1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 15 - Tiết 59: Chơi chữ

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp các em hiểu thế nào là chơi chữ và cách vận dụng nó trong đời sống, chúng ta cùng nhau tìm hiểu phép Chơi chữ?. Hoạt động thầy Hoạt động trò Noäi dung HÑ 1: Tìm hieåu theá naøo l[r]

Trang 1

Tuần :15 Ngày soạn:12/11/2009 Tiết : 59 Ngày dạy:16-21/11/2009

CHƠI CHỮ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là chơi chữ

- Hiểu được 1 số lối chơi chữ thường dùng

- Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ

B Chuẩn bị:

*Thầy: Bảng phụ, tư liệu sưu tầm về các lối chơi chữ

* Trò: Nghiên cứu bài trước, sưu tầm ví dụ.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?)Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ ?

(?) Các dạng điệp ngữ?Cho ví du ?

* Giới thiệu bài:

* Trong cuộc sống, đôi lúc để tăng sắc thái dí dỏm, hài hước hoặc để tăng thêm phần hấp dẫn, thú vị người ta dùng lối chơi chữ Vậy, chơi chữ không phải là công việc của văn chương mà còn mang lại điều thú vị trong cuộc sống hằng ngày Như vậy chơi chữ là gì? Để giúp các em hiểu thế nào là chơi chữ và cách vận dụng nó

trong đời sống, chúng ta cùng nhau tìm hiểu phép Chơi chữ.

HĐ 1: Tìm hiểu thế nào là choi

chữ và tác dụng của chơi chữ

-Treo bảng phụ bài ca dao

-Cho HS đọc

(?) Em có nhận xét gì về nghĩa

của các từ Lợi trong bài ca dao?

(?) Em có nhận xét gì về câu trả

lời của thầy bói ở cuối bài?

(?) Việc vận dụng từ lợi ở cuối

bài là vận dụng hiện tượng gì của

từ?

(?) Việc vận dụng từ ngữ như vậy

có tác dụng gì?

(?) Từ những tìm hiểu trên, em

hiểu thế nào là chơi chữ?

-Quan sát, đọc

+ Lợi trong lời của bà già là:

thuận lợi, lợi lộc

+ Lợi trong câu trả lời của thầy

bói đã chuyển sang danh từ: nướu

 Trả lời gián tiếp đượm chất hài hước mà không cay độc

-Đồng âm ( đánh tráo ngữ nghĩa)

 Gây cảm giác bất ngờ, thú vị

HS trả lời Ghi nhớ

1) Thế nào chơi chữ?

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái biểu cảm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Trang 2

* Treo bảng phụ đưa thêm VD

giúp HS hiểu rõ hơn phần ghi nhớ:

- “ Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi,

chín đầu”

(?) Câu này chơi chữ chổ nào?

Dựa trên hiện tượng gì?

HĐ 2:Tìm hiểu các lối chơi chữ

(?) Ngoài lối chơi chữ dựa trên

hiện tượng đồng âm, còn những

lối chơi chữ khác Em hãy chỉ ra

những lối chơi chữ ở các VD mục

2 ?

-Cho HS đọc VD

(?) Như vậy, về cơ bản có mấy

cách chơi chữ ?

(?) Chơi chữ thường được sử dụng

trong những trường hợp nào?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Lưu ý: Chơi chữ phải phù hợp với

hoàn cảnh giao tiếp, tránh lối chơi

chữ với dụng ý xấu, đùa giỡn 1

cách vô ý thức, thiếu văn hoá

HĐ3: Luyện tập

-Cho HS đọc bài thơ

(?) Trong bài thơ, tác giả đã dùng

từ ngữ nào để chơi chữ ?

-Đánh giá, khẳng định

-Cho HS đọc BT, thảo luận

-Khẳng định

-Nêu yêu cầu

Chín : Không phải con số 9 mà là

thui chín Đồng âm

-Đọc, Thảo luận trả lời, nhận xét, bổ sung:

1)“ ranh tướng” danh tướng

Dùng lối trại âm (gần âm) để giễu cợt Na Va

2)Điệp âm

3)Nói lái

4)Trái nghĩa:

Sầu riêng >< vui chung -5 cách

+ Trong văn thơ, đặc biệt trong văn thơ trào phúng, câu đối, câu đố

-Đọc và ghi bài

-Đọc ,thảo luận, trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc, thảo luận, trình bày

-Nhận xét

-Thi đua giữa các tổ ( trình bày miệng)

2)Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, gần

nghĩa, đồng nghĩa.

* Chơi chữ được sử dụng trong

cuộc sống hằng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…

3) Luyện tập :

BT 1 :Chơi chữ đồng âm và theo

lối dùng các từ có nghĩa gần gũi

nhau các từ chỉ các loài rắn: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang

BT 2 :Chơi chữ bằng lối dùng từ

có nghĩa gần gũi vừa đồng âm:

+ Thịt, mỡ,dò, nem, chả

 (những món ăn)

+ Nứa, tre, trúc, hóp

 ( đều họ nhà tre)

BT 3 : HS tự ghi.

Trang 3

-Đánh giá.

-Đọc, nêu yêu cầu

-Đánh giá, khẳng định

-Đọc, thảo luận, trình bày

-Nhận xét, bổ sung

BT 4 : Bác Hồ dùng từ đồng âm

để chơi chữ:

Khổ tận cam lai ( khổ: đắng, tận: hết, cam: ngọt, lai: đến.)  hết khổ sở đến lúc sung sướng

*Củng cố :

Thế nào là chơi chữ ? cho vd ?

Các lối chơi chữ thường gặp ?

*Dặn dò:

-Học thuộc 2 ghi nhớ

-Sưu tầm thêm 1 số cách chơi chữ trong sách báo

-Xem và chuẩn bị kĩ bài: Làm thơ lục bát:

+ Nắm luật thơ lục bát

+ Tập làm thơ lục bát theo luật

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w