I Mục tiêu yêu cầu - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đ2 giống với bố mẹ của mình - Có tình cảm với bố mẹ trong gia đình II Đồ dùng dạy học -Các hình minh hoạ trang [r]
Trang 1BáO GIảNG LớP: 5
Học kỳ: I Từ ngày: 23 tháng 8 năm 2010
Tuần lễ: I Đến ngày:27 tháng 8 năm 2010
LS Bình tây đại nguyên soái: Trương Định
2/23
LT& C Từ đồng nghĩa
T Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
Đ Đ Em là học sinh lớp 5 ( tiết 1)
3/24
MT Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
4/25
AV
LT&C Luyện tập về từ đồng nghĩa
5/26
6/27
1
Trang 2HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2010-2011
TUẦN 1
Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu, yêu cầu:
1)Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Hiểu được nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn 2)Kĩ năng: Học thuộc lòng đoạn: “Sau 80 năm….công học tập của các em” Trả lời các câu hỏi 1,2,3
3)Thái độ: Biết vâng lời Bác dạy, ngoan ngoãn , chăm học
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa bài TĐ (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
3.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5 chủ điểm- (2’)
Gthiệu bài “Thư gửi các học sinh”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc (12’)
Mục tiêu: Đọc đúng các từ: tưởng tượng, sung sướng,
tựu trường, nghĩ sao, kiến thiết.
- GV đọc 1 lượt (hoặc HS khá đọc)
- Lần 3: Hướng dẫn HS đọc cả bài( GV hỏi cách đọc)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (11’)
Mục tiêu: HS biết TLCH + hiểu nội dung
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước VN Dân chủ cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm nô lệ cho thực dân Pháp
Đoạn 2:
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân
là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu
- HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất
nước? - HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua
bạn, góp phần đưa VN sánh vai với các cường quốc năm châu
Đoạn 3:
- Cuối thư, Bác chúc HS như thế nào? - Bác chúc HS có một năm đầy vui
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp
- Rút đại ý bài(sgv)
Hoạt động 4: Luyện đọc bài.( Luyện đọc diễn cảm)
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, ngắt nghỉ các câu dài
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng (11’) - Thi học thuộc lòng
4 Củng cố: (2’)
Trang 3- GV nội dung bức thư nói gì? HS trả lời
- Cho 1 HS khá, giỏi đọc lại nội dung bài
- Gv củng cố nội dung bài - Liên hệ GD
5 Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tuyên dương tiết học
- Dặn HS đọc trước bài: “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
Trang 4Thứ 5 ngày 26 tháng 8 năm 2010
Chính tả (nghe viết): VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống của BT2 Thực hiện đúng BT3
- Tự hào và yêu quê hương đất nước của mình
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cho HS nghe-viết.
Mục tiêu: Giúp HS nghe bài viết, viết từ khó của bài
Cách tiến hành:
a) GV đọc toàn bài (2’)
- Giới thiệu nội dung chính của bài
- Luyện viết từ khó (dễ viết sai): dập dờn, Trường
Sơn, nhuộm buồn.
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát
b) GV đọc cho HS viết (16’)
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV đọc từng dòng cho HS viết
- Uốn nắn nhắc nhở những HS ngồi viết sai tư thế
c) Chấm, chữa bài (4’)
- GV đọc lại toàn bài, HS soát lỗi
- GV chấm 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm
Hoạt động 2:
Làm bài tập chính tả (11’)
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Giao việc
- Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; g hoặc gh; c
hoặc k để điền vào chỗ ghi số 3.
- GV dán bài tập 2 lên bảng
- GV chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
GV giao việc
Tổ chức HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả
- GV chốt lại
4 Củng cố: ( 2-3’)
- GV CC nội dung bài
- Nhắc lại yêu cầu khi viết CT
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dăn HS về nhà luyện viết lại chữ viết sai
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Quan sát cách trình bày bài thơ
- HS viết chính tả
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- HS đọc to, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập
- HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS ghi lời giải vào vở
Trang 5Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
của BT1, BT2(2 trong số 3từ), BT3(đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa)
- Biết sử dụng Tiếng Việt một cách chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:(1)
2 Kiểm tra bài củ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2.(13’)
Mục tiêu: Giúp các em so sánh nghĩa các từ xây
dựng, kiến thiết; vàng hoe, vàng lịm, vàng xuộm.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm bài tập 1
Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Cho HS nêu yêu cầu bài tập
Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Mục tiêu: Các em thuộc ghi nhớ và làm được các
bài tập 1,2
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1 (5’)
Cho HS đọc yêu cầu bài tập, đọc đoạn văn
GV giao việc:
Cho HS làm bài- GV dán lên bảng đoạn văn đã
chuẩn bị trước
Cho HS trình bày
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.(5’)
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc
HS làm bài, phát phiếu cho 3 cặp
GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3(5’)
4 Củng cố:
- Từ đồng nghĩa là từ như thế nào?
- GV CC nội dung bài - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học HS về nhà học bài và làm bài tập
- HS làm cá nhân- so sánh nghĩa các từ
- Nxét
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Làm việc theo nhóm, trình bày
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Lớp nhận xét
- HS viết ra nháp
- 3 cặp đem phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét
- Ghi nhận lời GV dặn
- Hs xung phong trả lời
Trang 6Kể chuyện: LÝ TỰ TRỌNG
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết kể toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
- Nhớ ơn anh hùng Lý Tự Trọng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV kể chuyện (12’)
Mục tiêu: GV kể chuyện
Cách tiến hành:
- GV kể lần 1.( Không sử dụng tranh)
GV giảng nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư,
thanh niên, Quốc tế ca.
- GV kể lần 2 (Sử dụng tranh)
GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã được phóng
to lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.(10’)
a) Học sinh tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh
- GV nêu yêu cầu.Cho HS tìm câu thuyết minh cho mỗi
tranh.(2 câu thuyết minh)
- Tổ chức cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, viết bảng phụ lời thuyết minh
b) HS kể lại câu chuyện
- Cho HS kể từng đoạn(HS tb,yếu)
- Cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (7’)
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa câu chuyện
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi
- GV đặt câu hỏi cho HS
4 Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện,
- GV cc nội dung bài học
5 Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà tập kể
- HS lắng nghe
- HS vừa quan sát tranh vừa nghe cô giáo kể
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm việc từng cặp
- HS lần lượt thuyết minh về
6 tranh
- Mỗi em kể 1 đoạn
- 2 HS thi kể cả câu chuyện
- 2 HS thi kể phân vai
- 1 vài HS đặt câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS ghi nhận
- HS bình chọn HS kể hay nhất
Trang 7
Thứ 4 ngày 25 tháng 8 năm 2010
Tập đọc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn, biết nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau của
cảnh Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
- Nắm được nội dung để trả lời các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Sưu tầm tranh khác
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ:
“ Thư gửi các học sinh”, 2 câu hỏi SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (13’)
Mục tiêu: Đọc đúng
Cách tiến hành:
a) GV đọc cả bài
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn
- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng xuộm, vàng
hoe, xõa xuống, vàng xọng.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS giải nghĩa từ
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(11)
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn
- GV nêu câu hỏi
1, Nhận xét cách dùng một từ chỉ vàng để thấy tác giả quan
sát tinh và dùng từ rất gợi cảm
2, Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày
mùa?
3, Những chi tiết nào về con người trong cảnh ngày mùa?
4, Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê đẹp và sinh động
như thế nào?
5, Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của
tác giả đối với quê hương?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (9’)
a) GV hướng dẫn đọc
GV hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt, nhấn giọng khi đọc
GV cho HS đánh dấu đoạn văn cần đọc
Hướng dẫn cách nhịp(dấu “,”; dấu “.”)
GV đọc diễn cảm
b) HS đọc diễn cảm đoạn văn (* chỉ cho Hs Khá Giỏi)
- HS đọc đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn và cả bài
4 Củng cố:
- GV cc nội dung bài
- Liên hệ GD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Đọc bài cũ, chuẩn bị bài mới
-HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- Luyện đọc từ
- 2 HS
- 1 HS
- HS trả lời
- nhận xét
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- HS lắng nghe
- Nhiều HS
- 2 HS Khá Giỏi
Trang 8Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh Nắng trưa
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên làng quê của đất nước
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn:
- Nội dung phần ghi nhớ
- Cấu tạo của “Nắng trưa” đã được GV phân tích
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài củ: - KT dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận xét (17’)
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Giao việc Đọc văn bản.Chia đoạn văn bản
Xác định nội dung của từng đoạn
- Tổ chức HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại
Bài văn có 3 phần và có 4 đoạn:
Phần mở bài: Từ đầu…yên tĩnh này.
Giới thiệu đặc điểm của hoàng hôn
Phần thân bài: gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: Từ mùa thu hai cây bàng.
Sự thay đổi màu sắc của sông Hương
- Đoạn 2: Từ phía đông…chấm dứt.
Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn
Phần kết bài: Câu cuối
Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
b) Hướng dẫn cho HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu và giao nhiệm vụ
Đọc lướt nhanh bài Tìm ra sự giống nhau và khác nhau
về thứ tự miêu tả 2 bài văn
Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Tổ chức HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Ghi nhớ (2’)
Mục tiêu: HS nhớ lại kết luận
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: HS nắm yêu cầu của bài tập
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu, giao việc
Đọc thầm
Nhận xét cấu tạo của bài văn
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
( SHD/23)
4 Củng cố: - GV nêu lại ccaus tạo của bài văn tả cảnh
5 Nhận xét dặn dò:
- HS ghi vào vở
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc
- HS phát biểu- Nhận xét
- Trao đổi theo cặp
- 1 HS, lớp nhận xét
- HS đọc phần ghi nhớ
-HS sử dụng kết luận vừa rút ra trong 2 bài tập
- HS chép kết quả bài tập
- 1,2 HS
Trang 9Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc( 3 trong số 4 màu sắc BT1)
Đặt câu với một từ vừa tìm được (BT2)
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ- Bảng phụ
- Một vài trang từ điển được photo
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Làm bài tập 2(làm lại)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(1’)
Hoạt động 2: Luyện tập (27’)
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS làm bài tập1 (10’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc
- HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2 (9’)
- Giao việc: Chọn một trong số các từ vừa tìm được và
đặt câu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (8’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc
- Đọc đoạn văn, cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
4 Củng cố:
- Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa
- CC - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà: Bài tập 3
- Xem bài tuần 2
- HS lên bảng
- HS đọc to
- Nhóm thực hành
- HS viết vào phiếu
- Đại diện các nhóm dán phiếu, nhận xét
- Đọc yêu cầu
- HS nghe
- Cá nhân
- HS đọc câu mình đặt, lớp nhận xét
- HS đọc đoạn văn “Cá hồi vượt thác”.
- Lớp đọc thầm
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện HS trình bày
Trang 10Thứ 6 ngày 27 tháng 8 năm 2010
Tập làm văn : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
( Một buổi trong ngày)
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng
BT1
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ và tranh ảnh cánh đồng vào buổi sớm
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Em hãy nhắc lại nội dung cần nhớ ở tiết Tập làm
văn trước
- Phân tích cấu tạo của bài “ Nắng trưa” - 1 HS
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu.
Hoạt động 2: Luyện tập.
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1.(13’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc - HS đọc to Lớp đọc thầm
- Quan sát vào đoạn văn “Buổi sáng trên cánh
đồng”:
Tìm trong đoạn văn miêu tả buổi sớm mùa thu
những giác quan nào tác giả đã sử dụng để miêu tả?
Tìm chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2.(15’)
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc - HS đọc to Lớp đọc thầm
- Cho HS quan sát vài tranh ảnh về cảnh cánh đồng,
nương rẫy, công việc, đường phố - HS quan sát tranh.
- Cho HS trình bày kết quả
4 Củng cố:
- HS nhắ lại cấu tạo bài văn tả cảnh
- CC nội dung bài - LHGD
5 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS hoàn thiện kết quả quan sát vào vở
Trang 11Toán: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU YÊU CẦU :
- Biết đọc, viết phân số Biết biểu diễn một phép chia STN cho một STN khác 0 và viết một STN dưới dạng phân số
Nắm vững khái niệm về phân số, chăm chỉ học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tấm hình cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- KT dụng cụ, sách vở học toán của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số (7’)
GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm
bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số
đó và đọc phân số Chẳng hạn :
GV viết lên bảng phân số , đọc là : 32
hai phần ba
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
Cho HS chỉ vào các phân số :
và nêu, chẳng hạn : hai phần
100
40
,
4
3
,
10
5
,
3
2
ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi
phần trăm là các phân số
Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số.(8’)
GV hướng dẫn HS lần lược viết 1 : 3 ;
4 : 10 ; 9 : 2 ; … dưới dạng phân số Chẳng
hạn 1 : 3 = ; rồi giúp HS tự nêu : một
3 1
phần ba là thương của 1 chia 3 Tương tự
với các phép chia còn lại
Hoạt động 3 : Thực hành (17’)
GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài
tập 1,2,3,4 trong vở bài tập Toán 5 rồi chữa
bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số
trong các nội dung từng bài tập để HS làm
tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học
HS quan sát miếng bìa rồi nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số 32
Một vài HS nhắc lại
HS nêu như chú ý 1 trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)
Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
HS làm toàn bộ bài 1,2 còn lại một nửa hoặc hai phần ba số lượng bài trong từng bài tập 3,4 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu
4.Củng cố:
- Gv củng cố nội dung bài
- Liên hệ GD
5.Nhậ xét dặn dò :
- Nhậ xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau – làm những bài tập còn lại của bài 3, 4