hành động x x xoâng leân người chiến sĩ x nữ du kích x em beù lieân laïc x x nhaän khuyeát ñieåm x cứu bạn x chống lại cường quyền x trước kẻ thù x nói lên sự thật Hoạt động 3: Hệ thống [r]
Trang 1CHÍNH TẢ
TIẾT 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, ên / ênh
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe–viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Khuất phục tên cướp biển.
2.Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r/ d/ gi hoặc vần dễ lẫn ên/ ênh
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc nội dung BT2a
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nghe-viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV lưu ý: Ở từng chỗ trống, em lần lượt
thử điền từng vần cho sẵn (ên / ênh) sao cho
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị, treo cổ
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn, thơ, trao đổi nhóm
- Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức
Ngày soạn:7/03/2008
Ngày dạy: 11/03/2008
Trang 2tạo ra từ, câu có nội dung thích hợp Sau đó
giải câu đố trong bài
- GV dán 3 tờ phiếu viết nội dung BT, mời
các nhóm lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng
hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng, bình chọn nhóm thắng
cuộc
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe–viết Thắng biển
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn, thơ, giải đố sau khi đã điền tiếng, vần hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Mênh mông, lênh đênh, lên, nên, lênh khênh, ngã kềnh.
Trang 3KỂ CHUYỆN TIẾT 23: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc) Biết đặt tên khác cho truyện
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Học tập tấm gưong dũng cảm của các chiến sĩ nhỏ tuổi
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể lại việc em đã làm để
góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học)
xanh, sạch, đẹp
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Truyện Những chú bé không chết kể về các
chiến sĩ du kích nhỏ tuổi tham gia cuộc chiến
tranh vệ quốc chống bọn xâm lược phát xít Đức
Vì sao những chú bé trong câu chuyện này được
gọi là những chú bé không chết, nghe câu
chuyện này, các em sẽ biết
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc
thầm nhiệm vụ của bài KC trong SGK trước khi
nghe kể
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể hồi hộp; phân biệt lời các nhân vật
(lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạc
- HS kể
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
Trang 43’
nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn; các câu trả lời
của chú bé du kích: dõng dạc, kiêu hãnh) Cần
làm nổi bật chi tiết về chiếc áo sơ mi xanh có
hàng cúc trắng Đây là chi tiết có ý nghĩa sâu
xa, gợi sự bất tử của các chú bé dũng cảm, cũng
là chi tiết khiến tên sĩ quan phát xít bị ám ảnh
đến hoảng loạn
GV kể lần 2 - GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong bài KC
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gợiý trả lời các câu hỏitrong yêu cầu 3
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú
bé?
+ Tại sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”?
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện nhập vai giỏi nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
(Đọc trước yêu cầu & gợi ý của bài tập kể
chuyện trong SGK, tuần 2 để chuẩn bị một câu
chuyện em sẽ kể trước lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc
câu chuyện Mang đến lớp truyện các em tìm
được)
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp + 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều trả lời câu hỏi 3:
Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
HS phát biểu tự do
Dự kiến: Những thiếu niên dũng cảm./
Những thiếu niên bất tử./ ……
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất
Trang 5TẬP LÀM VĂN TIẾT 49: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tóm tắt tin tức
2.Kĩ năng:
- Bước đầu làm quen với việc tự viết tin, tóm tắt tin về các hoạt động học tập, sinh hoạt diễn ra xung quanh
3.Thái độ:
- HS ham tìm hiểu tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy khổ rộng cho HS viết tóm tắt tin BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tóm tắt tin tức
- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả bài theo
yêu cầu của GV
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Rèn kĩ năng tóm tắt tin tức
Bài tập 1, 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV: Muốn tóm tắt tin tức, các em phải
nắm thật chắc nội dung từng bản tin
- Yêu cầu HS đọc lại từng bản tin
- GV phát giấy khổ rộng cho một số HS
- GV cùng HS nhận xét
- 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đọc tóm tắt của em về bài báo Vịnh Hạ Long được ………
- HS nhận xét
-2HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2
- HS đọc thầm 2 đoạn tin, tóm tắt nội dung mỗi tin bằng 1 – 2 câu, viết lại vào vở
- Một số HS làm bài trên giấy khổ rộng
- HS tiếp nối nhau đọc 2 tin đã tóm tắt
a Liên đội trường TH Lê Văn Tám trao học bổng và quà cho các bạn HS nghèo học giỏi, các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
b Một số hoạt động lí thú bổ ích của 236
HS tiểu học thuộc nhiều màu da ởtrường quốc tế Liên hợp quốc Vạn Phúc– Hà Nội)
Trang 65’
1’
- GV mời 2 HS làm bài trên giấy có
phương án tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý, dán
kết quả làm bài trên bảng lớp– xem như là
mẫu
Hoạt động 2: Tự viết tin & tóm tắt lại tin
đó
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV lưu ý 2 bước trong yêu cầu của bài
tập:
+ Bước 1: Tự viết tin
+ Bước 2: Tóm tắt lại tin tức đó
- GV kiểm tra xem HS đã chuẩn bị nội
dung cho bản tin như thế nào; đã tìm hiểu
tình hình hoạt động của chi đội, liên đội
của trường như thế nào; nhắc HS cần nêu
các sự việc, kèm số liệu liên quan (nếu có)
trong bản tin
- GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn
viết tin hay nhất, tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý
nhất
4 Củng cố
- Tóm tắt bản tin có tác dụng gì?
- Nêu cách tóm tắt tin tức?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu những HS làm BT3 chưa đạt về
nhà viết lại, những HS có bản tin hay cần
sửa lại cho hoàn chỉnh, gửi đăng báo tường
của lớp, trường
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng mở
bài trong bài văn miêu tả cây cối (Dặn HS
quan sát trước ở nhà một cây mà em thích,
sưu tầm ảnh cây đó mang đến lớp để học
tốt tiết TLV sau)
- 2 HS làm bài trên giấy có phương án tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý, dán kết quả làm bài trên bảng lớp – xem như là mẫu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nghe
- Một vài HS nói tin em sẽ viết
- HS viết tin & tóm tắt tin vào vở
- HS đổi vở để sửa bài giúp nhau
- HS tiếp nối nhau đọc bản tin & lời tóm tắt trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn viết tin hay nhất, tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý nhất
HS tiếp nối nhau trả lời – HS khác nhận xét
Trang 7TẬP LÀM VĂN
TIẾT 50: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được 2 cách mở bài trực tiếp & gián tiếp trong bài văn miêu tả cây cối
2.Kĩ năng:
- Vận dụng viết được 2 kiểu mở bài trên khi làm bài văn tả cây cối
3.Thái độ:
- HS thêm yêu mến cảnh vật xung quanh
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh một vài cây, hoa để HS quan sát, làm BT3
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát (BT3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
6’
17’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập tóm tắt tin tức
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Các em đã làm quen với 2 cách mở bài
trực tiếp và gián tiếp trong một bài văn
Tiết học hôm nay giúp các em luyện tập
xây dựng đoạn mở bài cho bài văn miêu tả
cây cối
Hoạt động 1: Nhận diện 2 kiểu mở bài trực
tiếp & gián tiếp
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhận xét kết luận:
Hoạt động 2: Vận dụng viết 2 kiểu mở bài
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS:
+ Chọn viết một mở bài kiểu gián tiếp cho
Hát
- 2 HS làm lại BT3
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài
- HS phát biểu ý kiến
Điểm khác nhau của 2 cách mở bài: + Cách 1: mở bài trực tiếp – giới thiệu ngay cây hoa cần tả
+ Cách 2: mở bài gián tiếp – nói về mùa xuân, các loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nghe
Ngày soạn:10/03/2008
Ngày dạy: 14/03/2008
Trang 8bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã
gợi ý
+ Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ có
2 – 3 câu, không nhất thiết phải viết thật
dài
- GV nhận xét, chấm điểm cho những
đoạn mở bài hay
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV kiểm tra xem HS đã quan sát ở nhà
một cái cây, sưu tầm ảnh về cái cây đó
mang đến lớp như thế nào
- GV dán tranh, ảnh một số cây
- GV nhận xét, góp ý
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV gợi ý: các em có thể viết 1 đoạn mở
bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp dựa
trên dàn ý trả lời các câu hỏi của BT3
- GV nhận xét, khen ngợi & chấm điểm
những đoạn viết tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại
đoạn mở bài giới thiệu chung một cái cây
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng kết
bài trong bài văn miêu tả cây cối.
- HS viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đem tranh ảnh & nêu nhanh những gì mình đã quan sát về cái cây mình chọn
- HS quan sát
- HS suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi trong SGk để hình thành các ý cho một đoạn mở bài hoàn chỉnh
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn, sau đó từng cặp HS trao đổi, góp ý cho nhau
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của mình trước lớp Trước khi đọc nói rõ đó là đoạn mở bài trực tiếp hay gián tiếp
- Cả lớp nhận xét
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?
2.Kĩ năng:
- HS xác định được CN trong câu kể Ai là gì?; tạo được câu kể Ai là gì?từ những CN đã cho
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- 4 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai là gì? trong đoạn thơ, văn (phần Nhận xét)
- 3 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng (phần Luyện tập)
- Bảng lớp viết các VN ở cột B – (BT2, phần Luyện tập); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- GV viết lên bảng 1 vài câu văn hoặc
đoạn thơ (viết rời từng câu), mời 2 HS lên
bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN
trong câu
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã
học về VN trong câu kể Ai là gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu bộ phận
CN của kiểu câu này
Hoạt động1: HD phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nêu câu
có dạng Ai là gì?
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là
gì?, mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận
CN trong mỗi câu
- Lưu ý: mỗi câu trong bài (a) coi như một
câu (đủ một cụm CV), dù không có dấu
chấm câu.
- CN trong các câu trên do những từ ngữ
nào tạo thành?
- GV kết luận
+ CN trong các câu trên do danh từ hoặc
cụm danh từ tạo thành
Ghi nhớ
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS đọc nội dung BT Cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài vào vở
- HS phát biểu ý kiến: Những câu văn có dạng Ai là gì?
+ Ruộng rẫy là chiến trường + Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sĩ + Kim Đồng và các bạn anh là những đội
viên đầu tiên của Đội ta.
- Do danh từ – ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cụm danh từ – Kim Đồng và các bạn anh – tạo thành
Trang 104’
1’
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV kết luận bằng cách mời 1 số HS làm
bài trên phiếu có lời giải đúng, dán bài lên
bảng lớp, trình bày kết quả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần
thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với
các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra được
những câu kể Ai là gì? thích hợp về nội
dung
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời
1 HS lên gắn bảng những mảnh bìa (viết
các từ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột
B, tạo thành câu hoàn chỉnh
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý: các từ ngữ cho sẵn là CN của
câu kể Ai là gì?.Các em hãy tìm các từ ngữ
thích hợp đóng vai trò làm VN trong câu
Cần đặt câu hỏi: là gì? (là ai?) để tìm VN
của câu
- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
những bạn có câu văn hay
4 Củng cố
- CN trong câu kể Ai là gì?trả lời câu hỏi
nào?do những từ ngữ nào tạo thành?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
những câu văn vừa đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài:Mở rộng vốn từ: Dũng
cảm.
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu vào vở: tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CN của câu Một số HS làm bài trên phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng, dán bài làm trên bảng lớp
+ Văn hoá nghệ thuật//cũng là + Anh chị em// là chiến sĩ
+ Vừa buồn mà lại vừa vui// mới thực là + Hoa phượng // là hoa học trò
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hết các từ ở cột A mới đến các từ ngữ ở cột B)
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viết các từ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả làm bài
+ Trẻ em là tương lai của đất nước
+ Cô giáolàngưòi mẹ hiền thứ hai của em + Bạn Lan là người Hà Nội
+ Người là vốn quý nhất
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đặt câu cho
CN Bạn Bích Vân
- Cả lớp nhận xét Tương tự như thế đối với các chủ ngữ còn lại
+ Bạn Bích Vân là học sinh lớp 4A
+ Hà Nội là thủ đô của nước ta
+ Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng