Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động HÑ 1 : Nhaän xeùt baøi laøm cuûa hoïc sinh * Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết điểm * Từng cá nhân lần lượt về các mặt nội dung, hình thứ[r]
Trang 1Tuần : 28 Ngày soạn : 05/03/2010
Tiết : 103 Ngày dạy : 08-13/03/2010
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bải kiểm tra viết giúp HS củng cố nhận thức và kĩ năng tổng hợp Ngữ văn 7 đã học 5 tuần đầu HK2
- Đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ chứng minh của bản thân, rút kinh nghiệm để làm tốt hơn ở lần sau
- Phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân, tự sửa trên lớp và ở nhà
B Chuẩn bị:
* Thầy: Chấm và trả bài trước cho HS, lấy điểm vào sổ cá nhân, ghi nhận lỗi vào sổ chấm trả bài.
* Trò: Tự đọc kĩ và tự sửa theo lời phê và hướng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
Qua 3 bài bài kiểm tra chúng ta có dịp nhìn lại những khuyết điểm và ưu điểm của mình để từ đó chúng ta rút kinh nghiệm những khuyết điểm và phát huy những ưu điểm Đó là mục đích của tiết trả bài hôm nay
HĐ 1 : Nhận xét bài làm của học sinh
* Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết điểm
về các mặt nội dung, hình thức bài làm so
với đáp án.
* Đánh giá chung
* Từng cá nhân lần lượt nhận xét về:
a Bài Tiếng Việt
b Bài kiểm tra văn
c TLV: Tìm hiểu đề và xác định nội dung của bài viết, lập bố cục (đáp án)
* Ý kiến bổ sung, đóng góp của HS cả lớp
Nhận xét bài làm của học sinh
HĐ 2 : Đọc bình giá:
* Chọn mỗi môn 1 vài bài, đoạn khá nhất. Đọc bình giá:
HĐ 3 :Chữa lỗi sai
* Giao cho HS đọc bài, đoạn (TLV) của
mình
* HS đọc
* Bình ngắn gọn
Chữa lỗi sai
Trang 2* Cho HS bình ngắn gọn, GV bình.
* Mỗi bài chữa 2 lỗi điển hình, phổ biến:
Nội dung, hình thức diễn đạt, trình bày
(dựa vào sổ chấm trả bài cụ thể của từng
lớp)
* Cho HS xây dựng nhanh dàn ý bài viết
theo 3 phần, GV điều chỉnh (sổ chấm trả
bài)
* Cho HS tự nhận xét, tự đánh giá bài viết
của mình
(?) Vấn đề đã được giải quyết- chứng minh
tương đối đúng hướng, trọn vẹn, thuyết phục
chưa?
(?) Có luận điểm nào lạc đề, xa đề, không
chính xác không?
(?) Các dẫn chứng đưa ra có đảm bảo các
tiêu chuẩn chính xác, tiêu biểu, được phân
tích, có toàn diện không?
(?) Các lí lẽ có chặt chẽ và đủ sức thuyết
phục không? Có lí lẽ nào gượng ép máy
móc không?
(?) Có rút ra bài học sâu sắc cho bản thân
không?
(?) Bố cục có cân đối hợp lí không? Các
phần MB-TB- KB có rành mạch, hợp lí
không?
(?) Giữa các đoạn có liên kết bằng phép
liên kết không?
(?) Có sử dụng từ ngữ không phù hợp,
không chính xác và sáo rỗng, công thức
không?
(?) Có bao nhiêu câu cảm, câu hỏi bên cạnh
những câu kể, câu trần thuật, câu khẳng
định, phủ định, chủ động, bị động?
(?) Có bao nhiêu lỗi về câu? Các loại lỗi gì?
Lí do mắc lỗi?
(?) Ngoài ra, còn những lỗi nào khác? Tự
nhận xét về chữ viết trong bài làm?
* Cá nhân tiếp tục chữa và trao đổi bài cho nhau để bổ sung
* Cá nhân
* Từng cá nhân lần lượt
nhận xét, đánh giá: Ưu
khuyết điểm về: NỘI DUNG
Về: NGHỆ THUẬT- HÌNH THỨC TRÌNH BÀY.
+ Viết theo thói quen, không
kịp đọc lại, không kịp sữa
+ Chữ viết, chính tả, viết hoa lung tung, mất nét, viết tắt …
HĐ 4 :Nhận xét chung + vào điểm sổ
* Tổng hợp các nhận xét lẻ tẻ của HS Nêu
nhận xét chung (chấm trả bài ghi nhận)
* Biểu dương ưu điểm dù nhỏ
* Chỉ rõ khuyết điểm cần sửa
* Chọn đọc 2 bài thành công nhất, bình
* Nghe
* Nhận xét
Kết quả bài làm của HS:
Trang 3ngắn gọn.
LỚP
>TB
<TB
>TB
<TB
>TB
<TB 7.4
7.6
Dặn dò
* Động viên, khích lệ HS yếu, kém cố gắng phấn đấu
* Tiếp tục chữa lỗi cho đến khi hoàn chỉnh, viết lại những đoạn chưa đạt
Soạn: Tìm hiểu chung lập luận giải thích.