1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 25 - Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu (Tiết 1)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Bài sau: Chương trình xiếc đặc sắc Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT?. DẤU PHẨY I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -[r]

Trang 1

: Thứ hai ngày 11 /01/2010

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU:

TĐ: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc với

giọng phù hợp với diễn biến của truyện

-Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyên dựa theo tranh monh họa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa SGK

- Tờ giấy to viết nội dung đoạn văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sách Tiếng Việt của học

sinh

B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1

b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1

* Giáo viên rút từ khó: Giặc ngoại

xâm, xuống biển, thuồng luồng, Luy

Lâu, trẩy quân, cuồn cuộn, tràn,

sườn đồi,

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 từng

câu

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải SGK

- Rèn ngắt hơi câu dài

-Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Nêu những tội ác của giặc ngoại

xâm đối với nhân dân ta ?

-Câu văn nào cho thấy nhân dân ta rất

căm thù giặc ?

-Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời

?

- Học sinh xem tranh minh họa đầu trang của SGK trang 3 Các chiến sĩ tuần tra bảo vệ biên giới

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 1

- 3 em đọc lại tiếng khó, lớp đồng thanh

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2 lần)

-Học sinh đọc chú giải

- Bây giờ / ở huyện / Cha mất sớm/ nhờ mẹ dạy dỗ / hai … võ nghệ / và nuôi chí… non sông.//

-HS đọc nhóm đôi Mỗi em đọc 2 đoạn

-1 học sinh đọc đoạn 1

- …chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt … săn thú lạ, xuống… thiệt mạng

- Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược

- …oán hận nhiều, chồng chất cao tận trời xanh

-Lớp đọc thầm đoạn 2

- Hai Bà rất giỏi võ nghệ …lại non sông

Trang 2

H Đ của GV H Đ của HS

- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn

thế nào ?

* GV: Hai Bà Trưng rất căm thù

quân giặc ra sức luyện võ nghệ chờ

thời cơ đánh giặc

- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí

thế của đoàn quân khởi nghĩa ?

GV: Vì nợ nước thù nhà, Hai Bà

quyết tâm đứng lên chống giặc

ngoại xâm Dưới Hai Bà còn có cả

đội nghĩa quân hùng mạnh đã tiêu

diệt gọn quân thù

- Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế

nào?

- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn

kính Hai Bà Trưng ?

- Trong kháng chiến chống giặc có vị

nữ anh hùng nào em biết ?

* GV: Nhân dân ta từ già đến trẻ, trai

đến gái ai ai cũng một lòng yêu

nước căm thù giặc quyết tâm đứng

lên tiêu diệt giặc đem lại cuộc sống

bình yên cho nhân dân

TIẾT 2

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

đoạn 2

- Luyện đọc cả bài, đọc phân vai:

Học sinh làm việc theo nhóm 4 tự

phân vai (người dẫn chuyện, 1

người nghĩa quân, Bà Trưng Trắc)

- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 3

- Vì Hai Bà yêu nước, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách chồng bà và gây bao tội

ác …

- Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Quân dân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng tiếng trống đồng dội lên

- Học sinh đọc thầm đoạn 4

- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

- Vì 2 bà là người đã lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống ngoại xâm trong lịch sử đất nước

- Võ Thị Sáu, Mẹ Nhu, Hồ Thị Thu,

- 1 học sinh đọc cả bài

-Học sinh luyện đọc đoạn 2

-Luyện đọc trong nhóm

- Hai nhóm đọc theo vai

-Nhận xét

-HS đọc yêu cầu bài kể chuyện -Trưng Trắc phất cờ

- Bên cạnh Trưng Nhị

- Bên dưới quân sĩ cùng hai voi trận

- 1 HS kể một đoạn theo tranh

-Hoạt động nhóm 4

- Hai nhóm lên thi kể

-Nhận xét

- Hai học sinh xung phong kể

Trang 3

H Đ của GV H Đ của HS

* KỂ CHUYỆN

- Giáo viên giao nhiệm vụ

- Hướng dẫn học sinh kể:

- Giáo viên treo tranh giúp học sinh

nhận ra Hai Bà Trưng cùng quân sĩ

- Yêu cầu 1 học sinh kể mẫu

- Giáo viên nhận xét

5 Củng cố - dặn dò:

- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về

dân tộc Việt nam ?

- Về nhà đọc lại chuyện thuộc kể cho

người thân nghe

- Bài sau: Bộ đội về làng

- Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay Phụ

nữ Việt Nam rất anh hùng bất khuất

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH.

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa ( BT1, BT2)

-Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ? ; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào ? ; trả lời được câu hỏi Khi nào ? ( BT3, BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh ảnh về các con vật: con đom đóm, cò bợ, vạc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra :

Bài 1: Đặt 2 câu theo mẫu Ai thế nào?

Bài 2: SGK/145

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 1- Gọi 1 HS đọc câu hỏi a

- Chúng ta thường dùng từ "anh" để chỉ

người hay vật ?

- Kết luận : Dùng từ chỉ người để gọi vật,

con vật  gọi vật như người  nhân hóa.

- Tính nết của đom đóm được miêu tả bằng

từ nào?(Chuyên cần chỉ tính nết con

người.)

- Hoạt động của đom đóm được tả bằng từ

nào ?

-Những từ ngữ vừa tìm được là từ chỉ hoạt

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Con đom đóm được gọi bằng "anh"

- Dùng từ "anh" để chỉ người

- chuyên cần

- .lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ

-Từ chỉ hoạt động của con người

Trang 4

H Đ CỦA GV H Đ CỦA HS

động của người hay vật ?

- Khi dùng từ chỉ tính nết, hoạt động của con

người để nói về tính nết, hoạt động của con

vật cũng được gọi là nhân hóa

* Bài tập 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề

- Trong bài thơ "Anh Đom Đóm" con vật

nào được tả như người ?

- Các con vật này được gọi bằng gì ?

- Hoạt động của chị Cò Bợ được miêu tả ?

- Thím Vạc đang làm gì ?

- Vì sao có thể nói hình ảnh của Cò Bợ và

Vạc là những hình ảnh nhân hóa?

- Nhân hóa là gì?

* Bài tập 3: Tìm bộ phận câu TL cho CH

“Khi nào?”

-Học sinh làm bài vào vở

- 1HS đọc đề

- 1HS đọc "Anh Đom Đóm"

- Cò Bợ, Vạc

-Chị Cò Bợ, thím Vạc,

-Chị Cò Bợ ru con ngủ

- Thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm

- Vì được gọi và được tả như con người

-Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh đọc đề, cả lớp đọc thầm

- Cho HS gạch chân BPTLCH "Khi nào?" - 1 HSlên bảng làm bài, lớp làm vào

SGK

a Anh Đom Đóm … khi trời đã tối

b Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c Chúng em học bài thơ …trong học

kỳ 1.

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

* Bài tập 4 :

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

-Học sinh theo dõi, chữa bài vở của mình

- yêu cầu trả lời câu hỏi

- Các câu hỏi được viết theo mẫu nào ? -Viết theo mẫu "Khi nào?"

-Đó là mẫu câu hỏi về TG hay địa điểm ? - là mẫu câu hỏi về thời gian

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - 1 HS hỏi, 1 HS trả lời

+ Lớp em bắt đầu vào học kỳ II khi nào?

+ Khi nào học kì II kết thúc ? - từ ngày 11/1.-Ngày 31 tháng 5, học kì II kết thúc + Tháng mấy các em được nghỉ hè ?

*Trò chơi: Ai nhanh hơn

3 Củng cố : Em hiểu thế nào là nhân hóa ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- tháng 6

CHÍNH TẢ: TRẦN BÌNH TRỌNG

I MỤC TIÊU:

-Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-3 băng giấy viết sẵn nội dung cần điền bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 5

H Đ của GV H Đ của HS

A Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra 3 học sinh

- Nhận xét cho điểm học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết

a Tìm hiểu nội dung bài học:

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

-Trần Bình Trọng bị bắt trong hoàn

cảnh nào ?

-Giặc đã dụ dỗ ông như thế nào ?

- Ông trả lời ra sao ?

- Em hiểu câu nói của Trần Bình

Trọng như thế nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày :

- Câu nói của Trần Bình Trọng

được viết như thế nào ?

-Chữ nào trong bài được viết hoa ?

Vì sao?

c Hướng dẫn viết từ khó :

- Giáo viên đọc từ khó

d Viết chính tả : Giáo viên đọc

chính tả

e Soát lỗi.

g Chấm bài : Chấm 7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2(a/b) :

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Giáo viên chốt lời giải đúng

4 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Tuyên dương những em viết

đúng, đẹp, nhanh

-Nhắc nhở em chưa đạt

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con : thời tiết, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay.

- ông đang chỉ huy một cánh quân chống quân Nguyên

- dụ dỗ ông đầu hàng và phong tước cho ông ?

- "Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc".

- người yêu nước, có chí khí

-Viết sau dấu 2 chấm, trong dấu ngoặc kép

- Trần Bình Trọng, Nguyên, Bắc, Nam vì đó là

tên riêng

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con:

cướp nước, tước vương, khẳng khái.

- Học sinh viết chính tả

- Đổi vở chấm chéo

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh lên bảng, cả lớp điền vào vở bài tập :

Biết tin - dự tiệc - tiêu diệt - công việc - xách chiếc cặp - phòng tiệc - diệt

- Đáp án câu a xem SGV

- 2 HS đọc đoạn văn vừa điền hoàn chỉnh

- Lớp nhận xét

CHÍNH TẢ: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I MỤC TIÊU:

Trang 6

-Nghe -viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Viết sẵn bài tập 2b vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng viết :Xao xuyến,

sáng suốt, gầy guộc, lem luốc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe viết

a Tìm hiểu nội dung

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần

- Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái ham

học như thế nào?

b Hướng dẫn nhận xét về chính tả

- Trong bài từ tiếng nào cần phải viết

hoa ?

- Em thường viết sai từ, tiếng nào ?

- Giáo viên ghi các từ tiếng khó lên

bảng và phân tích tiếng khó

- Cho học sinh viết bảng con các từ

khó

-Gọi học sinh đọc lại các từ khó

c Học sinh viết chính tả

- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

bài vào vở - 1 em lên bảng viết bài

d Chấm và chữa bài

- Giáo viên đọc bài cho học sinh dò

lỗi chính tả trong bài của mình

- Giáo viên chấm bài viết trên bảng

- Giáo viên chấm 5 bài - nhận xét

e Làm bài tập chính tả

* Bài 2a/b24:

- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng

Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Hướng dẫn HS sửa lỗi sai vào vở

học

- Nhận xét tiết học- Bài sau: Bàn tay

cô giáo

- 2 em lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm,

…lấy ánh sáng đọc sách

- Viết hoa danh từ riêng: Trần Quốc Khái, nhà Lê và các tiếng âm đầu

- Đốn củi, kéo vó, đọc sách, quan, triều đình

- HS nghe giáo viên phân tích

- 1 HSviết bảng lớp, lớp viết b con

- 2 HS đọc lại các từ vừa viết

- Cả lớp viết bài vào vở

- 1 em lên bảng viết bài

- Học sinh dò lỗi chính tả

- Học sinh đổi vở chấm chéo

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm toàn bài -Thảo luận nhóm đôi

- HS làm bài vào vở

Trang 7

H Đ của GV H Đ của HS LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HÓA

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?

I MỤC TIÊU:

-Nắm được 3 cách nhân hóa ( BT2)

-Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? ( BT 3)

-Trả lời được các câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4 a/b hoặc a/c

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết 1 đoạn văn để kiểm tra bài cũ - Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra: GV gọi HS lên điền dấu:

“Thuở ấy giặc Nguyên của cha ông

ta“ (SGV)

B Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài 1: GVđọc bài thơ: “Ông trời bật

lửa“

- Gọi 3 em lên bảng đọc lại

* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề

- Tìm những sự vật được nhân hóa ?

Chúng được nhân hóa bằng những cách

nào ?

- 1 em lên bảng điền dấu phẩy thích hợp

- 3 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hóa

đó là: Mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm

- Học sinh trao đổi nhóm đôi và điền vào phiếu

Cách nhân hóa Tên các

sự vật

được

nhân hóa

a Các sự vật

được gọi

bằng

b Các sự vật được

tả bằng các từ ngữ c Tác như thế nào ?giả muốn nói với mưa thân mật

Trăng

Sao

Trốn

đợi, hả hê uống nước

bạn: Xuống đi nào, mưa ơi !

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng theo - Đại diện các nhóm trình bày

Trang 8

bảng trên

- Bài tập này có mấy cách nhân hóa sự

vật ?

* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Đề bài yêu cầu gì ?

-Tổ chức trò chơi: “ Trả lời bạn “

- Cách chơi: 1 bạn đặt câu hỏi: “ Ở đâu“,

1 bạn trả lời

- Cho học sinh làm bài vào vở, 3 em lên

bảng làm

- Giáo viên chấm 10 vở, sửa bài, nhận

xét

* Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Đề bài yêu cầu gì ?

- Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi trong bài

* Giáo viên nhận xét - tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò :

- Gọi học sinh nhắc lại 3 cách nhân hóa

* Dặn: Về nhà học thuộc 3 cách nhân hóa

để làm tốt các bài tập

-Nhận xét tiết học

- Có 3 cách nhân hóa sự vật đó là:

+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người

+ Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người

+ Nói với sự vật thân mật như nói với con người

- Học sinh đọc yêu cầu

- Đề yêu cầu tìm bộ phận trả lời câu hỏi:

“Ở đâu ?“

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Trò chơi: 1 em đặt câu hỏi rồi gọi 1 bạn bất kì trả lời, bạn trả lời xong được đặt câu hỏi tiếp theo

- Học sinh làm vào vở, 3 em lên bảng làm

Dựa vào bài: “Ở lại chiến khu“ trả lời từng câu hỏi

- Thảo luận nhóm trình bày

a Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, ở lại chiến khu

b Trên chiến khu các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống trong lán

c Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình

- HS nhắc lại 3 cách nhân hóa

TÂP LÀM VĂN: NÓI VỀ TRI THỨC.

NGHE-KÊ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIÔNG

I MỤC TIÊU:

-Biết nói về người tri thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm ( BT1)

-Nghe-kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 9

- Tranh, ảnh minh họa như SGK

- Bảng lớp viết 3 câu hỏi trong SGK gợi ý học sinh kể chuyện: “Nâng niu từng hạt giống“

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh đọc Báo cáo về

hoạt động của tổ trong tháng

B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm

bài tập

a Bài tập 1- Gọi HS đọc yêu cầu đề

bài

- Đề bài yêu cầu gì ?

- Giáo viên treo 4 tranh lên bảng

- Yêu cầu 1 học sinh làm mẫu (nói

nội dung tranh 1)

- Cho học sinh quan sát tranh và thảo

luận (4 nhóm)

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

- Em biết thêm những người trí thức

nào?

* Bài 2: Học sinh nghe kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu và các gợi ý

- HS quan sát ảnh ông Lương Định

Của (SGK)

- Giáo viên kể lần 1

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì

?

+ Vì sao ông Lương Định Của không

đem gieo ngay mười hạt giống ?

+ Ông Lương Định Của đã làm gì để

bảo vệ giống lúa ?

- Giáo viên kể lại lần 2

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về

nhà nông học Lương Định Của ?

3 Củng cố - dặn dò:

- Kể về 1 người trí thức mà em biết

- 3 học sinh đọc báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng qua

- Quan sát tranh và nói rõ những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai ? Họ đang làm gì ?

- Học sinh quan sát tranh

- Tranh 1: Bác sĩ đang khám bệnh cho một cậu

bé Cậu bé nằm trên giường đắp chăn…

- HS thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

*Tranh 2: Ba người trí thức là kỹ sư cầu đường

Họ đang đứng trước mô hình một chiếc cầu hiện đại sắp được xây dựng Họ đang trao đổi bàn bạc …

* Tranh 3: Cô giáo đang dạy tập đọc Trông cô dịu dàng, ân cần Các bạn đang chăm chú nghe cô giảng

* Tranh 4: một nhà nghiên cứu Họ làm việc trong phòng thí nghiệm…

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- nhận được 10 hạt giống quý

- Vì lúc ấy trời đang rét Nếu đem gieo những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét

- Ông chia mười hạ… cho thóc nảy mầm

- 1 số học sinh kể chuyện

- Ông Lương Định Của rất say mê nghiên cứu khoa học, rất yêu quý những hạt giống Ông

đã nâng niu từng hạt lúa, ủ trong người bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét

- Bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 10

H Đ của GV H Đ của HS

* Bài sau: Nói, viết về một người lao

động trí óc

TUẦN 23: Thứ hai ngày 22/02 /2010

TẬP ĐỌC-KÊ CHUYỆN: NHÀ ẢO THUẬT

I MỤC TIÊU:

TĐ: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

-Hiểu ND: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu rất yêu trẻ em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KC: Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa truyện trang SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài: “Cái cầu”

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc

đầu tuần.

2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

-Gọi học sinh đọc nối tiếp câu

-Luyện đọc từ khó

-Luyện đọc đoạn trước lớp

- Bài này có mấy đoạn ?

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn

-Hướng dẫn HS đọc từ chú giải

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi các

câu dài, hướng dẫn HS luyện ngắt

câu dài

-Luyện đọc nhóm đôi

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc

- Giáo viên nhận xét

3 Tìm hiểu bài :

+ Vì sao chị em nhà Xô-phi không

đi xem ảo thuật ?

+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp

- 2 học sinh đọc lại bài

- HS nối tiếp nhau đọc câu 2 lần

- Học sinh đọc từ khó

- Bài có 4 đoạn

- 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn (2 lần)

-Học sinh đọc từ chú giải SGK

- Học sinh luyện đọc câu dài

+ Nhưng / hai mua vé / vì bố …viện.//

+ Hóa ra/ đó là một chú ….ồng.//

- HS đọc nhóm đôi, mỗi em 2 đoạn

- 2 nhóm đọc, lớp nhận xét

- Vì bố của các em nằm trong viện, …không tiền của mẹ mua vé

- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúp chú Lí mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w