- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chuùng/ thì phaùt tín hieäu/ nuõng nòu đáp lời mẹ./[r]
Trang 1Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2004
TẬP ĐỌC
GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con
người
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: gấp gáp, roóc… roóc các từ dễ lẫn có phụ âm đầu l/n , gõ mõ, dắt
bầy con…
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
3 Thái độ:
- Loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình như con người
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Giới thiệu: (1’)
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một người
bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài Gà “tỉ tê”
với gà
- Ghi tên bài lên bảng
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
+PP :Trực quan, giảng giải
a) Đọc mẫu
- Treo tranh minh họa và đọc mẫu lần 1
Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc lời
gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho các con
không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có
- Hát
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Bạn trong nhà
- Chó, Mèo
- Mở SGK trang 141
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên bảng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ
khó
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các câu dài
- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
GV nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+PP : Trực quan , giảng giải
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa! Nấp
mau!”
- Khi nào lũ con lại chui ra?
GV nhận xét chốt ý
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:
- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
- Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc,
nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục (MB); gõ mỏ, phát tín hiệu,
dắt bầy con (MT, MN)
- Đọc nối tiếp và tìm các từ khó đọc
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
- Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui
hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
- Đọc phần chú giải
- Đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”
Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc
- Hoạt động lớp
- Từ còn khi nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”
- Cúc… cúc… cúc.
- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp
gáp “roóc, roóc”.
- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều
- Đọc bài
- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…
Trang 3- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc với nhau như con người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi trong gia đình
- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa