- GV chốt ý: Khi giải bài toán có liên - Bước tính thứ hai, chúng ta không quan đến rút về đơn vị, thường tiến thực hiện phép nhân mà thực hiện pheùp chia.. hành theo hai bước: + Bước 1:[r]
Trang 1TuÇn 32 Thứ 2 ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tiết 2
Tập đọc – kể chuyện
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.MỤC TIÊU:
A Tập Đọc
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ : xách nỏ, lông xám, loang, bẻ gãy nỏ, nghiến răng
-Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổ giọng đọc phù hợp với nội dung
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGKù
-Nắm được ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
B Kể Chuyện
1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện bằng lời của của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
2 Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
-2 HS đọc lại bài Con cò, trả lời các câu hỏi trong SGK
-GV nhận xét, cho điểm
TẬP ĐỌC
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Mỗi sinh vật trên trái đất, dù một cái cây hay con vật, đều
có cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con vượn mà các em học hôm nay là một câu chuyện đau lòng về những điều tệ hại mà con người có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học câu chuyện này để rút ra cho mình một bài học về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường
- GV đọc mẫu bài với giọng kể khoan
thai , cảm động , buồn rầu , xót xa , ân
hận của bác thợ săn
-GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
+ Đọc từng đọan trước lớp
-HS kết hợp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng các từ ngữ: xách nỏ , lông xám , loang , giật phắt , lẳng lặng , nghiến răng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
Trang 22
3
+Đọc từng đoạn trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
+Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài
1 Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
bác thợ săn ?
2 Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
3 Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
4 Chứng kiến cái chết của vượn mẹ
bác thợ săn làm gì ?
5 Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta ?
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Luyện đọc lại :
-GV đọc lại đọan 2
-GV hướng dẫn h/s ngắt nghỉ hơi ,
nhấn giọng cho đúng ở các câu :
Một hôm , / người đi săn xách nỏ vào
rừng // Bác thấy một con vượn lông
xám / đang ngồi ôm con trên tảng đá
// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn
trúng vượn mẹ //
lớp
-HS đọc các từ được chú giải cuối bài -Nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm đọc từng đoạn -Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau -Các nhóm đọc đồng thanh
-Các nhóm thảo luận trao đổi về nội dung bài
-1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời
- Con thú nào không may gặp bác thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Nó căm ghét người đi săn độc ác /
Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con , hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó , nghiến răng giật phắt mũi tên ra , hét lên thật
to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng , chảy nước mắt , cắn môi , bẻ gãy nỏ , lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
- Không nên giết hại muôn thú / Phải bảo vệ động vật hoang dã …
- Lắng nghe
KỂ CHUYỆN
GV nêu nhiệm vụ:
Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể đúng
nội dung câu chuyện theo lời của
-HS lắng nghe.
Trang 3người thợ săn.
Hướng dẫn học sinh kể chuyên
theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh naò
nêu vắn tắt nội dung mỗi tranh
-GV theo dõi, tuyên dương những HS
kể chuyện hay nhất, cảm động nhất
-HS quan sát tranh và nêu nhanh nội dung mỗi tranh
-Từng cặp HS tập kể từng đoạn theo lời của bác thợ săn
-Một số HS thi kể trước lớp
-Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể đúng yêu cầu nhất, hấp dẫn nhất
CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 3 Môn :Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có năm chữ số với số có một chữ số Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, phấn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Đặt tính và tính: 15273 : 3 36083 : 4
- Một cửa hàng có 21455kg gạo gồm gạo nếp và gạo tẻ, trong đó số kg gạo nếp bằng một phần tư số kg gạo tẻ Hỏi mỗi loại gạo có bao nhiêu kg?
- Nhận xét bài cũ
2 GIỚI THIỆU BÀI: Luyện tập chung
1 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho
HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
+ Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Yêu cầu HS nêu rõ từng bước thực
hiện phép tính của mình
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- Nêu cách thực hiện phép tính của mình
Trang 4Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số bạn chia được bánh ta
làm thế nào?
- Có cách nào khác không?
- Yêu cầu HS giải theo hai cách
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìmgì?
- Nêu cách tính diện tích của hình
chữa nhật?
- Để tính diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải tìm gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh số bành này được chia hết cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái
- Số bạn được chia bánh?
- Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
- Có thể xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với hộp bánh
- 2 em lên bảng làm bài mỗi em làm mkột cách, cả lớp làm bài vào vở
* Cách 1:
Bài giải Tổng số chiếc bánh nhà trường có là:
4 X 105 = 420 (chiếc) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn
* Cách 2:
Bài giải Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 (bạn) Số bạn được nhận bánh là:
2 x 105 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tính diện tích của hiành chữ nhật
- HS nêu
- Tìm độ dài của chiều rộng hình chữ nhật
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là:
Trang 5
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS 12 : 3 = 4(cm)
Diện tích của hình chữa nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số: 48 cm2
Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật
- Về nhà làm bài tập 4/166
- Chuẩn bị bàiBài toán liện quan đến rút về đơn vị
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2010
Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân-Trò chơi “Chuyển đồ vật”
I.Mục tiêu:
-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác
ở mức tương đối đúng
-Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi “Tìm con vật biết bay”
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 150-200m
B.Phần cơ bản
a)Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2
người
b)Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật”
-GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi +Cho HS
chơi thử, GV giải thích bổ sung nếu cần, sau đó
cho chơi chính thức
+Khi các em chơi, GV làm trọng tài và thống
nhất với các đội khi chạy về bên phải hoặc trái
của đội hình, tránh tình trạng chạy xô vào nhau
3 Phần kết thúc
-Chạy chậm thả lỏng xung quanh sân
-Đi thả lỏng hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn
6-10’
18-22’
Chính tả
Trang 6NGÔI NHÀ CHUNG
I MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả
1.Nghe viết chính xác trình bày đúng bài Ngôi nhà chung
2 Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v/d
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK, bảng lớp viết nội dung bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho HS viết bảng con: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh hàng rong
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đúng bài
Ngôi nhà chung và điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v/d
1
2
Hướng dẫn HS viết chính tả
-GV đọc bài viết
-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là
gì?
-Những việc chung mà tất cả các
dân tộc phải làm là gì?
-GV hướng dẫn HS viết đúng các từ
ngữ: tập quán, đói nghèo, bệnh tật
-Nêu cách trình bày bài viết?
-Nêu tư thế khi viết bài ?
-GV nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết
nắn nót
-GV đọc bài
-GV đọc lại bài
-GV thống kê lỗi lên bảng
-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-GV chọn cho HS làm phần a
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì ?
-2 HS đọc lại
-Là trái đất -Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật -HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
-Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu câu, đầu dòng và tên riêng phải viết hoa
-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt cách quyển vở từ 25- 30 cm Vở để hơi nghiêng so với mặt bàn.Viết nắn nót từng chữ
-HS thực hiện
-HS nghe đọc và viết bài vào vở
-HS soát lỗi
-HS báo lỗi
-1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
-Điền vào chỗ trống l/n -1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 7-GV theo dõi, nhận xét.
Bài 3
-GV chọn cho HS làm phần b
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
-GV thu một số bài chấm, nhận xét
Xen vào giữa những đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô xanh
um trông như những ô bàn cờ Các bà, các chị lưng đeo gùi tấp nập đi làm nương Những con bò vàng bước đi thong thả Chốc chốc, một điệu hát Hmông lại vút lên trong trẻo.
-1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
-Đọc và chép lại các câu theo yêu cầu của bài
-HS thảo luận nhóm cặp đôi đọc cho nhau nghe câu văn có phụ âm đầu v/d:
Vinh và Vân vô vườn dừa nhà Dương
Một số HS đọc câu văn trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS viết lại câu văn trên vào vở
IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng một đoạn văn ?
- Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( tt)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh: biết cách giải bài tóan liên quan đến rút về đơn vị
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, phấn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Đặt tính và tính: 45729 : 7 78944 : 4
- Gọi HS chữa bài tập 4/166
- Nhận xét bài cũ
2 GIỚI THIỆU BÀI: Bài toán liên quan đế rút về đơn vị
H
1 Hướng dẫn giải bài toán có liên quan
Trang 8đến rút về đơn vị
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Theo em, để tính được 10 lít đổ đầy
mấy can trước hết chúng ta phải tìm gì?
- Tính số lít trong một can như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trong bài toán trên, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
- Cách giải bài toán này có điểm gì
khác với các bài toán có liên quan đến
rút về đơn vị đã học?
- GV chốt ý: Khi giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị, thường tiến
hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực
hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (Thực hiện phép chia)
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
- Biết 5 kg đường đựng trong một túi,
vậy 15 kg đường đựng trong mấy túi?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Yêu cầu HS giải theo hai cách
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
- Nếu có 10 lít thì đổ dầy được mấy can như thế?
- Tìm số lít mật ong đựng trong một can
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (lít)
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần để dựng 10 lít mật ong là:
10 : 5 = 2 (can) Đáp số: 2 can
- Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
- Bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia
- Theo dõi và nhắc lại
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi
- Có 15 kg đường đựng đều trong mấy túi?
- Dạng toán có liện quan đến rút về đơn vị
- Phải tìm số đường đựng trong một túi
- 15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 túi
- 1 em lên bảng làm bài mỗi em làm mkột cách, cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số ki-lô-gam đường đựng
Trang 9- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Phần a đúng hay sai? vì sao?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại
- Nhận xét cho điểm học sinh
trong một túi là:
40 : 8 = 5 (kg) Số túi cần để đường 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi
- HS cả lớp làm vào vở
- Phần a đúng vì đả thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải và kết quả của phép tính đúng
- Phần b sai vì biểu thức này tính sai thứ tự
- Phần c sai vì biểu thức này tính sai thứ tự
- Phần d đúng vì biểu thức này tính đúng theo thứ tự từ trái sang phải, các phép tính đều có kết quả đúng
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Khi giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, thường tiến hành theo mấy bước? Là những bước nào?
- Về nhà làm bài tập 2/ 16
- Xem trước bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 4
Tự nhiên và xã hội
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS có khả năng:
-Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
-Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày
-Biết một ngày có 24 giờ
-Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Các hình trong SGK trang 120, 121
-Đèn điện để bàn
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất và tại sao được gọi như vậy?
-Hãy vẽ sơ đồ và đánh dấu mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất
2.GIỚI THIỆU BÀI: Chúng ta đã biết Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống
trong hệ Mặt Trời Và đã từ lâu, con người đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu để
Trang 10khám phá dần Trái Đất- nơi con người đang sinh sống Bắt đầu từ ngày hôm nay, cô sẽ cùng với các em tìm hiểu dần về những hiện tượng, những điều lí thú về Trái Đất
1
2
Hiện tượng ngày và đêm trên Trái
Đất.
Mục tiêu : Giải thích được vì sao có
ngày và đêm trên trái đất
-Hoạt động cả lớp
+GV tiến hành làm thí nghiệm: đặt
một bên là quả địa cầu, một bên là
bóng đèn trong phòng tối Đánh dấu
bất kì một nước trên quả địa cầu GV
đứng trước quả địa cầu, quay từ từ cho
nó chuyển động ngược chiều kim đồng
hồ.(nhìn từ cực Bắc xuống)
+Yêu cầu HS quan sát điểm A khi quả
địa cầu được quay và trả lời câu hỏi
sau:
1)Cùng một lúc bóng đèn có chiếu
sáng được khắp bề mặt quả địa cầu
không? Vì sao?
2)Có phải lúc nào điểm A cũng được
chiếu sáng không?
3)Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào
với bóng đèn thì điểm A mới được
chiếu sáng(hoặc không được chiếu
sáng)
4)Trên quả địa cầu, cùng một lúc được
chia làm mấy phần?
-Nhận xét tổng hợp lại các ý kiến của
HS
+Kết luận: Quả địa cầu và bóng điện
ở đây là tượng trưng cho Trái Đất và
Mặt Trời Khoảng thời gian mà phần
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là
ban ngày và phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm
-Thảo luận nhóm các câu hỏi:
Mục tiêu : Biết khắp mọi nơi trên trái
-HS quan sát
-HS trả lời câu hỏi
1)Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng khắp bề mặt quả địa cầu vì nó là hình cầu
2)Không phải điểm A lúc nào cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
3)Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng điện Điểm A không được chiếu sáng khi phần quả địa cầu chứa nó không hướng về phía bóng điện 4)Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe, ghi nhớ
1, 2 HS nhắc lại ý chính
-Tiến hành thảo luận nhóm 1)VD: Việt Nam và La-ha-ba-na Khi
ở Việt Nam là ban ngày, thì ở