1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tập đọc + Chính tả + Luyện từ và câu + Kể chuyện + Tập làm văn 4 tuần 23 - Trường tiểu học An Phú A

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 200,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện  Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu[r]

Trang 1

CHÍNH TẢ`

TIẾT 23: CHỢ TẾT (Nhớ – viết )

PHÂN BIỆT: s/x, ưt / ưc I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết

2.Kĩ năng:

- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s / x hoặc vần ưt / ưc dễ lẫn.

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu viết sẵn nội dung BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

15’

12’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng lớp,

cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã

được luyện viết ở tiết CT trước

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

cần viết

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú

ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết

sai chính tả

- Yêu cầu HS viết tập

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV chấm một số vở - nhận xét chung

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một

ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích

yêu cầu của BT2.

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên

bảng thi tiếp sức.

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng.

Hát

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS theo dõi

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức.

- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày

& một năm sau khi đã điền các tiếng thích

hợp.

Ngày soạn:23/2/2008

Ngày dạy: 26/2/2008

Trang 2

- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của

truyện

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS.

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài:Nghe – viết: Họa sĩ Tô

Ngọc Vân.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh

- Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men–xen được nhiều người hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

Trang 3

TẬP LÀM VĂN TIẾT 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN

CỦA CÂY CỐI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

-HS thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát & miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) ở một số đoạn văn mẫu

2.Kĩ năng:

-Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

3 Thái độ:

-Có ý thức bảo vệ cây cối

II.CHUẨN BỊ:

-Một tờ phiếu viết lời giải BT1

a/ Đoạn tả hoa

sầu đâu ( Vũ

Bằng)

- Tả cả chùm hoa, không tả từng bông, vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm

- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh( mùi thơm

mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương hoa mộc); cho mùi

thơm huyền diệu đó hoà với các hương vị khác của đồng quê( mùi đất

ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần).

- Dùng từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như

cười; bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì.

b/ Đoạn tả quả cà

chua( Ngô Văn

Phú)

- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín

- Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh (

quả lớn quảø bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con – mỗi quả cà chín là một mặêt trời nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhân hoa ù( quả leo nghịch ngợm lên ngọn – cà chua thắp lồng đèn trong lùm cây)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập quan sát cây cối

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết TLV trước đã giúp các em

viết các đoạn tả lá, thân, gốc của cái cây

mình yêu thích Tiết học hôm nay giúp

các em biết cách tả các bộ phận hoa và

quả

Hoạt động1: Tìm hiểu những điểm

Hát

- 1 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây mà em yêu thích

- 1 HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn đọc thêm

- HS nhận xét

Trang 4

3’

đặc sắc trong cách quan sát và

miêu tả các bộ phận cảu cây cối ở

một số đoạn văn mẫu

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV nhận xét, dán tờ phiếu đã viết

tóm tắt những điểm đáng chú ý trong

cách miêu tả ở mỗi đoạn văn

Hoạt động 2: Viết đoạn văn miêu tả

lá (hoặc thân, gốc) của cây

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

GV theo dõi nhắc nhở cho một số em

- GV chọn đọc trước lớp bài hay; chấm

điểm những đoạn viết hay

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại

đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết

lại vào vở

- Dặn HS đọc 2 đoạn văn tham khảo,

nhận xét cách tả của tác giả trong mỗi

đoạn văn

- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài

văn miêu tả cây cối.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp cùng nhận xét

- 1 HS nhìn phiếu, nói lại

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận

- Một vài HS phát biểu mình chọn cây nào, tả bộ phận nào của cây

VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả/

Em muốn tả một loài hoa rất đặc biệt đó là hoa mười giờ./

- HS viết đoạn văn vào vở

- Một HS đọc bài trước lớp

Trang 5

TẬP LÀM VĂN TIẾT 46: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

-Nắm được đặc điểm nội dung & hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

2.Kĩ năng:

-Nhận biết & bước đầu biết cách xây dựng các đoạn văn tả cây cối

3 Thái độ:

-Có ý thức bảo vệ cây cối

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

13’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập tả các bộ phận

của cây cối

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong các tiết học trước, các em đã

biết cấu tạo của một bài văn tả cây

cối, cách quan sát cây cối, cách tả các

bộ phận của cây Tiết học này sẽ giúp

các em xây dựng các đoạn văn tả cây

cối

Hoạt động1: HD phần nhận xét

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Tìm các đoạn văn trong bài văn ấy

+ Nêu nội dung chính của mỗi đoạn

Ghi nhớ:

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

Hát

- 1 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây mà em yêu thích

- 1 HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn văn đọc thêm

- HS nhận xét

- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 1,2,3

- HS làm việc cá nhân, trả lời Bài cây gạo có 3 đoạn

Mỗi đoạn tả 1 thời kỳ phát triển của cây gạo

+ Đoạn 1: Thời kỳ ra hoa

+ Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa

+ Đoạn 3: Thời kỳ ra quả

- Vài HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK

Ngày soạn:26/2/2008

Ngày dạy: 29/2/2008

Trang 6

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý:

+ Đoạn văn nói về ích lợi của cây cối

thường nằm trong phần kết luận

+ Trước hết em phải xác định sẽ viết

về cây gì rồi mới nêu được ích lợi của

nó đối với con người như thế nào ?

- GV cùng HS cả lớp nhận xét, góp ý

- GV chấm chữa một số bài viết

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu những HS viết đoạn văn

chưa đạt về nhà sửa chữa, viết lại vào

vở

- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây

dựng đoạn văn miêu tả cây cối.

- HS đọc yêu cầu bài – cả lớp đọc thầm

- HS làm việc – phát biểu ý kiến Gồm 4 đoạn(mỗi lần xuống hàng là một đoạn)

+ Đoạn 1: tả bao quát thân cây, cành cây, lá cây trám đen

+ Đoạn 2: Có 2 loại quả trám tẻ và quảtrám nếp

+ Đoạn 3: Ích lợi của trám đen + Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám đen

- HS đọc nội dung bài tập

- HS nghe

- HS thực hành viết đoạn văn

- Vài HS khá giỏi đọc đoạn viết

- Cả lớp nhận xét

- Từng cặp HS đổi bài, góp ý cho nhau VD: Cây mít có rất nhiều ích lợi: lá mít cho trâu bò ăn, cành mít khô đem chụm bếp Quả mít non luộc chín làm gỏicuốn bánh tráng rất ngon Quả mít chín ăn rất ngọt và thơm như trứng gà

HS nghe

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG

I.MỤÏC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

2.Kĩ năng:

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

3 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)

Đoạn a Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư

Đoạn b Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công –

đã bị trói xếp vào bên mạng sườn

Đoạn c - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …

- Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu,…

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,mát, sạch sẽ, ít bụi bặm

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)

- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

2’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Từ năm lớp 1, các em đã được học

những dấu câu nào?

Bài học hôm nay giúp các em biết

thêm một dấu câu mới đó là dấu gạch

ngang

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng

cách dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

Hát

- 1 HS làm BT2, 3

- 1 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên

- HS nhận xét

- HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

Trang 8

3’

- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải

BT1 trên bảng, HS dựa vào đó &

tham khảo nội dung phần ghi nhớ,

trả lời câu hỏi

Dấu gạch ngang thường dùng để làm

gì?

Ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV chia lớp thành 6 nhóm( 2nhóm

tìm hiểu một đoạn văn)

GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán

tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử

dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

- GV phát bút dạ & phiếu cho HS

- GV kiểm tra lại nội dung bài viết,

cách sử dụng các dấu gạch ngang

trong bài viết của HS, nhận xét

- GV mời 1 số HS dán bài làm lên

bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt

4 Củng cố - Dặn dò:

-Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:

Cái đẹp.

- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ, trả lời:

+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ

bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.

+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần

chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.

+ Dấu gạch ngang thường dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật, đánh dấu phần chú thích, liệt kê

- 3 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch

ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác

dụng của mỗi dấu

- HS phát biểu ý kiến

Đoạn 1: Dấu thứ nhất và thứ hai - đánh dấu phần chú thích

Đoạn 2: Đánh dấu phần chú thích trong câu( là ý nghĩ của Pa-xcan)

Đoạn 3: Dấu thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của Pa-xcan Dấu thứ hai đánh dấu phần chú thích(đây là lời Pa-xcan nói với bố)

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp

- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớp nhận xét

HS trả lời – HS khác nhận xét

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp

2.Kĩ năng:

- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu

- Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp

- Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó

3 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT 3, 4

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1

Nghĩa Tục ngữ

Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài

Hình thức thường thống nhất với nội dung

Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu đánh khẽ bên thành cũng

kêu

+

Trông mặt mà bắt hình dong

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

28’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dấu gạch ngang

- GV yêu cầu 2 HS đọc lại đoạn văn

kể lại cuộc nói chuyện giữa em với bố

mẹ …… có dùng dấu gạch ngang

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a/GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở

BT1, mời 1 HS có ý kiến đúng lên

bảng đánh dấu (+) vào cột chỉ nghĩa

Hát

- 2HS đọc đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu (+) vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 10

thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt

lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mời một số HS khá giỏi làm

mẫu: nêu một trường hợp có thể dùng

câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

GV cùng HS cả lớp theo dõi – nhận

xét

Bài tập 3

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: cần tìm những từ ngữ

có thể đi kèm với từ đẹp.

- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng

cho HS trao đổi theo nhóm

- GV nhận xét, cùng HS tính điểm

thi đua theo lời giải đúng:

Bài tập 4

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở

GV chấm một số vở nhận xét

Gọi HS đọc câu văn hay trước lớp

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà HTL 4 câu tục

ngữ trong BT1

- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai là gì?

(mang đến lớp ảnh gia đình để làm

BT2)

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS khá giỏi làm mẫu Ví dụ: Bà dẫn em

đi mua cặp sách Em thích một chiếc cặp có màu sắc sặc sỡ, nhưng bà lại khuyên em chọn một chiếc có quai đeo chắc chắn, khóa dễ đóng mở & có nhiều ngăn Em còn đang ngần ngừ thì bà bảo: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, cháu ạ Cái cặp kia màu sắc vui mắt đấy, nhưng ba bảy hăm mốt ngày là hỏng thôi Cái này không đẹp bằng nhưng bền mà tiện lợi.”

- HS suy nghĩ, hoạt động nhóm đôi tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ nói trên

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm tư Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp Sau đó đặt câu với mỗi từ đó Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- HS nhận xét, cùng GV tính điểm thi đua

- Lời giải:

Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp:

tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết,lộng lẫy, như tiên,diệu kì, huy hoàng,vô cùng,….

HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài vào vở

- Phong cảnh quê em đẹp tuyệt vời

- Bức tranh cô thôn nữ đẹp tuyệt trần

- Cảnh mùa thu đẹp diệu kì

- Bộ cánh của chim công đẹp lộng lẫy

- Biển ban đêm thật huy hoàng

HS tiếp nối nhau đọc câu văn hay trước lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w