- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn chính tả và - HS đọc thầm và nêu: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt nêu những từ ngữ viết sai trong bài ngaõ, loáp, saêm -Cho HS luyện viết từ khó vào bả[r]
Trang 1TẬP ĐỌC TIẾT 39: BỐN ANH TÀI ( tt )
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong truyện : quả núc nác, túng thế
- Hiểu nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2 Kĩ năng:
+ Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần HS địa phương dễ phát âm sai
- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
3 Thái độ
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu
hỏi
+ Trong chuyện cổ tích về loài người ai là người
sinh ra trước nhất?
+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người
mẹ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp truyện Bốn
anh em Phần đầu ca ngợi tài năng, sức khoẻ,
nhiệt thành làm việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu
Khây Phần tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh
em Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thếnào để
diệt trừ yêu tinh Cô và các em cùng tìm hiểu bài
Hát
2 HS lên bảng đọc bài
HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Xem tranh minh hoạ
Trang 210’
10’
học hôm nay:Bốn anh tài(tt)
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai và
hướng dẫn câu văn dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi
N1: Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai
và được giúp đỡ như thế nào ?
- Đoạn 1 cho biết về điều gì?
N2: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
N4: Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống
yêu tinh?
N4: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh ?
Đoạn 1 muốn nói về điều gì?
+ Ca ngợi về điều gì? Truyện ca ngợiai?
Hoạt động 4 : HD đọc diễn cảm
Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn “ Cẩu
Khây hé cửa tối sầm lại”
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp
GV nhận xét – tuyên dương nhóm đọc hay, HS có
giọng đọc hay
4 Củng cố
HS nhắc lại tựa bài
HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn(2 lượt) Đoạn 1: 6 dòng đầu
Đoạn 2: Phần còn lại -HS luyện đọc trong nhóm đôi
2 nhóm thi đọc trước lớp 2HS đọc toàn bài
HS chú ý theo dõi
- HS đọc thầm bài– thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi–đại diện nhóm trình bày- HS nhận xét
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ
Ý đoạn 1: Bốn anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp đỡ
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
HS thuật lại
“Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi yêu tinh núng thế đành phải quy hàng”
-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng
Ý đoạn 2: Anh em Cẩu Khây đã diệt trừ được yêu tinh.
+ Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài
HS nhận xét và tìm bạn đọc bài hay nhất -HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, giúp dân bản của bốn anh em Cầu Khây
Trang 31’
- Ý nghĩa của truyện này là gì?
- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt
5 Dặn dò :
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn
TẬP ĐỌC TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài : văn hoá Đông Sơn, sưu tập, hoa văn, chủ đạo, tính nhân bản, chim Lạc, chim Hồng
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa văn rất đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
2 Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn hóa Đông Sơn- nền văn hoá của một thời kì cổ xưa dân tộc
3 Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những nét đẹp của văn hoá truyền thống của dận tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1 Khởi động:
2 Bài cũ : : Bốn anh tài ( tt )
-Gọi 2HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em Cẩu
Khây chống yêu tinh?
- Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới : Trống đồng Đông Sơn
Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 49’
13’
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên bờ
sông Mã ( Thanh Hoá ) mấy thứ đồ cổ bằng đồng
trồi lên trên đất bãi Ngay sau đó, các nhà khảo cổ
đã đến đây khai quật và sưu tầm được thêm hàng
trăm cổ vật đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình
độ văn minh của người Việt xưa Địa điểm này
thuộc huyện Đông Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có
tên gọi là điểm văn hoá Đông Sơn Trong bài học
hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc
của văn hoá Đông Sơn.Đó là trống đồng Đông Sơn
Hoạt động 2 : HD HS luyện đọc
GV phân đoạn(2 đoạn)- Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp sửa sai khi HS phát âm sai và hướng
dẫn câu văn dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ trả lời
câu hỏi SGK
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như thế
nào?
-Những hoạt động nào của con người được miêu tả
trên trống đồng ?
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Xem tranh minh hoạ
- HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt) -Đoạn1: “Niềm tự hào hươu nai có gạc”
-Đoạn 2; Phần còn lại -HS luyện đọc trong nhóm 2-3 nhóm đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
HS lắng nghe
HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn + Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc,
- Ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn hình dáng đa dạng
+ Những hoạt động của con người lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh….Bên cạnh con người là những cánh cò, chim Lạc, chim Hồng, đàn cá bơi lội
+ Hình ảnh con người là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người; con người lao động làm chủ , hoà mình với thiên nhiên, con người nhân hậu, con người khao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, với những nét hoa
Trang 53’
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam?
Đoạn 2 muốn nói về điều gì?
Bài văn cho chúng ta biết về điều gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
Gọi HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Nổi bật sâu
sắc”
-Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét biểu dương
4.Củng cố - Dặn dò
- Nội dung bài cho ta biết điều gì?
- Liên hệ GD: HS biết quý trọng những di sản của
đất nước
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học bài và xem trước bài: “Anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa”
văn trang trí đẹp, là sự ngợi ca con người Trống đồng là một cổ vật phản ánh trình độ văn minh của người Việt từ thời xa xưa, là một bằng chứng nói lên rằng : dân tộc Việt Nam là một dân tộc có một nền văn hoá lâu đời, bền vững
Ý đoạn 2: Trống đồng Đông Sơn la øniềm tự hào của dân tộc Việt Nam
Nội dung chính: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất
phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của dân tộc Việt Nam
2 HS đọc, lớp chú ý lắng nghe và nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nhóm đôi -Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
2 HS nhắc lại
HS chú ý theo dõi
Trang 6KỂ CHUYỆN
TIẾT 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1/ Rèn kĩ năng nói :
-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc nói về người có tài
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2/ Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn
3/ Thái độ:
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- HS: Truyện về người có tài…
Trang 7III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
10’
20’
3’
1 Khởi động:
2 Bài cũ :Bác đánh cá và gã hung thần
- Gọi HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
-GV nhận xét chung
3 Bài mới: Kể chuyện đã nghe đã đọc
a/ GV giới thiệu bài, ghi bảng
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
*Hoạt động 1: HD HS hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý 1, 2
-Lưu ý HS :
+Tài năng có thể trong các lĩnh vực khác nhau (trí tuệ,
sức khoẻ)
+Chuyện HS có thể có hoặc không có trong SGK
-Yêu cầu HS tự giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện nhắc HS :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
4.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả
những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước
nội dung tiết sau: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia”
Hát
2 HS kể lại chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
HS nhận xét
-HS nhắc lại tựa bài
-2HS đọc đề và gợi ý 1, 2:
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về một người có tài
+Nhớ lại những bài em đã học về tài năng của con người
+Tìm thêm những chuyện tương tự trong sách báo
-HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đọc lại dàn ý kể chuyện
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Nhận xét tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu, bình chọn người kể hay nhất
Trang 8TẬP LÀM VĂN
TIẾT 40 : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
(Kiểm tra viết ) I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) , diễn đạt thành câu , lời văn sinh động , tự nhiên
2 Thái độ:
- HS yêu thích có húng thú tím hiểu Tiếng Việt.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 9-Thầy: Bảng phụ chép sẵn dàn ý chung của bài văn tả đồ vật, phấn màu, phiếu…
-Trò: SGK, bút, vở, …
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
31’
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu
tả đồ vật.
-Gọi HS nhắc lại hai dạng kết bài đã học?
-Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3/Bài mới: Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết )
a/ GV giới thiệu bài, ghi tựa.
* GV chép đề bài lên bảng:
*Hướng dẫn, gợi ý:
-Cho HS nêu một số đồ dùng học tập, chọn đồ dùng em
yêu thích nhất
-Yêu cầu HS nêu lại bố cục bài văn tả đồ vật
-GV yêu cầu HS cho biết nội dung của từng phần
-GV nhận xét và ghi lại dàn ý chung bài văn tả đồ vật:
1-Mở bài:Giới thiệu đồ vật được tả
2-Thân bài:
a)Tả bao quát : (tả bên ngoài)
-Hình dáng
-Kích thước
-Màu sắc
-Chất liệu, cấu tạo
b)Tả từng bộ phận (tả chi tiết)
3-Kết luận:
Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả(tình cảm, giữ gìn đồ
vật)
*Học sinh làm bài:
-GV nhắc nhở HS trước khi làm bài
-HS làm vào giấy kiểm tra
*GV thu bài, nhận xét
4.Củng cố:
-Gọi HS đọc lại dàn ý chung bài văn tả đồ vật
Liên hệ GD: HS biết vận dụng KT môn học vào trong giao
Hát
2 HS nhắc lại
HS nhắc lại tựa bài -HS đọc to đề bài
Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất.
- Vài HS phát biểu cá nhân ( bút, thước kể, bút chì gôm, )
- Bài văn gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- HS nêu Vài HS nhắc lại
-Vài HS nhắc lại dàn ý
-HS làm bài
Trang 101’
tiếp
-GV nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài : Luyện tập giới thiệu địa phương
2-3 HS nhắc lại
TẬP LÀM VĂN
Trang 11TIẾT 40 : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
2.Kĩ năng:
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống
3.Thái độ:
- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, phiều học tập
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1’
3’
1’
13’
18’
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Miêu tả đồ vật(Kiểm tra viết)
GV nhận xét chung về bài kiểm tra
3 Bài mới: Luyện tập giới thiệu địa phương
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài(ghi bảng )
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Câu a: Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa
phương nào?
Câu b: Kể lại những nét đổi mới nói trên
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng hoặc phố
phường của em
- GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu:
Cần phải nhận ra những đổi mới của xóm làng,
phố phường nơi mình đang ở, có thể giới thiệu
Hát
HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời các câu hỏi
- Những đổi mới của xã Vĩnh Sơn
- Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quên phát rẫy làm nương,nay đây mai đó Giờ đã biết trồng lúa nước
- Nghề nuôi cá phát triển
- Đời sống của nhândân ngày càng được cải thiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung mình muốn giới thiệu
Trang 121’
những nét đổi mới đó
Có thể chọn trong những đổi mới đó một hoạt động
em thích nhất hoặc có ấn tượng nhất để giới thiệu.
GV gi úp HS nắm dàn ý :
- Nhận xét - ghi điểm
â4.Củng cố:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài?
-Liên hệ GD: HS biết giữ gìn những nét văn hóa của
địa phương mình
-Nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “ Trả bài văn miêu
tả đồ vật”.
- Thực hành giới thiệu về những đổi mới ở địa phương
-Thực hành giới thiệu trong nhóm, thi trước lớp
Mở bài :
- Giới thiệu chung về địa phương em đang sinh sống( tên, đặc điểm chung)
Thân bài :
- Giới thiệu những đổi mới ở địa phương
Kết bài:
- Nêu kết quả đổi mới ở địa phương , cảm nghĩ
của em về sự đổi mới
1 –2 HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học