?
?Vậy kinh độ và vĩ độ của
một điểm là gì? Toạ độ địa lí
của một điểm là gì?
Giả sử chúng ta muốn đến
thăm thủ đô của một số nước,
trong khu vực Đông Nam Á
bằng máy bay Dựa vào H12
cho biết hướng bay từ Hà Nội
đến Viên Chăng
Hà Nội đến Gia các Ta
Hà Nội đến Ma Ni La
Cua lăm Pơ đến Băng Cốc
Ma Ni La đến Băng Cốc
Viết toạ độ địa lí của các
điểm a,b,c trên hình 12
?Tìm trên H12 các điểm có
toạ độ địa lí
0
140B
N
0
0
10
120 Đ
Quan sát H13 cho biết các
hướng đi từ 0A, B, C, D
100B
Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
-Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
Hướng Tây Nam
Hướng Nam Hướng Đông Nam Tây Bắc
Tây Nam Toạ độ điểm E
Toạ độ điểm Đ
2-Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
-Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
-Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
-Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó
3-Bài Tập:
-Hà Nội đến Viên Chăn hướng Tây Nam
-Hà Nội đến Gia các Ta : hướng Nam
-Hà Nội đến Ma Ni La:hướng Đông Nam
-Cua lăm Pơ đến Ma Ni La :Đông Bắc
-Ma Ni La đến Băng Cốc:hướng Tây Nam
-Toạ độ địa lí của điểm a: A
B
0 10
Đ 0 130
B
B
0 10
Đ 0 110
C
0 0
Đ 0 130
-Toạ độ địa lí của:
0
140B
Là điểm E -Toạ độ địa lí của:
N
0
0 10
120 Đ
Là điểm Đ
Trang 100A hướng Bắc 0c hướng Nam 0B hướng Đông 0D hướng Tây
0A hướng Bắc 0c hướng Nam 0B hướng Đông 0D hướng Tây
4 Củng cố
Hãy tìm toạ độ của điểm G, H trên hình 12 SGK
Xác định trên quả địa cầu toạ độ địa lí:
N
0
0 30
80 Đ
N
0
0 40
60 T
5 Dặn dò
Học bài, chụẩn bị bài mới:
BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Sau bài học: học sinh hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
II-CHUẨN BỊ:
-Bản đồ KTViệt Nam (bản đồ TNVN)
III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
a-Làm bài tập 2, trình bày phương hướng trên bản đồ?
b-Cách viết toạ độ địa lí của một điểm?
3- Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số
bản đồ kinh tế
?Tại sao muốn hiểu được kí
hiệu phải đọc bảng cchú
giải?
?Quan sát H14 hãy kể tên
một số đối tượng địa lí được
Hoạt động 1: Cá nhân Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu bản đồ
Kí hiệu điểm:sân bay, cảng
1- Các loại kí hiệu bản đồ:
-Các kí hiệu dùng cho bản
đồ rất đa dạng và có tính quy ước
-Bảng chú giải, giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết Tuần